Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Sbay Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Sbay 10 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƢỜNG BIỂN 2. Tổng quan về quy trình thủ tục hải quan 2. Hải quan và thủ tục hải quan a, Hải quan: Hoạt động hải quan gồm hoạt động kiểm tra, - kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu, phƣơng tiện vận tải và hành khách xuất nhập cảnh, thu thuế xuất nhập khẩu, điều tra chống buôn lậu. Các hoạt động này nhằm bảo hộ, phục vụ, thúc đẩy sản xuất trong nƣớc, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trong nƣớc, đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần bảo vệ lợi ích chủ quyền quốc gia, an ninh kinh tế, an toàn xã hội, Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam - Thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phƣơng tiện vận tải; - Chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; - Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Kiến nghị chủ trƣơng, biện pháp quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan - Hải quan Việt Nam đƣợc tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất. - Tổng cục trƣởng Tổng cục Hải quan thống nhất quản lý, điều hành hoạt động của Hải quan các cấp; Hải quan cấp dƣới chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hải quan cấp trên. Hệ thống tổ chức Hải quan: Hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam gồm có: - Tổng cục Hải quan; - Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng; - Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tƣơng đƣơng. 11 b, Thủ tục Hải quan: Khái niệm: Theo quy định tại Điều 4 của Luật Hải quan 2014 của nƣớc Việt Nam: Thủ tục hải quan là các công việc mà ngƣời khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phƣơng tiện vận tải.
Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan - Hàng hóa, phƣơng tiện vận tải phải đƣợc làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đƣờng, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật. - Kiểm tra, giám sát hải quan đƣợc thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nƣớc về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. - Hàng hóa đƣợc thông quan, phƣơng tiện vận tải đƣợc xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. - Thủ tục hải quan phải đƣợc thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
- Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Các khái niệm liên quan Kiểm soát hải quan là biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan. Kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phƣơng tiện vận tải. Lãnh thổ hải quan gồm những khu vực trong lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nơi Luật hải quan đƣợc áp dụng.
Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa đƣợc nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dƣới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác. Thông tin hải quan là những thông tin, dữ liệu về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xuất 12 khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và các thông tin khác liên quan đến hoạt động hải quan. Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan. Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phƣơng tiện vận tải; ngƣời điều khiển phƣơng tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, ngƣời khác đƣợc chủ hàng hóa, chủ phƣơng tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan (Điều 4 Luật Hải quan 2014) Quyền của người khai hải quan: - Đƣợc cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phƣơng tiện vận tải, hƣớng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan; - Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trƣớc mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan; - Xem trƣớc hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dƣới sự giám sát của công chức hải quan trƣớc khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan đƣợc chính xác; - Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trƣờng hợp hàng hóa chƣa đƣợc thông quan; - Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật; - Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan; - Yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thƣờng của Nhà nƣớc.
Nghĩa vụ của người khai hải quan: - Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định; - Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trƣớc mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa; 13 - Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lƣu tại doanh nghiệp với hồ sơ lƣu tại cơ quan hải quan; - Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phƣơng tiện vận tải; - Lƣu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã đƣợc thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác; lƣu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã đƣợc thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định; - Bố trí ngƣời, phƣơng tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phƣơng tiện vận tải; - Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan. Hồ sơ hải quan gồm: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan: Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Tùy từng trƣờng hợp, ngƣời khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thƣơng mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
Hồ sơ hải quan đƣợc nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Tính chất, đặc điểm Tính hành chính bắt buộc: thủ tục hải quan chính là thực hiện quyền hành pháp trong lĩnh vực hải quan và do cơ quan hành chính nhà nƣớc thực hiện - Cơ quan hải 14 quan. Tất cả hàng hóa xuất nhập khẩu và phƣơng tiện vận tải bắt buộc phải đƣợc khai báo và kiểm tra hải quan để đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật Hải quan Việt Nam và điều ƣớc quốc tế mà Việt Nam tham gia. Tính thống nhất: thống nhất về các nghiệp vụ trong suốt dây chuyền làm thủ tục hải quan.Thống nhất ở tất cả các địa điểm làm thủ tục hải quan trong phạm vi cả nƣớc, không cho phép thủ tục hải quan địa điểm này khác thủ tục hải quan ở địa điểm khác - Hệ thống pháp luật đồng bộ: Các quy định về thủ tục hải quan đƣợc xây dựng trong khuôn khổ luật pháp và văn bản dƣới luật, đảm bảo rằng các văn bản hƣớng dẫn, quy trình khai báo, kiểm tra, và xử lý vi phạm đều đƣợc áp dụng thống nhất ở mọi khu vực hải quan trong cả nƣớc.
- Quy trình thủ tục thống nhất: Các thủ tục hải quan, nhƣ khai báo điện tử, thanh toán thuế, kiểm tra hải quan đều đƣợc tiêu chuẩn hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và ngƣời dân thực hiện các thủ tục này ở bất kỳ cửa khẩu hay cảng biển nào cũng đều giống nhau. - Đồng bộ trong giám sát và kiểm tra: Các cơ quan hải quan ở mọi cửa khẩu đều tuân theo cùng một tiêu chuẩn kiểm tra hàng hóa và giám sát hải quan, từ các tiêu chí kiểm tra an ninh đến yêu cầu về các giấy tờ chứng từ.