Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, các cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam liên tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý. Ngành Hải quan được đánh giá là một trong những đơn vị đi đầu trong công tác hiện đại hóa, rà soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Từ mốc thí điểm thủ tục hải quan điện tử theo Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ, phương thức quản lý hải quan đã có bước chuyển đổi căn bản từ thủ công sang tự động hóa.
Tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk, Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk đã triển khai hệ thống khai báo hải quan từ xa qua Internet đạt tỷ lệ 99%, áp dụng thủ tục hải quan điện tử từ năm 2012 và chính thức vận hành Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS tại 3/3 Chi cục trực thuộc từ năm 2014, đạt tỷ lệ xử lý 100% tờ khai. Tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột, việc vận hành hệ thống thông quan tự động đã đem lại những kết quả rõ nét trong rút ngắn thời gian thông quan, giảm chi phí cho doanh nghiệp, đảm bảo tính công khai và minh bạch. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ và thực thi quy trình nghiệp vụ tại đơn vị vẫn bộc lộ một số hạn chế, bất cập cần được nghiên cứu và tháo gỡ.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hải quan, thủ tục hải quan điện tử và các tiêu chí đánh giá; phân tích thực trạng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Làm rõ vấn đề lý luận về hải quan, thủ tục hải quan nói chung và thủ tục hải quan điện tử nói riêng, xác định các tiêu chí đánh giá việc thực hiện thủ tục hải quan.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế, thiếu sót cần hoàn thiện.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột. Phạm vi không gian giới hạn tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Phạm vi thời gian tập trung khảo sát dữ liệu thực tiễn từ năm 2017 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các khái niệm chuẩn mực về hải quan và thủ tục hải quan:
- Định nghĩa thủ tục hải quan theo Phụ lục tổng quát của Công ước Kyoto sửa đổi và Khoản 23 Điều 4 Luật Hải quan 2014;
- Khái niệm xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thương mại (hình thức trực tiếp và ủy thác) theo quy định tại Điều 28 Luật Thương mại 2005;
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ điều chỉnh gồm: Luật Hải quan 2014, Luật Thương mại 2005, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Nghị định số 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định số 87/2012/NĐ-CP; Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính; Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ về quy trình thủ tục hải quan; Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Tác giả xác định 4 nhóm điều kiện tiên quyết để vận hành thủ tục hải quan điện tử:
- Điều kiện về khung pháp lý (tính đồng bộ của các văn bản quy phạm pháp luật, bảo mật thông tin, giao dịch điện tử);
- Điều kiện về cơ sở hạ tầng (hạ tầng giao thông và đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin, đường truyền mạng kết nối máy chủ - máy trạm giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp);
- Điều kiện về nguồn nhân lực (năng lực cán bộ hải quan về công nghệ, chuyên môn, ngoại ngữ và mức độ am hiểu nghiệp vụ của người khai hải quan);
- Điều kiện về cơ chế vận hành và phối hợp liên ngành (kết nối cơ chế một cửa giữa Hải quan, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan như Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Giao thông Vận tải).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập văn bản pháp lý, chính sách quản lý từ cổng thông tin của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk;
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Khai thác số liệu thống kê từ các báo cáo tình hình hoạt động, báo cáo tổng kết công tác năm của Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột để đánh giá kết quả phân luồng tờ khai, kim ngạch xuất nhập khẩu và thu nộp ngân sách;
- Phương pháp quan sát và tham gia thực tế: Tác giả trực tiếp ghi nhận và trải nghiệm quy trình nghiệp vụ tại các khâu tiếp nhận bộ chứng từ, xử lý trên hệ thống thông tin, kiểm tra hồ sơ và giải phóng hàng hóa tại trụ sở Chi cục.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hải quan, thủ tục hải quan trong xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về hải quan, thuế quan theo quy định GATT/WTO và pháp luật Việt Nam. Về mặt phân loại, tác giả phân tích chi tiết hai phương thức thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại:
| Tiêu chí |
Thủ tục hải quan thông thường (truyền thống) |
Thủ tục hải quan điện tử |
| Hình thức nộp hồ sơ |
Nộp trực tiếp bộ hồ sơ giấy tại trụ sở Chi cục |
Khai báo và gửi dữ liệu qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến / VNACCS/VCIS |
| Quy trình xử lý |
4 bước thủ công: Tiếp nhận/đăng ký -> Kiểm tra thực tế -> Thu thuế, đóng dấu -> Phúc tập |
Tiếp nhận, tự động phân luồng tờ khai, kiểm tra hồ sơ điện tử và kiểm tra thực tế (nếu có) |
| Thời gian giải quyết |
Mất nhiều thời gian (thường trên 1 giờ đối với hồ sơ, ít nhất 8 giờ khi kiểm tra thực tế) |
Chậm nhất 02 giờ làm việc đối với kiểm tra hồ sơ; chậm nhất 08 giờ đối với kiểm tra thực tế |
| Chi phí doanh nghiệp |
Tốn kém chi phí in ấn giấy tờ, đi lại, lưu trữ hồ sơ giấy |
Tiết kiệm chi phí in ấn, giảm thiểu tiếp xúc trực tiếp, truyền nhận dữ liệu thông suốt |
Tác giả cũng phân tích chi tiết quy định về hồ sơ hải quan xuất khẩu và nhập khẩu, thời hạn kiểm tra theo Điều 23 Luật Hải quan 2014 (tối đa gia hạn kiểm tra thực tế không quá 02 ngày với lô hàng phức tạp), cùng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện: mức độ hài lòng của doanh nghiệp, tính công khai, minh bạch, cùng khả năng tiết kiệm thời gian và chi phí.
Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột
Chương 2 trình bày quá trình phát triển của cơ quan hải quan trên địa bàn và thực trạng quản lý tại đơn vị nghiên cứu:
- Lịch sử Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk: Ngày 28/4/1987, Hải quan cửa khẩu Buprăng được thành lập theo Quyết định số 105/TCHQ-TCCB, trực thuộc Cục Hải quan Phú Khánh. Ngày 04/6/1990, Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk được thành lập theo Quyết định số 237/TCHQ-TCCB, quản lý địa bàn 3 tỉnh Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đắk Nông với tổng biên chế 121 người, gồm 02 đơn vị tham mưu và 04 đơn vị trực thuộc.
- Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột: Được thành lập theo Quyết định số 1396/QĐ-TCCB ngày 20/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cơ cấu tổ chức gồm Ban lãnh đạo (01 Chi cục trưởng và 03 Phó Chi cục trưởng) cùng 13 công chức, viên chức được phân chia thành 5 nhóm công tác chuyên trách thay vì tổ chức theo cấp đội:
| Tên nhóm công tác |
Biên chế |
Nhiệm vụ chính được phân công |
| Nhóm Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan hàng hóa XNK |
03 công chức |
Tiếp nhận tờ khai, kiểm tra chứng từ qua màn hình VCIS/E-Customs, kiểm tra điều kiện chuyển cửa khẩu, xác định mã số, thuế suất, đo lường thời gian giải phóng hàng |
| Nhóm Quản lý thuế |
02 công chức |
Quản lý thuế XNK, in thông báo thuế, biên lai tiền mặt, lập danh sách cưỡng chế nợ thuế, đối chiếu số liệu nộp kho bạc, lập cân đối kế toán |
| Nhóm Kiểm tra thực tế hàng hóa XNK, giám sát, kiểm soát hải quan |
02 công chức |
Kiểm tra thực tế hàng hóa ngoài khu vực lưu giữ hoặc tại nơi hàng chuyển đến, vận hành kết quả soi chiếu máy soi, kiểm tra bao bì, nhãn mác, số lượng, chất lượng |
| Nhóm Quản lý rủi ro, xử lý vi phạm, khiếu nại, KTSTQ, nhân sự |
Công chức phụ trách |
Triển khai công tác kiểm tra sau thông quan, xử lý vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại, ấn định truy thu thuế, theo dõi hệ thống thông tin nghiệp vụ |
| Nhóm Văn thư, lưu trữ, bảo vệ, tạp vụ |
Nhân sự hỗ trợ |
Soạn thảo văn bản, lưu trữ và bảo mật hồ sơ tài liệu cơ quan, quản lý con dấu, công tác an ninh trật tự, vệ sinh cơ sở làm việc |
Về thực trạng nghiệp vụ, Chi cục Buôn Ma Thuột đã ngừng hoàn toàn hình thức làm thủ tục giấy truyền thống và áp dụng 100% thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS. Hồ sơ khai báo được phân luồng tự động (Xanh, Vàng, Đỏ), dữ liệu được xử lý điện tử giúp rút ngắn thời gian thông quan cho các mặt hàng nông sản và máy móc thiết bị chủ lực của địa phương.
Đánh giá tổng quát cho thấy: Chi cục đạt nhiều thành tựu trong cải cách thủ tục, hỗ trợ tích cực cho doanh nghiệp, đảm bảo công tác thu nộp ngân sách. Tuy nhiên, đơn vị vẫn đối mặt với một số hạn chế: hệ thống công nghệ thông tin có thời điểm quá tải hoặc đường truyền gặp sự cố; số lượng công chức ít (13 người) phải kiêm nhiệm nhiều mảng nghiệp vụ chuyên sâu; một bộ phận doanh nghiệp nhỏ trên địa bàn chưa thành thạo kỹ năng khai báo điện tử, dẫn đến sai sót trên tờ khai cần chỉnh sửa, bổ sung.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại tại Chi cục Buôn Ma Thuột
Chương 3 xác định mục tiêu phát triển của Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột gắn liền với chiến lược hiện đại hóa hải quan, nâng cao tính tuân thủ pháp luật và tạo thuận lợi tối đa cho hàng hóa xuất nhập khẩu của tỉnh. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính định hướng thực tiễn:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện tại Chi cục:
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng tin học và ngoại ngữ cho đội ngũ công chức để đáp ứng chuẩn vận hành hệ thống thông quan điện tử;
- Nâng cao hiệu quả phối hợp công tác giữa 5 nhóm nghiệp vụ tại Chi cục, đảm bảo việc luân chuyển dữ liệu hồ sơ và giải phóng hàng diễn ra liên tục, đúng thời hạn luật định;
- Tăng cường bảo trì, nâng cấp thiết bị máy trạm, đảm bảo đường truyền kết nối mạng nội bộ và hệ thống máy chủ thông suốt;
- Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro và tăng cường hiệu lực công tác kiểm tra sau thông quan nhằm giảm tỷ lệ luồng Vàng, luồng Đỏ không cần thiết.
- Kiến nghị đối với Nhà nước và Tổng cục Hải quan:
- Tiếp tục rà soát, đồng bộ hóa các văn bản quy phạm pháp luật về thủ tục hải quan và quản lý chuyên ngành;
- Nâng cấp băng thông và tính ổn định của hệ thống máy chủ VNACCS/VCIS tập trung;
- Đầu tư bổ sung trang thiết bị kỹ thuật hiện đại như máy soi hàng hóa phục vụ công tác kiểm tra thực tế tại chỗ.
- Kiến nghị đối với Doanh nghiệp:
- Chủ động đầu tư hạ tầng máy tính tương thích với chuẩn kết nối của cơ quan hải quan;
- Đào tạo, tuyển dụng nhân sự am hiểu sâu về nghiệp vụ ngoại thương và quy trình khai báo hải quan điện tử;
- Chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ thuế và pháp luật hải quan, đảm bảo tính trung thực trong khai báo để duy trì mức độ tuân thủ cao, nâng tỷ lệ được phân vào luồng Xanh.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả, khóa luận đã phản ánh đầy đủ mô hình tổ chức thực tế tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột, bao gồm việc quản lý 5 nhóm công tác chuyên môn dưới sự chỉ đạo của 01 Chi cục trưởng và 03 Phó Chi cục trưởng cùng 13 công chức, viên chức. Nghiên cứu xác nhận thực tế Chi cục đã chấm dứt hoàn toàn thủ tục hải quan giấy và chuyển sang vận hành 100% tờ khai qua Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS theo chủ trương chung của ngành từ năm 2014. Khóa luận cũng hệ thống hóa các mốc thời gian kiểm tra luật định (2 giờ đối với kiểm tra hồ sơ, 8 giờ đối với kiểm tra thực tế hàng hóa, gia hạn tối đa 2 ngày theo Điều 23 Luật Hải quan 2014).
Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp một nghiên cứu tình huống thực tiễn về việc ứng dụng công nghệ thông tin và thủ tục hải quan điện tử tại một chi cục hải quan khu vực Tây Nguyên. Tác giả tự nêu đóng góp trong việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát chi tiết cơ cấu phân công nhiệm vụ cụ thể của từng vị trí cán bộ hải quan, chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và năng lực doanh nghiệp địa phương, đồng thời đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ hướng đến cả 3 chủ thể: cơ quan hải quan cơ sở, cơ quan quản lý nhà nước cấp trên và cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có phạm vi khảo sát giới hạn tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2017–2021, nơi các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu là nông sản thế mạnh và máy móc chuyên dùng, do đó chưa phản ánh hết tính đa dạng của các loại hình thủ tục phức tạp khác (như gia công, sản xuất xuất khẩu quy mô lớn, hàng hóa qua cảng biển quốc tế). Tác giả cũng tự nhận định kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên một số đánh giá chưa thực sự sâu sắc.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ địa bàn do Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk quản lý (bao gồm các chi cục tại Lâm Đồng và Đắk Nông); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế đo lường thời gian giải phóng hàng trên hệ thống E-Customs và đánh giá hiệu quả triển khai Cơ chế một cửa quốc gia đối với các đơn vị hải quan cửa khẩu và nội địa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Quản trị Logistics, Kinh doanh quốc tế và Luật Kinh tế khi nghiên cứu về nghiệp vụ ngoại thương và thủ tục hải quan.
Phần nội dung tại Chương 1 cung cấp bảng tổng hợp rõ ràng về căn cứ pháp lý và trình tự thủ tục hải quan điện tử. Đồng thời, Chương 2 là nguồn tư liệu thực tế có giá trị về cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của 5 nhóm nghiệp vụ chuyên môn tại một chi cục hải quan địa phương, giúp người đọc hình dung chi tiết dòng luân chuyển chứng từ và trách nhiệm của từng công chức hải quan trong quy trình thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu trong khóa luận, Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột gồm Ban lãnh đạo có 01 Chi cục trưởng và 03 Phó Chi cục trưởng. Đơn vị không tổ chức theo các đội/tổ truyền thống mà phân công 13 công chức, viên chức vào 5 nhóm công tác chuyên trách theo nhiệm vụ: Nhóm Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan hàng hóa XNK (3 người); Nhóm Quản lý thuế (2 người); Nhóm Kiểm tra thực tế hàng hóa XNK, giám sát, kiểm soát hải quan (2 người); Nhóm Quản lý rủi ro, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, KTSTQ, nhân sự; và Nhóm Công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ, tạp vụ.
2. Các hệ thống công nghệ thông tin nào đang được Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột áp dụng?
Chi cục vận hành Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS (Vietnam Automated Cargo Clearance System / Vietnam Customs Intelligence Information System) để tiếp nhận, phân luồng và thông quan hàng hóa; sử dụng hệ thống Dịch vụ công trực tuyến để tiếp nhận chứng từ điện tử; và ứng dụng phần mềm E-Customs nhằm theo dõi thông tin dừng đưa hàng qua khu vực giám sát và đo lường thời gian giải phóng hàng.
3. Thời hạn kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa được quy định như thế nào trong văn bản?
Căn cứ Khoản 1 Điều 23 Luật Hải quan 2014 được trích dẫn trong bài: thời hạn hoàn thành kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận đầy đủ hồ sơ; thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ khi người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa; trường hợp lô hàng số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc kiểm tra phức tạp thì thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.
4. Lịch sử hình thành Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk gắn với các mốc thời gian và quyết định nào?
Tiền thân của đơn vị là Hải quan cửa khẩu Buprăng thành lập ngày 28/4/1987 theo Quyết định số 105/TCHQ-TCCB thuộc Cục Hải quan Phú Khánh. Đến ngày 04/6/1990, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký Quyết định số 237/TCHQ-TCCB chính thức thành lập Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk trực thuộc Tổng cục Hải quan. Sau hơn 25 năm phát triển, Cục quản lý địa bàn 3 tỉnh Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đắk Nông với tổng biên chế 121 người.
5. Bốn nhóm điều kiện cần thiết để thực hiện thủ tục hải quan điện tử được tác giả phân tích gồm những gì?
Khóa luận xác định 4 nhóm điều kiện bao gồm:
- Khung pháp lý đầy đủ, minh bạch về thương mại điện tử, chữ ký số và bảo mật thông tin;
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, gồm hệ thống máy chủ, máy trạm, đường truyền băng thông rộng và kết nối mạng thông suốt;
- Nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, am hiểu công nghệ thông tin và ngoại ngữ ở cả phía công chức hải quan lẫn người khai hải quan;
- Cơ chế vận hành thống nhất và sự phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa Cơ quan Hải quan với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Giao thông Vận tải thông qua cơ chế một cửa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lương Thị Anh Đào đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và lý luận về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại theo quy định của Luật Hải quan 2014 và các văn bản liên quan. Thông qua việc phân tích thực trạng tổ chức bộ máy gồm 5 nhóm nghiệp vụ và quy trình thông quan qua hệ thống VNACCS/VCIS tại Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột giai đoạn 2017–2021, công trình đã làm rõ những thành tựu cải cách hành chính cũng như các nút thắt về hạ tầng mạng và năng lực khai báo của doanh nghiệp địa phương. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng cụ thể, gắn sát với mô hình hoạt động của Chi cục, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý hải quan và đào tạo chuyên ngành ngoại thương.