Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội và sự sinh tồn của con người. Việc quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý, đúng pháp luật toàn bộ quỹ đất đòi hỏi một hệ thống quản trị địa chính minh bạch, chuẩn xác và liên tục được cập nhật. Trong hệ thống nghiệp vụ quản lý nhà nước về đất đai, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN) và thống kê đất đai là các khâu kỹ thuật - pháp lý giữ vai trò then chốt nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất cũng như duy trì hiệu lực quản lý của Nhà nước.

Đồ án môn học "Đăng ký thống kê đất đai" do sinh viên Nguyễn Thanh Sang (Lớp 09_ĐH_QH1, Khoa Quản lý Đất đai, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Minh Chiến trong năm học 2022 – 2023. Đề tài được xây dựng nhằm giải quyết nhu cầu thực tiễn trong công tác đào tạo chuyên ngành: gắn kết lý thuyết quản lý đất đai với nghiệp vụ thiết lập, xử lý hồ sơ địa chính tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu và thực hiện của đồ án được xác định rõ qua các nội dung:

  1. Củng cố hệ thống kiến thức lý thuyết đã học, bổ sung kỹ năng chuyên môn và rèn luyện nghiệp vụ thực hành trong quản lý đất đai.
  2. Nắm vững các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động đất đai; thẩm định điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; nắm bắt nguyên tắc và quy trình thống kê đất đai.
  3. Nhận thức đầy đủ vị trí, vai trò của công tác đăng ký và thống kê đất đai trong việc bảo đảm cơ sở dữ liệu địa chính quốc gia.

Về nhiệm vụ thực hiện, đồ án tiến hành giải quyết hai tình huống nghiệp vụ cụ thể:

  1. Thực hiện quy trình đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu và lập hồ sơ địa chính cho 01 trường hợp cụ thể.
  2. Thực hiện quy trình đăng ký biến động đất đai và chỉnh lý hồ sơ địa chính cho 01 trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do hư hỏng, rách nát; đồng thời thực hiện lập biểu thống kê đất đai sau chỉnh lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật, hồ sơ nghiệp vụ, thủ tục hành chính về đăng ký đất đai lần đầu, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động quyền sử dụng đất.
  • Phạm vi không gian: Thửa đất số 04, tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại địa chỉ số 13 đường Bà Triệu, khóm 3, phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
  • Phạm vi thời gian: Hồ sơ đăng ký lần đầu tiếp nhận và xử lý trong tháng 03/2022 (ngày hẹn trả kết quả là 29/04/2022); hồ sơ đăng ký biến động tiếp nhận và xử lý trong tháng 04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án được xây dựng dựa trên khung pháp lý chuyên ngành quản lý đất đai của Việt Nam, cùng với hệ thống biểu mẫu và quy chuẩn kỹ thuật địa chính hiện hành tại thời điểm thực hiện:

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở:

  • Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 (sửa đổi, bổ sung ngày 20 tháng 11 năm 2018), đặc biệt căn cứ vào Điều 100 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, trọng tâm là Khoản 2 Điều 20 (xử lý việc cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất) và Khoản 1 Điều 82 (thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục theo quy định).
  • Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
  • Quy chuẩn biểu mẫu nghiệp vụ: Đơn đăng ký, cấp GCN theo Mẫu số 04a/ĐK; Mẫu đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi GCN theo Mẫu số 10/ĐK; Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; quy cách thiết lập Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính điện tử và Sổ cấp Giấy chứng nhận.

Phương pháp thực hiện đồ án:

  • Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Thu thập các dữ liệu nhân thân của người sử dụng đất, nguồn gốc tạo lập thửa đất, hiện trạng sử dụng, mốc giới, ranh giới và trích lục kỹ thuật thửa đất.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đối chiếu thông tin kê khai của công dân với hồ sơ lưu trữ địa chính, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đô thị tại địa phương để xác định tính hợp pháp của thửa đất.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu diện tích, phân loại mục đích sử dụng đất, tổng hợp dữ liệu sau chỉnh lý biến động đất đai.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo trực tiếp ý kiến đóng góp, nhận xét và định hướng xử lý hồ sơ từ giảng viên hướng dẫn ThS. Lê Minh Chiến.

Nguồn dữ liệu thực tế: Hồ sơ đăng ký và hiện trạng thửa đất số 04, tờ bản đồ số 07, phường 3, thành phố Bạc Liêu của bà Trịnh Thị Rớt (thường trú tại số 320 đường Võ Thị Sáu, phường 3, thành phố Bạc Liêu).

Nội dung chính theo từng phần của đồ án

Phần 1. Mở đầu

Phần 1 thiết lập các luận điểm nền tảng về tính cấp thiết của môn học Đăng ký thống kê đất đai trong chương trình đào tạo kỹ sư Quản lý đất đai. Tác giả chỉ rõ việc thành thạo quy trình lập hồ sơ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động là điều kiện bắt buộc để người làm công tác địa chính tiếp cận nghiệp vụ thực tế. Phần này xác định chi tiết mục đích, yêu cầu kỹ thuật (đảm bảo tính chính xác, đúng quy trình, trung thực trong thống kê) và các phương pháp nghiên cứu, điều tra được áp dụng trong toàn bộ đồ án.

Phần 2. Nội dung

Nội dung trọng tâm của đồ án được triển khai thành hai mảng nghiệp vụ chuyên sâu tương ứng với hai tình huống thực tế:

2.1. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, cấp GCN và lập Hồ sơ địa chính

Tác giả giải quyết tình huống đăng ký ban đầu của bà Trịnh Thị Rớt (sinh năm 1970, CCCD số 070302002654 do Công an TP. Bạc Liêu cấp ngày 09/04/2018), sử dụng thửa đất số 04, tờ bản đồ số 07 (địa chỉ: số 13 Bà Triệu, khóm 3, phường 3, TP. Bạc Liêu) từ năm 1998 với diện tích 66,2 m² đất ở tại đô thị (ODT). Vào tháng 03/2022, người sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

Để hoàn tất quy trình, đồ án thiết lập toàn bộ bộ hồ sơ đăng ký cấp GCN lần đầu gồm 14 thành phần văn bản và thủ tục theo hai nhóm trách nhiệm:

  1. Thành phần hồ sơ do người sử dụng đất nộp:
  • Bản tường trình nguồn gốc sử dụng đất (lập ngày 01/03/2022 cam kết sử dụng ổn định từ năm 1998, không tranh chấp).
  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu 04a/ĐK, lập ngày 02/03/2022).
  • Bản sao CCCD và bản sao Sổ hộ khẩu của chủ sử dụng đất.
  1. Thành phần hồ sơ do cơ quan nhà nước thiết lập và xử lý:
  • Sổ tiếp nhận và trả kết quả đăng ký, cấp GCN (Quyển số 005, số vào sổ 001784, mã tỉnh Bạc Liêu: 95, mã TP. Bạc Liêu: 954, mã phường 3: 31816).
  • Phiếu tiếp nhận và trả kết quả (Số 02/Liên 1 và Liên 2 ngày 02/03/2022, hẹn trả ngày 29/04/2022).
  • Trích lục bản đồ địa chính kèm mô tả ranh giới, mốc giới (kích thước các cạnh thửa, lập ngày 03/03/2022 bởi cán bộ Nguyễn Vũ Bảo, duyệt bởi Giám đốc Chi nhánh VP ĐKĐĐ Mai Trung Hiếu).
  • Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất (lập ngày 03/03/2022 do Bí thư khóm Nguyễn Văn Năm và đại diện UBND phường Lê Trường Hải chủ trì; có sự xác nhận của 4 hộ liền kề: Dương Thị Sá Loáng, Lê Bá Hoài, Trần Kim Liễu, Huỳnh Văn Tường).
  • Thông báo số 42/TB-UB-ĐC ngày 03/03/2022 của UBND TP. Bạc Liêu về việc công khai hồ sơ xin cấp GCN tại trụ sở UBND trong thời hạn 15 ngày (từ 03/03/2022 đến hết 18/03/2022).
  • Danh sách công khai số 02/DSTB-UB niêm yết kết quả kiểm tra hồ sơ.
  • Biên bản số 02/BB-UB-ĐC ngày 18/03/2022 về việc kết thúc công khai kết quả xét duyệt đơn (ghi nhận 00 đơn khiếu nại).
  • Phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính, Tờ khai thuế thu nhập cá nhân và Tờ khai thuế tiền sử dụng đất.
  • Tờ trình của UBND TP. Bạc Liêu và Quyết định cấp GCN.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính thức (Số phát hành/seri: DH 566304, số vào sổ cấp GCN: CH 11203, ký duyệt ngày 28/03/2022, trao ngày 29/03/2022).

Sau khi có quyết định cấp GCN, tác giả thực hiện quy trình lập Hồ sơ địa chính đầy đủ gồm:

  • Sổ mục kê đất đai: Quyển số 005 phường 3, xác lập thông tin thửa 4, tờ 7, diện tích 66,2 m², đối tượng sử dụng GDC (hộ gia đình, cá nhân), loại đất ODT, duyệt ngày 29/03/2022 bởi Giám đốc VP ĐKĐĐ Mai Trung Hiếu và Giám đốc Sở TN&MT Mai Đức Dân.
  • Sổ địa chính điện tử: Thể hiện đầy đủ mã nguồn gốc CNQ-CTT (Nhà nước công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất), xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, thời hạn sử dụng lâu dài, cập nhật ngày 29/03/2022.
  • Sổ cấp Giấy chứng nhận: Trang số 001, ghi nhận số vào sổ CH 11203, số seri DH 566304 cấp cho bà Trịnh Thị Rớt.

2.2. Đăng ký biến động đất đai và chỉnh lý hồ sơ địa chính

Tình huống biến động phát sinh vào tháng 04/2023 khi Giấy chứng nhận số DH 566304 của bà Trịnh Thị Rớt bị hư hỏng, rách nát trong quá trình sử dụng. Người sử dụng đất thực hiện thủ tục xin cấp đổi Giấy chứng nhận mới.

Tác giả đã hoàn thiện bộ hồ sơ đăng ký biến động gồm 09 thành phần văn bản:

  1. Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK (lập ngày 01/04/2023, số vào sổ tiếp nhận 001862, quyển 008).
  2. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (lập ngày 02/04/2023, số vào sổ 001862, quyển 013).
  3. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp (seri DH 566304).
  4. Bản sao Hộ khẩu và CCCD của chủ sử dụng đất.
  5. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
  6. Trích lục bản đồ địa chính phục vụ cấp đổi (lập ngày 17/04/2022/2023).
  7. Tờ trình số 53/TTr-TNMT ngày 20/04/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai TP. Bạc Liêu gửi UBND và Phòng TN&MT TP. Bạc Liêu.
  8. Quyết định cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền.
  9. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp đổi mới.

Hồ sơ biến động được xử lý qua chuỗi kiểm tra, xác nhận liên cơ quan:

  • Cán bộ địa chính Nguyễn Thanh Sang xác nhận hiện trạng không thay đổi ranh giới (ngày 04/04/2023), Chủ tịch UBND phường Lê Trường Chinh ký duyệt (ngày 05/04/2023).
  • Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thẩm định: cán bộ kiểm tra Nguyễn Minh Chí (ngày 08/04/2023) và Giám đốc Mai Trung Hiếu ký duyệt (ngày 09/04/2023), xác nhận đủ điều kiện cấp lại theo Luật Đất đai 2013.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định: kiểm tra ngày 14/04/2023 và Thủ trưởng cơ quan Nguyễn Quốc Thái ký xác nhận ngày 15/04/2023.
  • Thực hiện chỉnh lý trang IV của Giấy chứng nhận và cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã mô phỏng và hoàn thành chi tiết quy trình xử lý hai nghiệp vụ địa chính quan trọng trên địa bàn phường 3, thành phố Bạc Liêu. Toàn bộ thông số kỹ thuật và căn cứ pháp lý của hồ sơ được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Hạng mục thông tin Hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu (Tháng 03/2022) Hồ sơ đăng ký biến động (Tháng 04/2023)
Chủ sử dụng đất Bà Trịnh Thị Rớt (SN 1970, CCCD: 070302002654) Bà Trịnh Thị Rớt (SN 1970, CCCD: 070302002654)
Địa chỉ thường trú Số 320 Võ Thị Sáu, P.3, TP. Bạc Liêu Số 320 Võ Thị Sáu, P.3, TP. Bạc Liêu
Vị trí thửa đất Số 13 Bà Triệu, khóm 3, P.3, TP. Bạc Liêu Số 13 Bà Triệu, khóm 3, P.3, TP. Bạc Liêu
Thửa đất / Tờ bản đồ Thửa số 04, Tờ bản đồ số 07 Thửa số 04, Tờ bản đồ số 07
Diện tích / Mục đích 66,2 m² / Đất ở tại đô thị (ODT), riêng: 66,2 m² 66,2 m² / Đất ở tại đô thị (ODT), không đổi
Thời hạn sử dụng Lâu dài Lâu dài
Nguồn gốc sử dụng Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền SDĐ (CNQ-CTT) Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền SDĐ (CNQ-CTT)
Lý do thực hiện Đang sử dụng ổn định từ 1998, chưa cấp GCN Giấy chứng nhận đã cấp bị hư hỏng, rách nát
Căn cứ pháp lý Điều 100 Luật ĐĐ 2013; K2 Đ20, K1 Đ82 NĐ 43/2014/NĐ-CP Luật Đất đai 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Văn bản tiếp nhận Số tiếp nhận 001784, Quyển 005 (ngày 02/03/2022) Số tiếp nhận 001862, Quyển 008 & 013 (01-02/04/2023)
Thời gian niêm yết 15 ngày (03/03/2022 – 18/03/2022, 00 khiếu nại) Không bắt buộc niêm yết (xác nhận không đổi ranh)
Giấy chứng nhận Seri: DH 566304, Vào sổ: CH 11203 (ngày 28-29/03/2022) Cấp đổi GCN mới trên cơ sở thu hồi bản gốc hư hỏng
Hồ sơ địa chính lập Sổ mục kê (Q.005), Sổ địa chính điện tử, Sổ cấp GCN Chỉnh lý Sổ địa chính, cập nhật trang IV GCN

Giải pháp và đóng góp của tác giả:

  • Chuẩn hóa quy trình thực hiện hồ sơ địa chính: Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ danh mục hồ sơ 14 biểu mẫu cho cấp lần đầu và 09 biểu mẫu cho cấp biến động, minh họa quy trình luân chuyển hồ sơ giữa người dân, UBND cấp xã (phường), Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên - Môi trường.
  • Đóng góp về mặt kỹ năng chuyên môn: Đồ án chứng minh khả năng vận dụng chính xác các điều khoản của Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 01/2017/NĐ-CP vào giải quyết tình huống đất không có giấy tờ gốc nhưng sử dụng ổn định, không tranh chấp, phù hợp quy hoạch đô thị.
  • Hoàn thiện nghiệp vụ lập hồ sơ địa chính: Cung cấp bản thiết lập chuẩn mực của Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính điện tử theo mã hóa quản lý chuẩn (mã tỉnh 95, mã thành phố 954, mã phường 31816, mã đối tượng GDC, mã nguồn gốc CNQ-CTT).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Phạm vi nghiên cứu mới dừng lại ở việc xử lý tình huống trên một thửa đất đơn lẻ (thửa đất số 04, tờ bản đồ 07, phường 3, TP. Bạc Liêu) thuộc dạng hồ sơ rõ ràng, không có tranh chấp (00 đơn khiếu nại trong quá trình niêm yết công khai) và phù hợp quy hoạch.
  • Trường hợp biến động mới thực hiện đối với tình huống cấp đổi do rách, hỏng Giấy chứng nhận; chưa mở rộng sang các tình huống biến động phức tạp thường gặp trong thực tế như phân lô, tách thửa, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc chuyển quyền có tranh chấp, thừa kế nhiều bên.

Hướng mở rộng tiếp theo:

  • Mở rộng thực hành các trường hợp biến động đất đai phức tạp: Đăng ký biến động do chuyển nhượng quyền sử dụng một phần thửa đất, chuyển đổi mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở đô thị kết hợp nghĩa vụ tài chính phức tạp.
  • Ứng dụng các hệ thống phần mềm chuyên ngành địa chính (như VBDLIS, ViLIS) trong việc quản trị dữ liệu địa chính số và tự động hóa quy trình thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ trên quy mô toàn xã/phường.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo có tính trực quan và ứng dụng cao dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ tại các trường đại học, cao đẳng: Cung cấp bộ hồ sơ mẫu hoàn chỉnh từ bước tiếp nhận đơn, lập biên bản lấy ý kiến khu dân cư, niêm yết công khai, lập tờ trình cho đến bước ghi chép sổ mục kê và sổ địa chính điện tử.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, phường, thị trấn hoặc nhân viên mới tại các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Tham khảo trình tự thiết lập hồ sơ, cách thức điền biểu mẫu nghiệp vụ và đối chiếu các căn cứ pháp lý theo Luật Đất đai 2013.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu: Danh mục chi tiết 14 thành phần hồ sơ cấp lần đầu; kỹ thuật thiết lập Phiếu lấy ý kiến khu dân cư, Biên bản kết thúc niêm yết công khai và mẫu Sổ địa chính điện tử mã hóa chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho bà Trịnh Thị Rớt gồm những thành phần giấy tờ chính nào và thời hạn niêm yết công khai là bao lâu? Bộ hồ sơ gồm 14 thành phần chia làm hai nhóm: do người sử dụng đất nộp (Đơn 04a/ĐK, Bản tường trình nguồn gốc, bản sao CCCD, hộ khẩu) và do cơ quan nhà nước lập (Sổ/Phiếu tiếp nhận, Trích lục bản đồ địa chính, Phiếu lấy ý kiến khu dân cư, Thông báo công khai số 42/TB-UB-ĐC, Danh sách công khai số 02/DSTB-UB, Biên bản kết thúc công khai số 02/BB-UB-ĐC, Phiếu chuyển thuế, Tờ khai thuế TNCN, Tờ khai tiền SDĐ, Tờ trình, Quyết định và GCN). Thời gian niêm yết công khai tại UBND phường là 15 ngày (từ 03/03/2022 đến 18/03/2022), ghi nhận 00 đơn khiếu nại.

2. Cơ quan Đăng ký đất đai đã áp dụng những căn cứ pháp lý cụ thể nào để xác định thửa đất số 04 đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận? Cơ quan đăng ký đất đai căn cứ vào Khoản 2 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sử dụng đất từ năm 1998, không có tranh chấp, phù hợp quy hoạch), Khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP) và Điều 100 Luật Đất đai 2013 để thẩm định và trình cấp GCN với mã nguồn gốc CNQ-CTT (Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất).

3. Thông tin kỹ thuật và pháp lý của thửa đất được xác lập trong Sổ địa chính điện tử và Giấy chứng nhận đã cấp như thế nào? Thửa đất số 04, tờ bản đồ số 07, địa chỉ số 13 Bà Triệu, khóm 3, phường 3, TP. Bạc Liêu; diện tích 66,2 m² (sử dụng riêng 66,2 m²); mục đích sử dụng là đất ở tại đô thị (ODT); thời hạn sử dụng lâu dài; Giấy chứng nhận mang số phát hành DH 566304, số vào sổ cấp GCN là CH 11203 do Chủ tịch UBND TP. Bạc Liêu Lê Trường Chinh ký ngày 28/03/2022 và giao ngày 29/03/2022.

4. Vì sao phát sinh hồ sơ đăng ký biến động vào tháng 04/2023 và bộ hồ sơ cấp đổi gồm những giấy tờ gì? Hồ sơ biến động phát sinh do Giấy chứng nhận số DH 566304 đã cấp ngày 29/03/2022 bị hư hỏng, rách nát trong quá trình sử dụng. Bộ hồ sơ cấp đổi gồm 09 thành phần: Đơn đề nghị cấp lại/cấp đổi theo Mẫu số 10/ĐK, Đơn đăng ký biến động đất đai, bản gốc GCN bị hỏng, bản sao Hộ khẩu/CCCD, Tờ khai thuế TNCN, Trích lục bản đồ địa chính, Tờ trình số 53/TTr-TNMT của Chi nhánh VP ĐKĐĐ, Quyết định cấp lại GCN và Giấy chứng nhận cấp đổi mới.

5. Thành phần tham gia cuộc họp lấy ý kiến khu dân cư ngày 03/03/2022 gồm những ai và đã xác nhận những nội dung gì? Cuộc họp do ông Nguyễn Văn Năm (Bí thư khóm 3) và ông Lê Trường Hải (Đại diện UBND phường 3) chủ trì, cùng sự tham gia của ông Châu Văn Đẩu và các chủ hộ lân cận gồm: bà Dương Thị Sá Loáng (số 19 Bà Triệu), ông Lê Bá Hoài (số 17 Bà Triệu), bà Trần Kim Liễu (số 15 Bà Triệu), ông Huỳnh Văn Tường (số 07 Bà Triệu). Cuộc họp đã thống nhất xác nhận: thửa đất bà Trịnh Thị Rớt sử dụng ổn định vào mục đích đất ở từ năm 1998, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.

Kết luận

Đồ án môn học "Đăng ký thống kê đất đai" của sinh viên Nguyễn Thanh Sang đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu mô phỏng và giải quyết các quy trình nghiệp vụ địa chính thực tế tại phường 3, thành phố Bạc Liêu. Công trình thể hiện năng lực chuyên môn vững vàng trong việc thiết lập hệ thống 14 biểu mẫu đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu, 09 biểu mẫu đăng ký biến động cấp đổi do hư hỏng và kỹ thuật cập nhật dữ liệu vào Sổ mục kê, Sổ địa chính điện tử. Toàn bộ hồ sơ được xây dựng chặt chẽ, tuân thủ đúng các quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP, mang lại giá trị thực hành nghiệp vụ thiết thực cho đào tạo ngành Quản lý đất đai.