Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đăng ký kết hôn là sự kiện pháp lý quan trọng nhằm ghi nhận sự liên kết tự nguyện giữa nam và nữ theo quy định của pháp luật, làm phát sinh quan hệ hôn nhân và gia đình hợp pháp. Chế định kết hôn trong hệ thống pháp luật Việt Nam đóng vai trò xác lập các quyền, nghĩa vụ nhân thân và tài sản của vợ chồng, bảo đảm duy trì chế độ hôn nhân tiến bộ, một vợ một chồng, đồng thời loại bỏ các tàn tích phong kiến, hủ tục lạc hậu.

Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và tác động từ mặt trái của cơ chế thị trường, quan hệ hôn nhân gia đình tại nhiều địa phương phát sinh những diễn biến phức tạp. Tình trạng kết hôn trái pháp luật, chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn, tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống vẫn tồn tại, đặc biệt tại các địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Những vi phạm này gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi hợp pháp của các bên, sự phát triển của trẻ em và trật tự an toàn xã hội.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài "Pháp luật về đăng ký kết hôn – Thực tiễn tại Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum" do sinh viên Chou Simeoung (ngành Luật Kinh tế, Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum) thực hiện nhằm làm rõ thực trạng áp dụng pháp luật đăng ký kết hôn ở cấp cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về chế định đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã/phường.
  2. Đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật về đăng ký kết hôn tại UBND phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum trong giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Chỉ ra những bất cập, tồn tại trong quy định pháp lý và hoạt động thực tế; từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đăng ký kết hôn trên địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về đăng ký kết hôn và hoạt động áp dụng pháp luật đăng ký kết hôn tại chính quyền cơ sở.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm là thẩm quyền, điều kiện, trình tự thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND cấp phường và các vấn đề phát sinh thực tế tại địa phương.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ, trọng tâm là các văn bản hiện hành:

  • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
  • Luật Hộ tịch năm 2014.
  • Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/07/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình.
  • Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
  • Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.
  • Các nguồn luật lịch sử: Quốc triều hình luật, Hoàng Việt luật lệ, Dân luật Bắc kỳ, Dân luật Trung kỳ, Dân luật Giản yếu Nam kỳ 1883, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1959, các sắc luật thời kỳ 1954–1975.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý:

  • Phương pháp thu thập, thống kê số liệu: Tập hợp hồ sơ, số liệu đăng ký kết hôn, tình hình kinh tế - xã hội thực tế tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Lê Lợi giai đoạn 2019–2021.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định pháp luật về kết hôn qua các giai đoạn lịch sử (thời kỳ phong kiến, thời kỳ Pháp thuộc, giai đoạn 1945–1954, 1954–1975 và từ 1976 đến nay).
  • Phương pháp diễn giải - quy nạp: Phân tích các điều khoản luật thực định, từ đó khái quát hóa thành các đánh giá lý luận, nhận định thực trạng và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong báo cáo gồm hệ thống văn bản pháp luật, báo cáo tổng kết công tác tư pháp - hộ tịch các năm 2019, 2020, 2021 của UBND phường Lê Lợi và hồ sơ thực tế ghi nhận trong quá trình thực tập tại bộ phận Một cửa của đơn vị.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

Chương này trình bày toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và công việc thực tập tại địa bàn:

  • Lịch sử hình thành và đặc điểm tự nhiên - xã hội:
    • Phường Lê Lợi nằm ở phía nam thành phố Kon Tum, được thành lập theo Nghị định số 69/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 trên cơ sở tách ra từ 3 xã: Hòa Bình, Chư Hreng và Đoàn Kết.
    • Diện tích tự nhiên của phường là 381,89 ha.
    • Địa bàn phân bổ thành 07 thôn/tổ dân phố (gồm 05 tổ dân phố và 02 thôn làng đồng bào dân tộc thiểu số). Dân số toàn phường là 2.514 nhân khẩu, trong đó hai thôn đồng bào dân tộc thiểu số có 347 hộ với 1.655 nhân khẩu (chiếm 22,02% tổng dân số toàn phường).
    • Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 1,15% (23 hộ, trong đó hộ nghèo dân tộc thiểu số là 18 hộ); hộ cận nghèo chiếm 2,65% (53 hộ, trong đó cận nghèo dân tộc thiểu số là 46 hộ). Thu nhập bình quân đầu người đạt 36,6 triệu đồng/người/năm.
    • Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: nông nghiệp 7%, giao thông vận tải 21,5%, tiểu thủ công nghiệp - thương mại dịch vụ 41,1%, thu khác 28,4%.
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Số liệu ghi nhận
Diện tích tự nhiên 381,89 ha
Cơ cấu hành chính 07 thôn, tổ dân phố (05 tổ dân phố, 02 thôn DTTS)
Tổng dân số 2.514 nhân khẩu
Tỷ lệ dân số DTTS (2 thôn làng) 22,02% (347 hộ, 1.655 nhân khẩu)
Hộ nghèo 23 hộ (1,15%)
Hộ cận nghèo 53 hộ (2,65%)
Thu nhập bình quân đầu người 36,6 triệu đồng/người/năm
  • Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ:

    • Cơ cấu lãnh đạo gồm 01 Chủ tịch UBND (phụ trách chung khối nội chính, quy hoạch, kế hoạch phát triển KTXH) và 02 Phó Chủ tịch UBND (phụ trách khối văn hóa - xã hội và các lĩnh vực liên quan).
    • Các bộ phận chuyên môn: Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng, Văn hóa - Xã hội.
    • Chức năng, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 trong các lĩnh vực: kinh tế, ngân sách, nông - lâm nghiệp, xây dựng, giao thông, văn hóa, giáo dục, y tế, quốc phòng - an ninh và hành chính tư pháp.
  • Nội quy và hoạt động thực tập:

    • Tác giả thực hiện nội quy làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại, tìm hiểu quy trình Một cửa, tiếp cận hồ sơ tư pháp hộ tịch.
    • Các công việc trực tiếp tham gia: phân loại hồ sơ địa chính, lập danh sách công dân nam đủ 17 tuổi, nhập dữ liệu sổ đăng ký khai sinh (2019–2021) trên phần mềm quản lý hộ tịch, thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính, trích lục khai sinh, hỗ trợ công tác bầu cử Quốc hội khóa XV và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021–2026.

Chương 2: Quy định của pháp luật về đăng ký kết hôn

Chương 2 phân tích chiều sâu lịch sử phát triển của chế định kết hôn và hệ thống hóa các quy phạm pháp luật thực định hiện hành:

1. Lịch sử chế định đăng ký kết hôn qua các thời kỳ

  • Thời kỳ phong kiến: Thể hiện qua Quốc triều hình luật (thời Hậu Lê) và Hoàng Việt luật lệ (thời Nguyễn). Kết hôn chịu sự chi phối nặng nề của Nho giáo, đòi hỏi phải có sự ưng thuận của cha mẹ hoặc tôn thuộc; quy định các điều cấm kết hôn nghiêm ngặt (trong thời gian tang chế, khi cha mẹ bị giam cầm tù tội, cấm kết hôn với người thân thích, cấm quan lại lấy phụ nữ làm nghề hát xướng). Nghi thức kết hôn chủ yếu thừa nhận lễ nghi truyền thống theo phong tục tập quán.
  • Thời kỳ Pháp thuộc: Áp dụng ba bộ luật theo ba miền: Bộ Dân luật Bắc kỳ, Bộ Dân luật Trung kỳ và Bộ Dân luật Giản yếu Nam kỳ (1883). Tuổi kết hôn được quy định cụ thể (Nam 18, Nữ 15 ở Bắc/Trung kỳ; Nam 16, Nữ 14 ở Nam kỳ). Điểm tiến bộ của Dân luật Giản yếu Nam kỳ là bắt đầu ghi nhận việc khai báo kết hôn trước viên chức Hộ lại tại làng xã.
  • Giai đoạn 1945–1954: Sắc lệnh số 90/SL (10/10/1945) và Sắc lệnh số 97/SL (22/5/1950) xóa bỏ tình trạng cấm kết hôn trong thời kỳ tang chế, ghi nhận quyền tự do kết hôn của nam nữ trưởng thành mà không bắt buộc phải có sự bằng lòng của cha mẹ.
  • Giai đoạn 1954–1975:
    • Ở miền Bắc: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1959 xác lập nguyên tắc hôn nhân tự do, tiến bộ, một vợ một chồng, nam nữ bình đẳng; quy định độ tuổi kết hôn (nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi); chỉ công nhận nghi thức đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Ở miền Nam: Áp dụng Luật Gia đình 1959, Sắc luật số 15/64 và Bộ Dân luật 1972. Quy định thủ tục khai kết hôn trước viên chức hộ tịch, niêm yết công sở 10 ngày trước khi làm lễ cưới, cấm người vợ tái giá trong thời kỳ "cư sương" 300 ngày sau khi chồng chết nhằm tránh tranh chấp xác định phụ hệ.

2. Quy định của pháp luật hiện hành (Luật HN&GĐ 2014, Luật Hộ tịch 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP)

  • Khái niệm và đặc điểm: Đăng ký kết hôn là thủ tục hành chính tư pháp bắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo nghi thức luật định nhằm công nhận quan hệ vợ chồng hợp pháp.
  • Thẩm quyền đăng ký kết hôn:
    • UBND cấp xã/phường: Có thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước với nhau; công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau hoặc với công dân Việt Nam cư trú trong nước; người nước ngoài cư trú tại Việt Nam (theo phân cấp).
    • UBND cấp huyện: Có thẩm quyền đối với quan hệ kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định của Luật Hộ tịch.
  • Điều kiện đăng ký kết hôn: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; không bị mất năng lực hành vi dân sự; không thuộc các trường hợp cấm kết hôn (kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép, kết hôn khi đang có vợ/chồng, kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ hoặc trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi...).
  • Trình tự, thủ tục 4 bước thực hiện tại UBND cấp phường:
    1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, bản chính giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD/Hộ chiếu), giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND nơi thường trú cấp (nếu cư trú khác địa bàn), trích lục bản án ly hôn (nếu đã từng ly hôn).
    2. Bước 2: Nộp hồ sơ: Hai bên nam, nữ nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của UBND cấp xã/phường nơi một trong hai bên cư trú.
    3. Bước 3: Tiếp nhận và giải quyết: Công chức Tư pháp - Hộ tịch kiểm tra hồ sơ, thẩm tra điều kiện kết hôn, ghi nội dung vào Sổ đăng ký kết hôn.
    4. Bước 4: Cấp và trao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: Nếu đủ điều kiện, Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay; trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Hai bên nam, nữ cùng ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn, sau đó Chủ tịch UBND phường ký và trao giấy chứng nhận cho hai bên. (Đối với yếu tố nước ngoài theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP, việc trao giấy thực hiện trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ký; nếu sau 60 ngày không có mặt nhận thì giấy bị hủy).

Chương 3: Thực trạng đăng ký kết hôn trên địa bàn phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum và một số giải pháp

1. Thực trạng công tác đăng ký kết hôn (2019–2021)

  • Trong giai đoạn 2019–2021, UBND phường Lê Lợi đã giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn cho 331 cặp nam, nữ theo đúng trình tự, quy định pháp luật:
Năm Số cặp đăng ký kết hôn
2019 88
2020 105
2021 138
Tổng cộng 331
  • Thành tựu đạt được:

    • 100% số cặp đăng ký kết hôn được giải quyết đúng thẩm quyền và điều kiện luật định, không có trường hợp kết hôn trái pháp luật bị cấp sai.
    • Niêm yết công khai, minh bạch quy trình, thủ tục hành chính và thời gian giải quyết tại Bộ phận Một cửa.
    • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, trang bị máy vi tính kết nối mạng, số hóa dữ liệu sổ sách hộ tịch vào phần mềm quản lý hộ tịch chuyên ngành.
  • Tồn tại và hạn chế:

    • Vẫn còn tình trạng chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn hoặc chỉ làm đám cưới theo phong tục truyền thống ("cưới chui"), không khai báo với chính quyền.
    • Tồn tại các trường hợp tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống tại 02 thôn làng đồng bào dân tộc thiểu số. Một số trường hợp sinh con sớm nhưng không khai sinh kịp thời, chỉ đến khi con đến tuổi đi học mới đến phường làm thủ tục.
    • Việc xác minh tình trạng hôn nhân gặp nhiều khó khăn, kéo dài thời gian xử lý do dữ liệu lưu trữ lịch sử chủ yếu nằm trên sổ sách giấy tờ, người dân chuyển đổi nơi cư trú phức tạp.
  • Nguyên nhân của tồn tại:

    • Nguyên nhân khách quan: Ảnh hưởng sâu sắc của phong tục tập quán lạc hậu (tục "bắt vợ", "nối dây"); mặt trái kinh tế thị trường dẫn đến lối sống buông thả ở một bộ phận thanh niên, dẫn đến mang thai ngoài ý muốn khi chưa đủ tuổi kết hôn; cơ sở dữ liệu hộ tịch lịch sử chưa được liên thông toàn diện.
    • Nguyên nhân chủ quan: Trình độ dân trí và ý thức tuân thủ pháp luật của một bộ phận người dân (nhất là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo) còn hạn chế; công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật đôi lúc còn mang tính hình thức, chưa tiếp cận sâu sát từng hộ gia đình; sự can thiệp và xử lý vi phạm của chính quyền cơ sở có lúc thiếu kiên quyết.

2. Các giải pháp đề xuất

  1. Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người dân:
    • Đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, giáo dục pháp luật hôn nhân gia đình, biên soạn tài liệu phù hợp với đặc thù đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Kết hợp tuyên truyền pháp luật với các chương trình giảm nghèo, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và dân trí ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa.
    • Kiên trì vận động xóa bỏ các phong tục tập quán lạc hậu (tảo hôn, hôn nhân cận huyết), đồng thời bảo tồn các nét đẹp văn hóa truyền thống.
  2. Nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về kết hôn:
    • Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng mềm xử lý tình huống cho đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp cơ sở.
    • Phát huy trách nhiệm của các cơ quan, đoàn thể trong việc phát hiện, ngăn chặn kịp thời và kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm điều kiện kết hôn.
    • Đề xuất ở cấp vĩ mô: nghiên cứu thành lập mô hình Tòa chuyên trách về Hôn nhân và Gia đình (Tòa HN&GĐ) và xây dựng thủ tục tố tụng chuyên biệt để giải quyết các vụ việc về hôn nhân gia đình.
  3. Tăng cường năng lực hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn:
    • Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 82/2020/NĐ-CP trong quản lý nhà nước đối với quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài; phòng ngừa và xử lý nghiêm các hành vi môi giới hôn nhân bất hợp pháp nhằm mục đích trục lợi.
    • Tăng cường hoạt động tư vấn, trợ giúp pháp lý, phát triển các mô hình Câu lạc bộ tiền hôn nhân, Câu lạc bộ thanh niên giúp nhau làm kinh tế nhằm định hướng nhận thức đúng đắn cho thanh niên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp bức tranh toàn cảnh về công tác hộ tịch tại phường Lê Lợi giai đoạn 2019–2021 với số liệu giải quyết đăng ký kết hôn cụ thể cho 331 cặp đôi (tăng dần qua các năm: 88 cặp năm 2019, 105 cặp năm 2020, 138 cặp năm 2021).
  • Làm rõ cơ cấu tổ chức và quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn theo cơ chế Một cửa tại chính quyền địa phương cấp phường.
  • Phân tích mối quan hệ giữa yếu tố phong tục tập quán vùng đồng bào dân tộc thiểu số với hiệu lực thi hành pháp luật hôn nhân gia đình tại địa bàn thực tế.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa quá trình phát triển của chế định kết hôn trong lịch sử lập pháp Việt Nam từ thời kỳ phong kiến đến nay.
  • Cung cấp các luận cứ thực tiễn từ một địa bàn đặc thù (phường đô thị có 22,02% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số) để minh chứng cho những vướng mắc trong quản lý hộ tịch cấp cơ sở.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ, từ tuyên truyền nâng cao nhận thức, nâng cao nghiệp vụ công chức, đến kiến nghị hoàn thiện thể chế (mô hình Tòa HN&GĐ chuyên trách).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát thực tiễn tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở (UBND phường Lê Lợi, TP. Kon Tum) trong khung thời gian 03 năm (2019–2021). Nguồn số liệu dựa chủ yếu trên các báo cáo hành chính tư pháp định kỳ của phường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực tiễn đăng ký kết hôn giữa các phường đô thị và các xã vùng sâu, vùng xa trên toàn tỉnh Kon Tum; đánh giá sâu hơn tác động của việc vận hành Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc và dịch vụ công trực tuyến đối với công tác đăng ký kết hôn ở cơ sở.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Luật, Luật Kinh tế, Quản lý nhà nước: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Luật; nắm bắt phương pháp phân tích lịch sử lập pháp kết hợp khảo sát thực tiễn địa phương.
  • Cán bộ, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã/phường: Tham khảo thực tiễn giải quyết các tình huống vướng mắc về xác nhận tình trạng hôn nhân, quản lý hộ tịch vùng đồng bào dân tộc thiểu số và quy trình tiếp nhận hồ sơ Một cửa.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng các cặp nam, nữ đăng ký kết hôn tại UBND phường Lê Lợi trong giai đoạn 2019–2021 là bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê tại Báo cáo, trong giai đoạn 2019–2021, UBND phường Lê Lợi đã làm thủ tục đăng ký kết hôn cho tổng cộng 331 cặp nam, nữ. Cụ thể từng năm: năm 2019 có 88 cặp, năm 2020 có 105 cặp và năm 2021 có 138 cặp. Toàn bộ các trường hợp đăng ký đều bảo đảm đúng điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật được trình bày trong đề tài là bao lâu?

Theo quy định tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP được nêu trong đề tài:

  • Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi cán bộ tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn.
  • Trường hợp cần xác minh thêm điều kiện kết hôn thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
  • Đối với trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài, việc trao giấy chứng nhận thực hiện trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ký. Nếu sau 60 ngày kể từ ngày ký mà hai bên không có mặt để nhận thì giấy sẽ bị hủy.

3. Phường Lê Lợi có những đặc điểm tự nhiên và dân cư nào ảnh hưởng đến công tác quản lý hộ tịch?

Phường Lê Lợi được thành lập theo Nghị định 69/1998/NĐ-CP, diện tích tự nhiên 381,89 ha, gồm 07 thôn/tổ dân phố. Dân số toàn phường là 2.514 nhân khẩu, trong đó có 02 thôn đồng bào dân tộc thiểu số với 347 hộ, 1.655 nhân khẩu (chiếm 22,02%). Việc tồn tại các phong tục tập quán cũ (như tục bắt vợ, nối dây), tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tập trung ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số là những yếu tố tác động trực tiếp đến việc chậm đăng ký kết hôn hoặc tình trạng tảo hôn tại địa bàn.

4. Tác giả đã đề xuất những giải pháp gì liên quan đến đổi mới thể chế tư pháp?

Bên cạnh các giải pháp tuyên truyền và nâng cao nghiệp vụ cán bộ, tác giả đề xuất về mặt thể chế:

  • Sớm xem xét thành lập Tòa chuyên trách Hôn nhân và Gia đình (Tòa HN&GĐ) tại Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng xét xử các vụ việc mang tính chất đặc thù nhân thân, tình cảm.
  • Xây dựng quy trình, thủ tục tố tụng riêng biệt cho các vụ việc về hôn nhân và gia đình để giải quyết thấu đáo giữa lý và tình.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Chou Simeoung đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận, lịch sử phát triển và quy định thực định của pháp luật Việt Nam về đăng ký kết hôn. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về 331 trường hợp đăng ký kết hôn tại UBND phường Lê Lợi (TP. Kon Tum) trong giai đoạn 2019–2021, đồng thời phân tích rõ những rào cản từ phong tục tập quán và nhận thức pháp luật tại địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hành chính tư pháp ở cấp cơ sở.