Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Về Đăng Ký Kết Hôn Tại Ủy Ban Nhân Dân Phường Lê Lợi, Thành Phố Kon Tum

Tìm hiểu về pháp luật đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Thông tin chi tiết và thực tiễn.

Chuyên ngành

Pháp luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo thực tập tốt nghiệp

2022

51
40
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN PHƢỜNG LÊ LỢI, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM

1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA UBND PHƢỜNG LÊ LỢI, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM

1.1.1. Giới thiệu chung về phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ủy ban Nhân dân phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum

1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC ỦY BAN NHÂN DÂN PHƢỜNG LÊ LỢI THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM

1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

1.2.2. Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

1.3. NỘI QUY VÀ CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƢỜNG LÊ LỢI, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM

1.3.1. Nội quy của Ủy ban nhân dân phương Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

1.3.2. Công việc thực tập tại Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

2. CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

2.1. LỊCH SỬ CHẾ ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ

2.1.1. Quy định về kết hôn trong pháp luật Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945

2.1.2. Quy định về kết hôn trong pháp luật Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975

2.1.3. Quy định về kết hôn trong pháp luật Việt Nam từ năm 1976 đến nay

2.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

2.2.1. Khái niệm, đặc điểm đăng ký kết hôn

2.2.2. Ý nghĩa của việc đăng ký kết hôn

2.3. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

2.3.1. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

2.3.2. Điều kiện đăng ký kết hôn

2.3.3. Thủ tục đăng ký kết hôn

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TRÊN ĐỊA PHƢỜNG LÊ LỢI, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

3.1. THỰC TRẠNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG LÊ LỢI, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM

3.1.1. Tình hình đăng ký kết hôn trên địa bàn phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

3.1.2. Đánh giá công tác đăng ký kết hôn của Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

3.2. MỘT SỐ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG LÊ LỢI, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM

3.2.1. Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của mỗi cá nhân trong xã hội

3.2.2. Nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về kết hôn

3.2.3. Tăng cường năng lực hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Báo Cáo Thực Tập Tổng Quan Đăng Ký Kết Hôn Phường Lê Lợi

Báo cáo thực tập này tập trung vào pháp luật về đăng ký kết hôn và thực tiễn áp dụng tại Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum. Nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về đăng ký kết hôn tại UBND cấp phường. Đồng thời, đánh giá thực tiễn thực hiện tại phường Lê Lợi, Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Từ đó, báo cáo xác định những bất cập trong quy định pháp luật, thực tiễn áp dụng và đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về đăng ký kết hôn và nâng cao hiệu quả thực hiện trên địa bàn phường. Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ việc hôn nhân là một hiện tượng xã hội quan trọng, và việc đăng ký kết hôn có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

1.1. Giới Thiệu Ủy Ban Nhân Dân Phường Lê Lợi Kon Tum

Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi nằm ở phía nam thành phố Kon Tum, được thành lập theo Nghị định số 69/1998/NĐ-CP. Phường có diện tích tự nhiên 381,89ha và dân số toàn phường là 2.514 khẩu. Nhân dân trên địa bàn chủ yếu sản xuất nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người là 36,6 triệu đồng/người/năm. Ủy ban có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và công tác quốc phòng - an ninh.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Mục tiêu chính của báo cáo thực tập này là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi. Báo cáo tập trung phân tích quy trình, thủ tục, và hiệu quả của công tác đăng ký kết hôn, đồng thời đưa ra các đề xuất nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực này. Phân tích các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến Thủ tục đăng ký kết hôn.

II. Tìm Hiểu Lịch Sử Chế Định Đăng Ký Kết Hôn Ở Việt Nam

Chế định đăng ký kết hôn đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển trong lịch sử pháp luật Việt Nam. Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, các quy định về kết hôn còn mang nặng tính phong kiến, gia trưởng. Từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975, pháp luật dần được hoàn thiện, thể hiện tinh thần bình đẳng, tự nguyện trong hôn nhân. Từ năm 1976 đến nay, pháp luật về hôn nhân và gia đình tiếp tục được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

2.1. Giai Đoạn Pháp Luật Về Kết Hôn Trước 1945

Trước năm 1945, pháp luật về kết hôn ở Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của tư tưởng phong kiến, gia trưởng. Quyền quyết định hôn nhân chủ yếu thuộc về cha mẹ, người đứng đầu gia đình. Hôn nhân thường mang tính chất sắp đặt, gả bán. Các quy định pháp luật thời kỳ này ít chú trọng đến quyền tự do kết hôn của cá nhân. Việc quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình còn sơ khai.

2.2. Phát Triển Pháp Luật Từ 1945 Đến Nay Về Thủ Tục Kết Hôn

Từ năm 1945, pháp luật Việt Nam về hôn nhân và gia đình có nhiều thay đổi tích cực. Tinh thần bình đẳng, tự nguyện trong hôn nhân được đề cao. Quyền tự do kết hôn, ly hôn của cá nhân được pháp luật bảo vệ. Nhà nước bắt đầu quan tâm đến việc quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình. Việc đăng ký kết hôn dần trở thành thủ tục pháp lý quan trọng để xác lập quan hệ vợ chồng hợp pháp.

2.3. Các Văn Bản Pháp Luật Về Đăng Ký Hộ Tịch Quan Trọng

Các văn bản pháp luật quan trọng về đăng ký hộ tịch, trong đó có đăng ký kết hôn, bao gồm: Luật Hôn nhân và Gia đình (các phiên bản), Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình, Thông tư của Bộ Tư pháp hướng dẫn về thủ tục đăng ký hộ tịch. Các văn bản này quy định chi tiết về điều kiện kết hôn, thẩm quyền đăng ký kết hôn, hồ sơ, thủ tục đăng ký kết hôn.

III. Quy Định Pháp Luật Hiện Hành Về Đăng Ký Kết Hôn Hướng Dẫn

Pháp luật hiện hành quy định rõ ràng về các vấn đề cơ bản liên quan đến đăng ký kết hôn. Điều kiện kết hôn bao gồm: tuổi kết hôn, sự tự nguyện, không vi phạm các điều cấm (ví dụ: kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn). Thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ. Thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm việc nộp hồ sơ, phỏng vấn, và cấp giấy chứng nhận kết hôn.

3.1. Điều Kiện Cần Thiết Để Đăng Ký Kết Hôn Hợp Pháp

Để đăng ký kết hôn hợp pháp, các bên nam, nữ phải đáp ứng các điều kiện sau: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; tự nguyện kết hôn; không bị mất năng lực hành vi dân sự; không thuộc các trường hợp cấm kết hôn (ví dụ: đang có vợ/chồng, quan hệ huyết thống trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời). Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện này là bắt buộc.

3.2. Chi Tiết Về Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Tại Phường Lê Lợi

Hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm: Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu), giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cấp). Trong một số trường hợp, có thể yêu cầu thêm các giấy tờ khác (ví dụ: giấy tờ chứng minh đã ly hôn, giấy xác nhận sức khỏe).

3.3. Thẩm Quyền và Quy Trình Đăng Ký Tại UBND Phường Lê Lợi

Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi có thẩm quyền đăng ký kết hôn cho công dân cư trú trên địa bàn phường. Quy trình đăng ký kết hôn bao gồm các bước: tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, phỏng vấn các bên nam, nữ (nếu cần), niêm yết công khai, và cấp giấy chứng nhận kết hôn. Thời gian giải quyết thủ tục thường là 3-5 ngày làm việc.

IV. Thực Trạng Đăng Ký Kết Hôn Tại Phường Lê Lợi Thành Phố Kon Tum

Tình hình đăng ký kết hôn trên địa bàn phường Lê Lợi có nhiều biến động qua các năm. Số lượng cặp đôi đăng ký kết hôn tăng giảm tùy thuộc vào yếu tố kinh tế - xã hội, văn hóa, và chính sách dân số. Công tác đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi được đánh giá là cơ bản đáp ứng yêu cầu, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục, như: thủ tục còn rườm rà, trình độ chuyên môn của cán bộ chưa đồng đều.

4.1. Thống Kê Số Liệu Đăng Ký Kết Hôn Giai Đoạn 2019 2021

Giai đoạn 2019-2021, số lượng cặp đôi đăng ký kết hôn tại phường Lê Lợi có sự biến động. Cần có số liệu thống kê cụ thể (số lượng cặp đôi đăng ký kết hôn mỗi năm, tỷ lệ tăng giảm, các yếu tố ảnh hưởng) để phân tích chi tiết hơn về thực trạng đăng ký kết hôn trên địa bàn phường. Số liệu thống kê này giúp đánh giá chính xác hiệu quả của công tác đăng ký kết hôn.

4.2. Đánh Giá Công Tác Đăng Ký Kết Hôn Tại UBND Phường

Công tác đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi được đánh giá trên các tiêu chí: tính công khai, minh bạch, nhanh chóng, thuận tiện; thái độ phục vụ của cán bộ; sự hài lòng của người dân; hiệu quả tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình. Cần có khảo sát, đánh giá khách quan để xác định điểm mạnh, điểm yếu của công tác đăng ký kết hôn.

4.3. Các Vướng Mắc Thường Gặp Trong Quy Trình Đăng Ký

Một số vướng mắc thường gặp trong quy trình đăng ký kết hôn bao gồm: thiếu giấy tờ tùy thân, thông tin không chính xác, không thống nhất; cán bộ hướng dẫn thủ tục chưa rõ ràng, đầy đủ; thời gian giải quyết thủ tục còn kéo dài; cơ sở vật chất, trang thiết bị còn hạn chế. Giải quyết hiệu quả các vướng mắc này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ công.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Đăng Ký Kết Hôn Tại Kon Tum

Để nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về đăng ký kết hôn trên địa bàn phường Lê Lợi, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình; đơn giản hóa thủ tục hành chính; nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị; tăng cường kiểm tra, giám sát. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành là yếu tố then chốt.

5.1. Tuyên Truyền Phổ Biến Luật Hôn Nhân Gia Đình

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình, đặc biệt là Luật Hôn nhân và Gia đình, các văn bản hướng dẫn thi hành. Sử dụng đa dạng các hình thức tuyên truyền (ví dụ: tờ rơi, băng rôn, khẩu hiệu, hội nghị, hội thảo, truyền thông trên internet, mạng xã hội). Tập trung vào các đối tượng: thanh niên, học sinh, sinh viên, người dân tộc thiểu số.

5.2. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính Về Hôn Nhân

Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kết hôn. Cắt giảm các giấy tờ không cần thiết; công khai, minh bạch hóa quy trình, thủ tục; ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.

5.3. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Tư Pháp Hộ Tịch Phường

Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ tư pháp hộ tịch. Chú trọng đào tạo kỹ năng giao tiếp, ứng xử, giải quyết tình huống. Tạo điều kiện cho cán bộ học tập, nghiên cứu, tiếp cận thông tin mới. Đảm bảo đội ngũ cán bộ tư pháp hộ tịch có đủ năng lực để thực hiện tốt nhiệm vụ.

VI. Kết Luận Ý Nghĩa Của Báo Cáo Về Đăng Ký Kết Hôn

Báo cáo thực tập đã trình bày tổng quan về pháp luật về đăng ký kết hôn và thực tiễn áp dụng tại Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum. Báo cáo đã chỉ ra những thành công, hạn chế, và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký kết hôn. Hy vọng báo cáo sẽ góp phần vào việc hoàn thiện pháp luật về hôn nhân và gia đình, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực này.

6.1. Tóm Tắt Các Phát Hiện Chính Trong Báo Cáo

Báo cáo đã chỉ ra tầm quan trọng của đăng ký kết hôn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Thực trạng đăng ký kết hôn tại phường Lê Lợi còn một số hạn chế cần khắc phục. Cần thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác đăng ký kết hôn. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành là yếu tố then chốt.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Thủ Tục Kết Hôn

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của các chính sách mới về hôn nhân và gia đình đến tình hình đăng ký kết hôn tại địa phương. Nghiên cứu cũng có thể tập trung vào việc tìm hiểu nguyên nhân của việc kết hôn trái pháp luật, tảo hôn, và đề xuất các giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn. Nghiên cứu về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác đăng ký kết hôn cũng là một hướng đi tiềm năng.

27/05/2025
Pháp luật về đăng ký kết hôn thực tiễn tại ủy ban nhân dân phường lê lợi thành phố kon tum tỉnh kon tum

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về Ủy ban nhân dân phương Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Chương 2: Cơ sở lý luận về đăng ký kết hôn. Chương 3: Thực trạng đăng ký kết hôn trên địa bàn phương Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum và một số giải pháp. 2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN PHƢỜNG LÊ LỢI, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM 1.

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA UBND PHƢỜNG LÊ LỢI, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM 1. Giới thiệu chung về phƣờng Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum Phường Lê Lợi nằm ở phía nam thành phố Kon Tum trên cơ sở tách ra từ 3 xã Hòa Bình, Chư Hreng, Đoàn Kết. Phường có diện tích tự nhiên 381,89ha. Phường Lê Lợi có tổng số 07 thôn, tổ dân phố , trong đó có 02 làng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) sinh sống chủ yếu dự vào nghề nông.

Dân số toàn phường là 2.514 khẩu, trong đó hai thôn đồng bào DTTS với 347 hộ, 1.655 khẩu chiếm 22,02% tổng số dân trên địa bàn. Toàn phường có 23 hộ hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 1,15% (Hộ nghèo DTTS 18 hộ, chiếm tỷ lệ 11,79%); hộ cận nghèo 53 hộ, chiếm tỷ lệ 2,65% (HCN DTTS 46 hộ, chiếm tỷ lệ 11,79%). Số người trong độ tuổi lao động 3. Nhân dân trên địa bàn chủ yếu sản xuất nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người là 36,6 triệu đồng/người/năm.

Thuận lợi: Được sự quan tâm hỗ trợ của các cấp lãnh đạo, sự lãnh đạo kịp thời của UBND thành phố và Đảng ủy phường, sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng nhân dân pường, cùng sự chung sức, đồng lòng, nỗ lực và quyết tâm cao của cán bộ và Nhân dân trên địa bàn cùng với tinh thần trách nhiệm và quyết tâm cao của tập thể UBND phường. Khó khăn: Kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, tỉ lệ hộ nghèo còn chiếm tỉ lệ cao. Lịch sử hình thành và phát triển của Ủy ban Nhân dân phƣờng Lê Lợi, thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi nằm về phía đông thành phố Kon Tum, vị trí địa lý thuận lợi có tuyến tránh đường Gia Lai và Quốc lộ 14 tổ 2 Phường Lê Lợi , thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và công tác quốc phòng - an ninh năm 2021 của Ủy ban nhân dân phường như sau: Về kinh tế: Sản xuất nông nghiệp phát triển: Phường Lê Lợi nằm ở phía nam thành phố Kon Tum, được thành lập theo Nghị định số 69/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ trên cơ sở tách ra từ 3 xã Hòa Bình, Chư Hreng, Đoàn Kết.

Phường có diện tích tự nhiên 381,89ha.278 khẩu được phân bố ở 5 tổ dân phố và 2 thôn đồng bào DTTS (trong đó có 02 thôn đồng bào dân tộc thiểu số với 314 hộ, 1. Tình hình kinh tế chuyển dịch đúng hướng, hoạt động sản xuất kinh doanh không ngừng phát triển, tỷ trọng ngành nông nghiệp còn 7%, giao thông vận tải 21,5%, tăng tỷ trọng ngành tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ lên 41,1%, thu khác 28,4%. Công tác phòng chống dịch bệnh ở cây trồng vật nuôi được chú trọng. Văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ.

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được giữ vững. 3 Cấp bổ sung 313 thẻ BHYT cho đối tượng người DTTS, người hộ nghèo, người hộ cận nghèo, bảo trợ xã hội, người có công, người đang sinh sống tại thôn đặc biệt khó khăn. Điều chỉnh 11 thẻ BHYT đối tượng người DTTS, cắt giảm 05 thẻ DTTS do chuyển đi, chết. Hỗ trợ cho 72 người có uy tín, hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc Chương trình 135 và theo Quyết định số 18, Quyết định 2085 với tổng kinh phí 596.000 đồng; Cấp phát trợ cấp hàng tháng cho 190 người có công với số tiền là 331.000 đồng và trợ cấp mai táng phí cho 04 người có công với số tiền là 71.

Nhân dịp Tết nguyên đán và 73 năm ngày Thương binh, Liệt sỹ (27/7/1947-27/7/2020) Chủ tịch Nước, thành phố, ĐU-HĐND-UBND-UBMTTQVN Phường, Trung đoàn 28, Công an tỉnh tổ chức thăm hỏi và tặng quà cho 60 người có công với số tiền 14. Đoàn thanh niên tổ chức sửa mộ Liệt sỹ A Đam tại thôn Kon Gur với số tiền 500. Cấp kinh phí thờ cúng Liệt sỹ cho 8 người thờ cúng liệt sỹ với số tiền là 4.000đ cho đối tượng (500. Phối hợp tổ chức cấp phát quà, xây dựng mới nhà ở cho 728 đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, già làng, trẻ em bị tử vong với tổng kinh phí 367.

- Cấp phát gạo cứu đói trong dịp Tết Nguyên Đán cho 17 hộ nghèo, 54 nhân khẩu; trong đó hộ DTTS 17 hộ, 54 nhân khẩu nghèo với 810 kg gạo và đói giáp hạt cho 42 hộ nghèo, 102 nhân khẩu; trong đó hộ DTTS 41 hộ, 100 nhân khẩu nghèo với 1. - Thực hiện chính sách hỗ trợ cho 140 người thuộc đối tượng đang hưởng trợ cấp phương hội hàng tháng và tổ chức chúc thọ, mừng thọ các cụ tròn 70, 75, 80, 85, 95, 105 tuổi với tổng kinh phí là 50. Thực chính sách hỗ trợ theo Quyết định 15/2020/QĐ-TTG ngày 24/4/2020 cho 2.234 người thuộc nhóm đối tượng 4,5 với tổng kinh phí 1. Hoạt động của các hội như Hội Người cao tuổi, Chữ thập đỏ, Hội nạn nhân chất độc gia cam, Cựu thanh niên xung phong phát huy tính chủ động và có hiệu quả theo quy định của pháp luật và điều lệ hội.

Tích cực triển khai các hoạt động như xây dựng quỹ; trợ giúp nạn nhân, tiếp nhận và cấp phát quà, hoạt động quyên góp ủng hộ, tổ chức khám, chữa bệnh, cấp thuốc, tổ chức mừng thọ cho các cụ người cao tuổi. đúng, đủ, kịp thời cho các đối tượng theo kế hoạch và yêu cầu của cấp trên. Về văn hóa - xã hội và môi trường: Dân số trung bình năm 2021 khoảng 567.000 người; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 54%, trong đó đào tạo nghề đạt 38%; Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giảm ít nhất 4%; Phấn đấu nâng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông chuyển sang học nghề lên 30%; Phấn đấu 42% số trường Mầm non, 63% số trường Tiểu học, 44% số trường THCS, 50% số trường THPT đạt chuẩn quốc gia; Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 39,6 giường; Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 92,5%; Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi còn dưới 35,6%; Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa đạt 55%; tỷ lệ thôn, làng, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa đạt 84%; Tỷ lệ hộ gia đình ở đô thị sử dụng nước sạch đạt 75%; Tỷ lệ hộ gia đình ở khu vực nông thôn sử dụng nước hợp 4 vệ sinh đạt 91%; Tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc thiểu số có đất ở đạt 98,5%; Tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc thiểu số có đất sản xuất đạt 93%. Triển khai sửa chữa các cụm loa không dây bị hỏng và lắp mới 7 cụm.

Tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh của Phường các nội dung tuyên truyền và thông báo treo cờ; tiếp xúc cử tri vào buổi sáng 6h00 - 7h00 và buổi chiều từ 17h00 – 17h 30 phút hàng ngày. Tình hình xây dựng thiết chế văn hóa - thể thao; công tác quản lý các dịch vụ văn hóa, phong trào văn nghệ quần chúng ở cơ sở tổ chức các hoạt động văn hóa- văn nghệ của Phường, 08 nhà rông, 01 nhà văn hóa thôn, huy động nhân dân sửa chữa di dời và làm mới lại 09 cổng chào 09 thôn theo Nghị quyết sáp nhập thôn của HĐND tỉnh Kon Tum. Đã hoàn thành vào cuối tháng 10/2021 với tổng kinh phí 64 triệu đồng, 01 tủ sách pháp luật, 02 sân bóng đá và 13 sân bóng chuyền, 01 điểm Billiard, 01 trường Mầm non Nắng hồng và 10 điểm trường lẽ 36; 09 đội văn nghệ quần chúng. Giáo dục: Năm học 2019-2021 huy động được 2.039 học sinh ra lớp.

Nâng cao tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập giáo dục ở các bậc học. Duy trì có hiệu quả hoạt động của Hội Khuyến học và Ban quản lý Trung tâm học tập cộng đồng, triển khai thực hiện các mô hình học tập “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và “Đơn vị học tập”. Triển khai mạnh các biện pháp vận động học sinh chưa ra lớp. Y tế: Triển khai và thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của lãnh đạo các cấp trên trong công tác phòng, chống dịch Covid-19, có 1053 trường hợp cách ly tại nhà theo dõi sức khoẻ, 211 có trường hợp nhiễm bệnh.

Tình hình dịch bệnh, các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và công tác phòng, chống dịch bệnh được quan tâm, triển khai thường xuyên việc vệ sinh, khử trùng, tổ chức phun thuốc diệt muỗi tại các ổ dịch, các hộ gia đình quanh nhà bệnh nhân. Triển khai tổng dọn VSMT phòng chống sốt xuất huyết, tiêm vắc xin bạch hầu cho toàn dân, khám sức khoe cho người cao tuổi trên địa bàn được 672 cụ, khám sơ tuyển NVQS cho 132 trường hợp trong độ tuổi. Công tác vệ sinh môi trường (VSMT), vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP): Trạm Y tế tổ chức giám sám tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiện tốt. Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa- xã hội năm 2022 của UBND phường Lê lợi.

Về kinh tế: - Lãnh đạo triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao năm 2022; làm tốt công tác chăm sóc lúa, các loại cây trồng và phòng trừ sâu bệnh trên cây trồng, phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm. Hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ KTXH thành phố và HĐND phườn giao thực hiện trong năm 2022. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các hộ dân chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và phòng chống cháy trong mùa khô cho cao su hộ nghèo từ sự hỗ trợ của tỉnh và thành phố, vận động nhân dân không mua bán vườn cây. - Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản, đất đai; công tác quản lý thu chi ngân sách Nhà nước, đảm bảo các nguồn thu ngân sách; quản lý, sử dụng hiệu quả về 5 đất đai, xây dựng, hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn, trong đó quản lý chặt chẽ các quỹ đất công (đất chợ, đất lò gạch, đất ở xen kẽ trong khu dân cư, .) và kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp về đăng ký kết hôn tại Ủy ban Nhân dân phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và các bước cần thiết để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yêu cầu pháp lý mà còn nêu bật những lợi ích của việc đăng ký kết hôn chính thức, như bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cả hai bên và tạo điều kiện thuận lợi trong các giao dịch dân sự sau này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các quy trình hành chính khác, bạn có thể tham khảo Chuyên đề thực tập tốt nghiệp quy trình dịch vụ thủ tục hải quan hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu vnlog, nơi cung cấp thông tin chi tiết về thủ tục hải quan. Ngoài ra, Chuyên đề thực tập tốt nghiệp quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của chi cục thuế khu vực tam đảo tỉnh vĩnh phúc cũng là một tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến quản lý thuế trong kinh doanh. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Chuyên đề thực tập hoạt động định giá bất động sản thế chấp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh bắc thái bình, giúp bạn nắm bắt quy trình định giá bất động sản trong bối cảnh tài chính hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các quy trình hành chính và pháp lý tại Việt Nam.