Chuyên đề thực tập tốt nghiệp quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của chi cục thuế khu vực tam đảo tỉnh vĩnh phúc

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp quản lý thu thuế hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, cung cấp kiến thức chuyên sâu về quy trình thu thuế hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2022

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CAM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY THU THUE DOI VỚI HO KINH DOANH CUA CHI CỤC THUÊ

1.1. Thuế đối với hộ kinh doanh

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm hộ kinh doanh

1.1.2. Thuế và phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh

1.2. Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của chỉ cục thuế

1.2.1. Khái niệm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của chỉ cục thuế

1.2.2. Mục tiêu quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của chi cục thuế

1.2.3. Nguyên tắc quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của chỉ cục thuế

1.3. Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của chi cục thuế

1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thu thuế đối hộ kinh doanh của chỉ cục thuế

1.3.1.1. Nhân tố thuộc chi cục thuế
1.3.1.2. Nhân tố thuộc về hộ kinh doanh
1.3.1.3. Nhân tố khác thuộc môi trường bên ngoài chi cục thuế

2. CHƯƠNG 2: PHAN TÍCH THỰC TRANG QUAN LY THU THUE DOI VỚI HỘ KINH DOANH TAI CHI CUC THUE KHU VUC TAM DAO TINH VINH

2.1. Khái quát chung về Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo

2.1.1. Lịch sử hình thành của Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo

2.2. Thực trạng số hộ kinh doanh nộp thuế tại Chỉ cục Thuế khu vực Tam Đảo

2.2.1. Hộ kinh doanh trên địa bàn khu vực

2.2.2. Thực trạng thu thuế từ các hộ kinh doanh trên địa bàn khu vực Tam Đảo

2.3. Thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại Chỉ cục Thuế

2.3.1. Thực trạng tuyên truyền và hỗ trợ các hộ kinh doanh

2.3.2. Thực trạng quản lý đăng ký thuế

2.3.3. Thực trạng tổ chức điều tra doanh thu thực tế của hộ kinh doanh

2.3.4. Thực trạng lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh

2.3.5. Thực trạng quản lý nộp thuế, nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với hộ kinh doanh

2.3.6. Thực trạng quản lý miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh

2.3.7. Thực trạng xử lý vi phạm hành chính về thuế

2.4. Đánh giá hoạt động quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại Chỉ cục Thuế khu vực Tam Đảo

2.4.1. Đánh giá thực hiện mục tiêu trong quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục thuế khu vực Tam Đảo

2.4.2. Những điểm mạnh trong quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục thuế khu vực Tam Đảo

2.4.3. Những điểm yếu trong quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại Chỉ cục thuế khu vực Tam Đảo

2.4.4. Nguyên nhân của những điểm yếu trong quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục thuế khu vực Tam Đảo

3. CHƯƠNG 3: MOT SO GIAI PHAP HOAN THIEN QUAN LY THU THUE DOI VOI HO KINH DOANH TAI CHI CUC THUE KHU VUC TAM DAO TINH VĨNH PHUC

3.1. Định hướng hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo đến năm 2022

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại Chỉ cục Thuế huyện khu vực Tam Đảo

3.2.1. Giải pháp tuyên truyền và hỗ trợ

3.2.2. Giải pháp quản lý đăng ký thuế

3.2.3. Giải pháp điều tra doanh thu thực tế của hộ kinh doanh

3.2.4. Giải pháp lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh

3.2.5. Giải pháp quản lý nộp thuế, nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế đối với hộ kinh doanh

3.2.6. Giải pháp quản lý miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh

3.2.7. Giải pháp xử lý vi phạm hành chính thuế

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực tập tốt nghiệp và quản lý thuế hộ kinh doanh

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn. Trong chuyên đề này, quản lý thuế hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế Tam Đảo, Vĩnh Phúc được nghiên cứu kỹ lưỡng. Hộ kinh doanh là đối tượng chịu thuế với quy mô nhỏ nhưng số lượng lớn, gây khó khăn trong công tác quản lý. Chi cục Thuế Tam Đảo đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý thuế, nhưng vẫn tồn tại những thách thức như nợ thuế và khó kiểm soát doanh thu thực tế.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu của chuyên đề là phân tích thực trạng quản lý thuế hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế Tam Đảo và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán trong giai đoạn 2019-2021. Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý thuế, bao gồm đăng ký, tính thuế, và thu nộp thuế.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn

Chuyên đề có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế hộ kinh doanh, góp phần tăng nguồn thu ngân sách và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng rộng rãi tại các Chi cục Thuế khác trên cả nước.

II. Cơ sở lý luận về quản lý thuế hộ kinh doanh

Quản lý thuế hộ kinh doanh là quá trình Nhà nước sử dụng các biện pháp để thu thuế hiệu quả. Hộ kinh doanh được định nghĩa là các cá nhân, nhóm cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh với quy mô nhỏ. Thuế hộ kinh doanh bao gồm thuế môn bài, thuế GTGT, và thuế TNCN. Phương pháp tính thuế khoán dựa trên doanh thu thực tế và tỷ lệ thuế quy định.

2.1. Khái niệm và đặc điểm hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh là đơn vị kinh tế nhỏ, không có tư cách pháp nhân, và chịu trách nhiệm vô hạn với tài sản của mình. Đặc điểm này gây khó khăn trong việc quản lý thuế, đặc biệt là việc xác định doanh thu thực tế.

2.2. Phương pháp tính thuế khoán

Thuế khoán được tính dựa trên doanh thu thực tế và tỷ lệ thuế quy định. Cơ quan thuế xác định mức thuế dựa trên thông tin kê khai và kết quả điều tra. Phương pháp này giúp đơn giản hóa quy trình thu thuế nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro về thất thu.

III. Thực trạng quản lý thuế tại Chi cục Thuế Tam Đảo

Chi cục Thuế Tam Đảo đã đạt được nhiều thành tích trong công tác quản lý thuế hộ kinh doanh, nhưng vẫn tồn tại những hạn chế. Số lượng hộ kinh doanh lớn và đa dạng ngành nghề gây khó khăn trong việc kiểm soát doanh thu. Tình trạng nợ thuế và vi phạm hành chính về thuế vẫn là vấn đề nhức nhối.

3.1. Thực trạng thu thuế

Số thu thuế từ hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế Tam Đảo tăng đều qua các năm, nhưng tỷ lệ nợ thuế vẫn cao. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ hộ kinh doanh đã được triển khai nhưng chưa đạt hiệu quả tối ưu.

3.2. Đánh giá hoạt động quản lý

Các điểm mạnh bao gồm quy trình quản lý chặt chẽ và sự hỗ trợ từ cộng đồng. Tuy nhiên, điểm yếu là thiếu nhân lực và công cụ hỗ trợ hiện đại để kiểm soát doanh thu thực tế.

IV. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế hộ kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế hộ kinh doanh, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ hộ kinh doanh trong việc kê khai thuế. Đầu tư công nghệ để kiểm soát doanh thu thực tế và xử lý nợ thuế hiệu quả.

4.1. Giải pháp tuyên truyền và hỗ trợ

Tăng cường các chương trình tuyên truyền để nâng cao nhận thức của hộ kinh doanh về nghĩa vụ thuế. Hỗ trợ hộ kinh doanh trong việc kê khai và nộp thuế đúng hạn.

4.2. Giải pháp công nghệ

Ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý và kiểm soát doanh thu thực tế. Sử dụng phần mềm quản lý thuế để giảm thiểu rủi ro thất thu và nợ thuế.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ THU THUÊ DOI VỚI HỘ KINH DOANH CUA CHI CỤC THUÊ 1. Thuế đối với hộ kinh doanh 1. Khái niệm và đặc điểm hộ kinh doanh * Khái niệm hộ kinh doanh Theo Quyết định số 748/QD-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành: “Hộ kinh doanh là hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thực hiện sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, là đối tượng chịu thuế theo quy định tại các Luật thuế hiện hành và có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập ca nhân”. Theo Quyết định số 748/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành: “Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (gọi tắt là hộ khoán) là hộ kinh doanh không đăng kỷ kinh doanh hoặc không thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ dé làm căn cứ tính thuế.

Cơ quan thuế xác định doanh thu và mức thuế phải nộp (hoặc không phải nộp) dựa trên tài liệu khai thuế của hộ kinh doanh, cơ sở dữ liệu của ngành thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế. và thông báo tiên thuế khoản phải nộp 6n định trong năm cho hộ kinh doanh; Hộ kinh doanh nộp tiền thuế khoán theo thông báo của cơ quan thuế”. * Đặc điểm của hộ kinh doanh - Đặc điểm về sở hữu: Hộ kinh doanh có thể do một người làm chủ hoặc hộ kinh doanh do một nhóm người/ hộ gia đình làm chủ. - Đặc điểm về quy mô: Hộ kinh doanh chỉ có thể có một địa điểm kinh doanh, không được sử dụng quá 10 lao động.

Một trong những đặc điểm của hộ kinh doanh chính là hộ kinh doanh không có tư cách của một doanh nghiệp. Nói theo một cách khác thì hộ kinh doanh sẽ không có con dấu, văn phòng đại diện, hay các chi nhanh mở rộng, không được thực hiện các quyền mà một doanh nghiệp đang hoạt động xuất hay nhập khẩu hay áp 4 dụng các bộ luật như luật phá sản khi kinh doanh phá sản, hay thất bại. -Tiếp theo, hộ kinh doanh phải có trách nhiệm với tất cả các tài sản của hộ đối với hoạt động kinh doanh của họ và thành viên của hô kinh doanh là cá nhân hoặc thành viên phải chịu trách nhiệm trả nợ khi phá sản, không phụ hợp vào việc đã và đang thực hiện, hay đã thực hiện chấm dứt hoạt động kinh doanh và sản xuất. Thuế và phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh Về khái niệm về thuế, TS.

Phan Hữu Nghị cùng PGS. Nguyễn Thị Bat (2020) đã nêu rõ răng: “Thué là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. ” Nhìn vào khái niệm, ta có thé thấy rang thuế là một nguôồn thu nhập én định của Nhà nước, mang tính lâu dài. Một nền kinh tế của một nước phát triển thì giá trị của khoản thu thuế sẽ ngày càng tăng.

*Các loại thuế phải nộp: Theo quy định về quản lý thuế, Luật số 38/2019/QH14 về Quản lý Thuế thì: “Hé thong thuế của nước ta bao gồm 9 sắc thuế, đối với hộ kinh doanh sé áp dụng 3 sắc thuế chính là: thuế môn bài; thuế GTGT và thuế TNCN căn cử nộp theo doanh thu hằng năm. Ngoài ra còn thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với những mặt hàng theo quy định của pháp luật. Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì phải nộp thuế môn bài; thuế GTGT và thuế TNCN. Thuế môn bài được nộp một lần cho cả năm, trong kỳ thì hộ kinh doanh phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN”.1: Quy định về thuế môn bài dành cho hộ kinh doanh Bậc thuế Doanh thu bình quân/ năm ( đồng ) Mức thuế của năm 1 Trén 500 triéu 1.000 2 Từ 300 triệu đến 500 triệu 500.000 3 Từ 100 triệu đến 300 triệu 300.000 Miễn phí | Dưới 100 triệu Miễn thuế Nguôn: Thông tư số 302/2016/TT- BTC của Bộ tài chính Đối với thuế GTGT và TNCN, Nhà nước có quy định trong Thông tư số 40/2021/TT-BTC về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh: - Hộ kinh doanh có doanh thu nhỏ hơn 100tr/năm thì không phải nộp thuế GTGT - Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100tr/ năm thì nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % của từng ngành hàng nhân với doanh thu.

Đối với thuế TNCN, Nhà nước có quy định: - Hộ kinh doanh có doanh thu nhỏ hơn 100tr/năm thì không phải nộp thuế TNCN - H6 kinh doanh có doanh thu trên 100tr/ năm thì nộp thuế TNCN theo tỷ lệ % doanh thu tương ứng với từng ngành nghê, lĩnh vực kinh doanh.2: Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính Thuế suất thuếGTGT | thuế TNCN 1 | Phân phôi, cung cấp hàng hoá 1% 0,5% 2 | Dich vụ, xây dựng không bao thau 5% 2% nguyên vật liệu 3 | Sản xuất, vận tải, dich vụ có gan với 3% 1,5% hàng hóa, xây dựng có bao thâu nguyên vật liệu 4 | Hoạt động kinh doanh khác 2% 1% Nguồn: Thông tư số 40/2021/TT- BTC về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh * Hình thức nộp thuế: Bao gồm nộp theo phương pháp kê khai và phương pháp khoán. Trong bài chỉ nghiên cứu đến các hộ kinh doanh nộp theo phương pháp khoán Theo Luật quản lý thuế đã chỉ rõ ra răng, mức thuế cô định hàng tháng/quý hộ kinh doanh phải nộp; do Cơ quan thuế quy định dựa trên những thông tin kê khai/doanh thu hoạt động thực tế của hộ kinh doanh đó chính là thuế khoán. Cụ thé, theo điều 51 Luật quản lý Thuế 2019 về xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì: “1. Cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

Cơ quan thuê căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuê, ý kiên của Hội đồng tư vân thuê xã, phường, thị trân đê xác định mức thuê khoán. Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch hoặc theo tháng đối với trường hợp kinh doanh theo thời vụ. Mức thuế khoán phải được công khai trong địa bàn xã, phường, thị tran. Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy mô kinh doanh, ngừng, tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế dé điều chỉnh mức thuê khoán.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết căn cứ, trình tự để xác định mức thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.” * Căn cứ tính thuế: Doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu chính là hai yếu tố quan trọng nhằm xác định làm căn cứ tính thuế đối với hộ nộp thuế khoán. Trong đó: Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Trường hợp hộ nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.

Ty lệ thuế tính trên doanh thu đối với hộ kinh doanh được quy định chi tiết về danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN. Số thuế phải nộp trong kỳ = Thuế GTGT + Thuế TNCN Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 1. Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của chỉ cục thuế 1. Khái niệm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của chỉ cục thuế * Khái niệm quản lý thuế Trong cuốn “Tài chính công” của khoa Tài chính Nhà nước Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2005) thì: “Quản 1ý thuế là việc Nhà nước sử dụng các phương tiện, cách thức, biện pháp nhằm thực hiện việc thu thué sao cho đạt hiệu quả, đúng mục tiêu, mục đích đề ra trong việc xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.

Quản lý thuế bao gém ban hành chính sách thuế và quản lý thu thuế.” Hay hiểu đơn giản hơn, quá trình quản lý thuế là quá chính mà Nhà nước đã thực hiện các hệ thống công cụ chính sách và phương pháp phù hợp đến với các đối tượng quản lý Thuế, dé cho các đối tượng thực hiện các mục tiêu được đề ra. * Khái niệm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh “Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh là sự tác dộng có mục đích của các cơ quam có thẩm quyên trong bộ máy nhà nước đối với quá trình thu và tính thuế đối với các hộ và thành phân kinh doanh để hoạch định và đạt được thành quả, tạo là nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước”. “Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của chỉ cục thuế là quá trình tuyên truyền hỗ trợ các hộ kinh doanh, quản lý đăng ký thuế, điều tra doanh thu thực tế của hộ kinh doanh, lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh, quản ly nộp thué và no thuế đối với hộ kinh doanh, quan lý miễn, giảm thuế va xử lý vi phạm hành chính thuế nhằm đảm bảo tăng cường tuân thủ pháp luật về thuế và số thu cho ngân sách nhà nước ”, 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Quản lý thuế hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế Tam Đảo, Vĩnh Phúc là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và đánh giá công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng quản lý thuế mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến lĩnh vực thuế, đặc biệt là quản lý thuế hộ kinh doanh.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang, và Luận văn tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng và một số phương hướng tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng ở khu vực kinh tế cá thể ở quận Ba Đình. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản lý thuế, từ thuế thu nhập cá nhân đến thuế giá trị gia tăng.