Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính quốc gia, thuế đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, đồng thời là công cụ trọng yếu để điều tiết vĩ mô nền kinh tế và định hướng sản xuất kinh doanh. Cùng với tiến trình đổi mới kinh tế nhiều thành phần, khu vực hộ kinh doanh cá thể phát triển nhanh chóng về số lượng và quy mô, đóng góp đáng kể vào giải quyết việc làm và tạo nguồn thu ngân sách. Tuy nhiên, do đặc thù phân tán, quy mô nhỏ lẻ, ngành nghề đa dạng và trình độ ghi chép sổ sách kế toán còn nhiều hạn chế, công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh đặt ra nhiều thách thức đối với cơ quan thuế địa phương.

Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo (tỉnh Vĩnh Phúc) là đơn vị quản lý thu ngân sách trên địa bàn có đặc thù kinh tế chuyển dịch mạnh sang thương mại và dịch vụ. Mặc dù đơn vị đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong việc chống thất thu và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người dân, công tác quản lý thuế hộ kinh doanh tại đây vẫn bộc lộ những khó khăn: công tác kiểm soát doanh thu thực tế chưa bao quát, chênh lệch lớn giữa số hộ đăng ký kinh doanh và số hộ được cấp mã số thuế, tình trạng nợ đọng thuế có xu hướng tăng và việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế còn gặp vướng mắc. Trước yêu cầu đổi mới ngành thuế theo phương châm "Minh bạch - Chuyên nghiệp - Liêm chính - Đổi mới", đề tài "Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn cấp bách tại địa phương.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của Chi cục Thuế.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo giai đoạn 2019 – 2021, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình và nghiệp vụ quản lý thu thuế, tập trung chuyên sâu vào nhóm hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn quản lý của Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc (bao gồm địa bàn huyện Tam Đảo và huyện Tam Dương sau sáp nhập).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết quản lý hành chính công và quản lý tài chính công, kết hợp với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế của Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc điểm hộ kinh doanh: Dẫn chiếu theo Quyết định số 748/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục Thuế, xác định hộ kinh doanh là hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế. Hộ nộp thuế theo phương pháp khoán (hộ khoán) là hộ không đăng ký kinh doanh hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; cơ quan thuế xác định doanh thu và mức thuế khoán ổn định trong năm dựa trên hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế và kết quả điều tra doanh thu thực tế.
  • Căn cứ pháp lý về nghĩa vụ thuế: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định các sắc thuế chính áp dụng đối với hộ kinh doanh gồm: Lệ phí (thuế) môn bài, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).
    • Thuế môn bài: Áp dụng theo Thông tư số 302/2016/TT-BTC với 3 bậc doanh thu: Bậc 1 (trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm), Bậc 2 (từ 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm), Bậc 3 (từ 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm); doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm được miễn thuế.
    • Thuế GTGT và TNCN: Thực hiện theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC, quy định mức doanh thu chịu thuế là trên 100 triệu đồng/năm với tỷ lệ tính thuế trên doanh thu phân định theo từng ngành nghề.
STT Danh mục ngành nghề kinh doanh Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1 Phân phối, cung cấp hàng hóa 1,0% 0,5%
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5,0% 2,0%
3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3,0% 1,5%
4 Hoạt động kinh doanh khác 2,0% 1,0%
  • Tiêu chí đánh giá mục tiêu quản lý thu thuế: Đánh giá thông qua 2 nhóm tiêu chí:
    1. Đảm bảo số thu cho ngân sách nhà nước: Số thu thực tế đạt được và tốc độ tăng trưởng số thu qua các năm.
    2. Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật thuế: Số hộ kinh doanh nợ thuế, số tiền thuế nợ, số tiền thuế nợ năm trước thu được trong năm và số hộ bị xử lý vi phạm hành chính.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua chuỗi thời gian (2019 – 2021) và phương pháp phân tích nghiệp vụ quản lý thuế dựa trên các quy trình chuẩn của ngành thuế.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm các báo cáo tổng kết công tác thuế, báo cáo thống kê lập bộ thuế, số liệu nợ thuế và báo cáo theo dõi xử lý vi phạm hành chính của Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo trong giai đoạn 2019 – 2021.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của Chi cục Thuế

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận về hộ kinh doanh, sắc thuế áp dụng và bản chất của hoạt động quản lý thu thuế tại cấp chi cục:

  • Khái niệm và nguyên tắc quản lý: Khẳng định quản lý thu thuế là chuỗi các tác động có chủ đích của cơ quan thuế dựa trên luật định nhằm đảm bảo nguồn tài chính cho ngân sách và tăng cường tính tuân thủ của người nộp thuế. Hoạt động này phải quán triệt 5 nguyên tắc: tuân thủ pháp luật; hiệu quả (tối đa hóa số thu, tối thiểu hóa chi phí quản lý); công khai, minh bạch; phù hợp chuẩn mực, thông lệ quốc tế; đẩy mạnh cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Nội dung chuỗi quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh: Gồm 7 khâu liên hoàn:
    1. Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế.
    2. Quản lý đăng ký thuế và khai thuế (cấp và quản lý mã số thuế duy nhất).
    3. Tổ chức điều tra doanh thu thực tế (lập kế hoạch, khảo sát thực tế, đối chiếu dữ liệu để xác định doanh thu khoán).
    4. Lập bộ và tính thuế (xây dựng và phê duyệt Sổ bộ thuế trước ngày 15/01 hàng năm, điều chỉnh định kỳ).
    5. Quản lý nộp thuế, nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế.
    6. Quản lý miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.
    7. Xử lý vi phạm hành chính về thuế.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế: Phân tích 3 nhóm nhân tố: nhân tố nội tại thuộc Chi cục Thuế (công tác quản lý thông tin, cơ cấu bộ máy, trình độ và đạo đức cán bộ công chức, ứng dụng công nghệ thông tin, quy chế và điều kiện làm việc); nhân tố thuộc về hộ kinh doanh (quy mô, mức độ phân tán, ý thức chấp hành pháp luật); nhân tố thuộc môi trường bên ngoài (hệ thống văn bản pháp luật và bối cảnh kinh tế - xã hội).

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức bộ máy và kết quả triển khai từng khâu quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại đơn vị trong giai đoạn 2019 – 2021:

  • Khái quát đơn vị và nhân sự: Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo được thành lập theo Quyết định số 81/QĐ-BTC ngày 16/01/2020 trên cơ sở sáp nhập Chi cục Thuế huyện Tam Đảo và Chi cục Thuế huyện Tam Dương. Về nhân lực, năm 2021 đơn vị có 42 cán bộ (30 nam, 12 nữ; 38 biên chế và 4 hợp đồng lao động). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Lãnh đạo (1 Chi cục trưởng, 2 Phó Chi cục trưởng) và 4 đội nghiệp vụ: Đội Hành chính - nhân sự (8 người), Đội Kiểm tra thuế (8 người), Đội Thuế liên xã - thị trấn (14 người), Đội Nghiệp vụ quản lý thuế (12 người).

  • Thực trạng số hộ kinh doanh và kết quả thu nộp:

    • Quy mô hộ kinh doanh: Tổng số hộ quản lý tăng từ 402 hộ (2019) lên 491 hộ (2020) và đạt 486 hộ (2021). Nhóm hộ thuộc diện nộp thuế khoán (doanh thu trên 100 triệu đồng/năm) tăng liên tục qua các năm: 282 hộ (2019), 321 hộ (2020) và 335 hộ (2021), chiếm tỷ lệ bình quân 68,15% tổng số hộ.
    • Cơ cấu ngành nghề (năm 2021): Thương mại (164 hộ) và Dịch vụ (149 hộ) chiếm tỷ trọng lớn nhất; tiếp theo là Sản xuất (112 hộ), Vận tải (35 hộ) và Xây dựng (26 hộ).
    • Kết quả thu thuế: Tổng thu ngân sách từ hộ kinh doanh năm 2019 đạt 10.786 nghìn đồng (chiếm 2,7% tổng thu ngân sách chi cục); năm 2021 đạt 10.348 nghìn đồng (chiếm 1,8% tổng thu ngân sách toàn địa bàn là 598.657 nghìn đồng). Nhóm ngành đóng góp thuế lớn nhất năm 2021 là Dịch vụ (39,12% tương đương 3.510 nghìn đồng) và Thương mại (33,05% tương đương 3.357 nghìn đồng); ngành Xây dựng chiếm tỷ trọng thấp nhất (1,13%).
Chỉ tiêu thống kê hộ kinh doanh Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng số hộ kinh doanh quản lý (hộ) 402 491 486
Số hộ thuộc diện phải nộp thuế (>100 triệu đồng/năm) 282 321 335
Số hộ thuộc diện không phải nộp thuế (<100 triệu đồng/năm) 120 170 151
Số hộ nộp thuế theo phương pháp khoán (hộ) 282 321 335
Tỷ lệ hộ phải nộp thuế / Tổng số hộ (%) 70,14% 65,38% 68,93%
Tổng số thu từ thuế hộ kinh doanh (nghìn đồng) 10.786 - 10.348
Tỷ trọng thu thuế HKD / Tổng thu NSNN chi cục (%) 2,7% 1,8% 1,8%
  • Thực trạng triển khai các khâu nghiệp vụ:

    • Tuyên truyền, hỗ trợ: Hình thức đối thoại trực tiếp và trả lời văn bản tăng mạnh (đối thoại trực tiếp tăng từ 120 cuộc năm 2019 lên 350 cuộc năm 2021; trả lời văn bản tăng từ 12 lần lên 26 lần). Tuy nhiên, số lớp tập huấn cho hộ kinh doanh còn rất hạn chế (năm 2019 có 2 lớp, năm 2020 không tổ chức lớp nào do ảnh hưởng của dịch bệnh, năm 2021 tổ chức 1 lớp).
    • Quản lý đăng ký thuế: Tồn tại chênh lệch đáng kể giữa số hộ đăng ký kinh doanh và số hộ được cấp mã số thuế. Lũy kế năm 2021, số hộ có đăng ký kinh doanh là 700 hộ nhưng số hộ được cấp mã số thuế/kê khai chỉ có 439 hộ. Tỷ lệ nộp tờ khai thuế đúng hạn duy trì trên 90% (năm 2021 đạt 344/378 hộ đúng hạn, 27 hộ bị nhắc nhở, 7 hộ bị phạt).
    • Điều tra doanh thu thực tế: Tập trung thực hiện vào quý II và quý III. Năm 2019 điều tra 38 hộ, phát hiện 6 hộ sai lệch (16%); năm 2020 điều tra 38 hộ, phát hiện 3 hộ sai lệch (8%); năm 2021 mở rộng điều tra lên 52 hộ, phát hiện 10 hộ có sai lệch (19%), trong đó có 8 hộ có doanh thu thực tế cao hơn mức khoán.
    • Lập bộ, tính thuế: Công tác lập bộ thuế thực hiện đúng trình tự nhưng mức doanh thu khoán ấn định chưa sát với thực tế do còn phụ thuộc nhiều vào số liệu tự kê khai của hộ kinh doanh. Năm 2021 ghi nhận 184 hộ thuộc diện miễn giảm và 18 hộ nghỉ kinh doanh.
    • Quản lý nợ thuế: Nợ thuế có xu hướng gia tăng, đặc biệt nợ khó thu năm 2021 chiếm tới 43,4% (tương đương 692.659 đồng), nợ có khả năng thu chiếm 56,6% (877.992 đồng).
  • Đánh giá chung:

    • Điểm mạnh: Bộ máy tinh gọn sau sáp nhập; công tác tuyên truyền trực tiếp được duy trì thường xuyên; tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn đạt mức cao.
    • Điểm yếu và nguyên nhân: Công tác quản lý đăng ký thuế chưa bao quát hết các hộ phát sinh thực tế; xác định mức doanh thu khoán chưa phản ánh đúng quy mô kinh doanh; công tác thu hồi nợ đọng còn chậm do thiếu chế tài cưỡng chế triệt để đối với hộ khoán nhỏ lẻ.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Dựa trên định hướng cải cách hành chính thuế và phân tích các nguyên nhân tồn tại, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Giải pháp tuyên truyền và hỗ trợ: Đa dạng hóa phương thức tuyên truyền qua cổng thông tin điện tử, mạng xã hội và truyền thanh xã/thị trấn; tăng cường mở các lớp tập huấn chính sách thuế mới và giải đáp trực tiếp vướng mắc cho hộ kinh doanh.
  2. Giải pháp quản lý đăng ký thuế: Phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và UBND các xã, thị trấn nhằm đối soát thường xuyên dữ liệu đăng ký kinh doanh với dữ liệu đăng ký thuế, xóa bỏ khoảng chênh lệch giữa số hộ đăng ký kinh doanh và cấp mã số thuế.
  3. Giải pháp điều tra doanh thu thực tế: Tăng cường tần suất và quy mô khảo sát thực tế tại các tuyến đường, khu du lịch Tam Đảo và các chợ dân sinh; xây dựng tiêu chí phân loại rủi ro doanh thu theo ngành nghề để tiến hành điều tra trọng điểm.
  4. Giải pháp lập bộ, tính thuế: Kiện toàn và phát huy vai trò tư vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn; công khai minh bạch danh sách và mức thuế khoán tại trụ sở UBND cấp xã để người dân cùng giám sát.
  5. Giải pháp quản lý nộp thuế, nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế: Phân loại nợ chính xác ngay từ đầu kỳ; áp dụng linh hoạt các biện pháp đôn đốc, gửi thông báo phạt nộp chậm; phối hợp với ngân hàng thương mại và kho bạc để thu hồi nợ thuế; áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tài khoản hoặc ngừng sử dụng hóa đơn đối với các trường hợp chây ỳ.
  6. Giải pháp quản lý miễn, giảm thuế: Rà soát chặt chẽ quy trình thẩm định hồ sơ xin miễn, giảm thuế đảm bảo đúng đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh hoặc ngừng hoạt động; tránh trục lợi chính sách.
  7. Giải pháp xử lý vi phạm hành chính thuế: Tăng cường kiểm tra, lập biên bản và ra quyết định xử phạt nghiêm minh các hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, kinh doanh không đăng ký thuế để răn đe và tạo tính thượng tôn pháp luật.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm chính: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về tình hình quản lý thu thuế hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo giai đoạn 2019 – 2021. Kết quả chỉ ra số lượng hộ nộp thuế khoán tăng từ 282 hộ (2019) lên 335 hộ (2021); tỷ trọng thu thuế hộ kinh doanh chiếm 1,8% – 2,7% tổng thu ngân sách chi cục; hai ngành dịch vụ và thương mại giữ vai trò nòng cốt khi đóng góp tới hơn 72% tổng thu thuế hộ kinh doanh năm 2021.
  • Phát hiện nghiệp vụ: Công tác điều tra doanh thu thực tế phát hiện tỷ lệ sai lệch doanh thu khoán ở mức đáng chú ý (đạt 19% số hộ kiểm tra vào năm 2021), phản ánh tình trạng thất thu thuế do hộ kinh doanh kê khai doanh thu thấp hơn thực tế hoạt động.
  • Đóng góp thực tiễn: Hệ thống 7 nhóm giải pháp được xây dựng gắn liền với đặc thù quản lý sau sáp nhập chi cục khu vực, cung cấp cơ sở tham khảo cho lãnh đạo Chi cục Thuế Tam Đảo trong việc tái cơ cấu quy trình quản lý hộ khoán, tăng cường phối hợp liên ngành và hiện đại hóa quản lý thu nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, chưa phân tích nhóm hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai; phạm vi số liệu giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2019 – 2021) chịu tác động đặc biệt của việc sáp nhập địa giới hành chính ngành thuế và bối cảnh dịch bệnh Covid-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với toàn bộ các nhóm hộ kinh doanh (bao gồm hộ kê khai và kinh doanh thương mại điện tử); kéo dài chuỗi số liệu sau năm 2021 nhằm đánh giá tác động toàn diện của Thông tư số 40/2021/TT-BTC và ứng dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý công, Kinh tế công, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý thuế; các cán bộ, công chức làm việc tại các đội thuế liên xã - phường - thị trấn thuộc các chi cục thuế khu vực.
  • Nội dung giá trị: Khung phân tích thực trạng quản lý thu thuế theo quy trình 7 bước chuẩn của ngành thuế; hệ thống biểu mẫu bảng biểu tổng hợp số liệu về đăng ký thuế, điều tra doanh thu, lập bộ thuế và phân loại nợ thuế tại cấp chi cục.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo được thành lập trên cơ sở sáp nhập những đơn vị nào và cơ cấu bộ máy hiện tại ra sao?
Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo được thành lập theo Quyết định số 81/QĐ-BTC ngày 16/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở sáp nhập Chi cục Thuế huyện Tam Đảo và Chi cục Thuế huyện Tam Dương. Tính đến năm 2021, cơ cấu bộ máy gồm 42 cán bộ công chức (38 biên chế, 4 hợp đồng) do 1 Chi cục trưởng, 2 Phó Chi cục trưởng quản lý và phân bổ thành 4 đội nghiệp vụ: Hành chính - nhân sự (8 người), Kiểm tra thuế (8 người), Thuế liên xã - thị trấn (14 người) và Nghiệp vụ quản lý thuế (12 người).

2. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán phải nộp những loại thuế nào và mức thuế môn bài được quy định ra sao?
Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán chịu 3 sắc thuế chính: thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN (khi có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm). Theo Thông tư số 302/2016/TT-BTC, mức thuế môn bài hàng năm áp dụng: doanh thu trên 500 triệu đồng nộp 1.000.000 đồng/năm; từ 300 đến 500 triệu đồng nộp 500.000 đồng/năm; từ 100 đến 300 triệu đồng nộp 300.000 đồng/năm; doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm được miễn nộp.

3. Cơ cấu số thu thuế hộ kinh doanh theo ngành nghề tại Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo năm 2021 có đặc điểm gì?
Năm 2021, tổng số thu từ hộ kinh doanh đạt 10.348 nghìn đồng. Trong đó, nhóm ngành kinh doanh Dịch vụ đóng góp cao nhất với 39,12% (3.510 nghìn đồng), tiếp theo là ngành Thương mại chiếm 33,05% (3.357 nghìn đồng), ngành Sản xuất chiếm 17,53% (2.637 nghìn đồng), Vận tải chiếm 9,17% (1.757 nghìn đồng) và ngành Xây dựng chiếm tỷ trọng thấp nhất với 1,13%.

4. Kết quả điều tra doanh thu thực tế của hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo giai đoạn 2019 – 2021 thể hiện điều gì?
Công tác điều tra doanh thu được chi cục triển khai tập trung vào quý II và quý III hàng năm. Năm 2019 kiểm tra 38 hộ, phát hiện 6 hộ sai lệch (tỷ lệ 16%); năm 2020 kiểm tra 38 hộ, phát hiện 3 hộ sai lệch (tỷ lệ 8%); năm 2021 kiểm tra 52 hộ, phát hiện 10 hộ sai lệch (tỷ lệ 19%, trong đó có 8 hộ có doanh thu thực tế cao hơn doanh thu khoán).

5. Điểm nghẽn lớn nhất trong khâu quản lý đăng ký thuế được tác giả chỉ ra là gì?
Tác giả chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa số hộ đăng ký kinh doanh và số hộ được cấp mã số thuế. Đến năm 2021, lũy kế toàn khu vực có 700 hộ đăng ký kinh doanh nhưng chỉ có 439 hộ được quản lý cấp mã số thuế và đưa vào diện quản lý thuế, cho thấy cơ quan thuế chưa nắm bắt kịp thời toàn bộ các cơ sở kinh doanh mới phát sinh trên địa bàn.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh khoán tại Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo giai đoạn 2019 – 2021. Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu thực tiễn tin cậy về biến động số hộ, cơ cấu ngành nghề, kết quả điều tra doanh thu và tình hình nợ đọng thuế sau khi đơn vị sáp nhập. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát các khâu nghiệp vụ, là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế hộ kinh doanh tại cấp chi cục.