Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công của Việt Nam, thuế đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (NSNN), chiếm khoảng 92% tổng thu ngân sách và đóng góp từ 18% đến 20% GDP hàng năm. Cùng với quá trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD) ngày càng mở rộng về số lượng và quy mô hoạt động, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các địa phương.

Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh là địa bàn trung du có nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý và giao thông, thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh. Tuy nhiên, đặc thù của các doanh nghiệp NQD trên địa bàn phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp mới thành lập, ý thức chấp hành pháp luật thuế chưa đồng đều, một số cơ sở hoạt động kém hiệu quả hoặc tìm cách giảm thiểu nghĩa vụ thuế. Do thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào lợi nhuận, tình trạng gian lận, giấu doanh thu, nâng chi phí và thất thu thuế vẫn diễn ra phức tạp.

Xuất phát từ thực tiễn công tác tại Chi cục Thuế huyện Tiên Du, tác giả Ngô Thị Thanh Huyền đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm làm rõ thực trạng quản lý thu và đề xuất các giải pháp nghiệp vụ.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với khu vực DN NQD tại Chi cục Thuế huyện Tiên Du; phân tích các sai phạm, thủ thuật gian lận thuế phổ biến; xác định nguyên nhân hạn chế và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế TNDN trên địa bàn.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của Chi cục Thuế huyện Tiên Du và Đội kiểm tra thuế.
    2. Phân tích kết quả thu NSNN, cơ cấu đối tượng nộp thuế (ĐTNT) và thực trạng quản lý các căn cứ tính thuế (doanh thu, chi phí, thu nhập khác) giai đoạn 2009 - 2010.
    3. Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý nợ đọng, miễn giảm thuế và chỉ ra những hạn chế cùng nguyên nhân chủ quan, khách quan.
    4. Xây dựng hệ thống giải pháp nghiệp vụ tăng cường quản lý thuế TNDN phù hợp với bối cảnh địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Chi cục Thuế huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
    • Thời gian: Dữ liệu thu nộp ngân sách và kiểm tra quyết toán thuế giai đoạn 2008 - 2010 (trọng tâm là hai năm 2009 và 2010).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống cơ sở pháp lý và các quy định quản lý thuế của Nhà nước Việt Nam áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu:

  • Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2007) quy định cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm.
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn xác định doanh thu tính thuế, chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Quyết định số 729/QĐ-TCT ngày 18/06/2007 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Thuế.
  • Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, kích thích đầu tư và tiêu dùng.
  • Thông tư số 134/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (quy định mức khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị, hoa hồng môi giới tối đa 10% tổng chi phí hợp lý).
  • Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu: Thu thập, xử lý và phân tổ số liệu về đối tượng nộp thuế, doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế, số thuế thực thu và nợ đọng thuế qua các năm.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh kết quả thực hiện với dự toán giao và so sánh giữa các năm (2008, 2009, 2010) để phân tích tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và cơ cấu nguồn thu.
  • Phương pháp nghiên cứu điển cứu (case study): Trích xuất và phân tích cụ thể các biên bản kiểm tra quyết toán thuế tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du để làm rõ từng hành vi gian lận.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác thuế, bảng biểu thống kê số liệu thu NSNN, hồ sơ quản lý đối tượng nộp thuế và biên bản thanh kiểm tra quyết toán thuế của Đội kiểm tra thuế thuộc Chi cục Thuế huyện Tiên Du.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thực trạng công tác thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Tiên Du, Bắc Ninh thời gian qua

Chương 1 trình bày đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương, cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan thuế và đi sâu vào phân tích thực trạng quản lý các khâu nghiệp vụ thuế TNDN đối với khu vực DN NQD.

Huyện Tiên Du được tái lập từ ngày 11/08/1999 (tách từ huyện Tiên Sơn), có diện tích 108,16 km² và dân số 128,5 nghìn người. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện tăng từ 10,8% (năm 2001) lên 15,6% (năm 2010). Chi cục Thuế huyện Tiên Du có 31 cán bộ công chức (20 trình độ đại học và trên đại học, 11 trình độ cao đẳng, trung cấp; 15 cán bộ ngạch chuyên viên; 22 cán bộ có chứng chỉ tin học). Cơ cấu bộ máy gồm Chi cục trưởng, 2 Phó Chi cục trưởng và 8 đội chức năng. Trong đó, Đội kiểm tra thuế có 4 cán bộ, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hồ sơ thuế của các doanh nghiệp NQD trên địa bàn.

Năm Dự toán giao (Tỷ đồng) Thực hiện (Tỷ đồng) % So với dự toán % So với cùng kỳ
2008 30,950 35,596 115% 132%
2009 53,895 46,457 88% 131%
2010 46,635 90,232 193% 194%

Năm 2009, do khủng hoảng kinh tế và việc thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thuế theo Nghị quyết 30/2008/NQ-CP, số thu chỉ đạt 88% dự toán. Sang năm 2010, kinh tế phục hồi giúp số thu đạt 90,232 tỷ đồng, vượt 93% dự toán.

Khu vực DN NQD đóng góp đáng kể vào tổng thu ngân sách huyện:

Chỉ tiêu Năm 2009 (Tỷ đồng) % So DT 2009 Năm 2010 (Tỷ đồng) % So DT 2010
Tổng số thu NSNN 46,457 88% 90,232 193%
Tổng thu từ DN NQD 12,867 143% 20,682 122%
- Thuế Môn bài 0,542 115% 0,686 113%
- Thuế GTGT 11,180 156% 18,368 135%
- Thuế TNDN 1,066 79% 1,492 55%
- Thuế Tài nguyên 0,022 110% 0,105 68%
- Thu khác 0,054 1080% 0,065 -

Thu từ khu vực DN NQD chiếm từ 23% đến 28% tổng thu ngân sách huyện. Riêng thuế TNDN khu vực này đạt 1,066 tỷ đồng năm 2009 (chiếm 8,28% số thu DN NQD) và 1,492 tỷ đồng năm 2010 (chiếm 7,21% số thu DN NQD).

Tình hình biến động đối tượng nộp thuế (ĐTNT): Tổng số DN quản lý năm 2009 là 312 cơ sở, năm 2010 tăng lên 334 cơ sở (tăng 7,05%). Phân loại theo tình trạng hoạt động năm 2010 gồm: 264 DN đang hoạt động (tăng 9,54%), 43 DN tạm nghỉ (giảm 14%), 7 DN bỏ trốn (tăng 16,67%) và 20 DN giải thể, phá sản (tăng 33,33%). Xét theo loại hình doanh nghiệp đang hoạt động năm 2010: Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) chiếm đa số với 167 đơn vị (63,26%), Công ty CP có 48 đơn vị (18,18%), Công ty TNHH có 27 đơn vị (10,23%), Chi nhánh hạch toán phụ thuộc có 15 đơn vị (5,68%) và Hợp tác xã/Tổ hợp có 7 đơn vị (2,65%). Xét theo ngành nghề: Sản xuất có 113 DN, Thương nghiệp có 90 DN, Xây dựng có 85 DN, Dịch vụ có 21 DN (tăng 90,91% so với 2009), Vận tải có 23 DN và Ăn uống có 2 DN.

Quản lý căn cứ tính thuế và kiểm tra quyết toán: Tổng thu nhập chịu thuế của khu vực DN NQD năm 2009 đạt 43,25 tỷ đồng (241 DN nộp tờ khai, 197 DN lãi, 44 DN lỗ, tỷ lệ lỗ 18,26%). Năm 2010 đạt 48,185 tỷ đồng trên tổng doanh thu 272,9 tỷ đồng và chi phí 224,715 tỷ đồng (264 DN nộp tờ khai, 223 DN lãi, 41 DN lỗ, tỷ lệ lỗ 15,53%). Bình quân thu nhập mỗi DN đạt khoảng 0,216 - 0,224 tỷ đồng/năm.

Loại hình DN Số DN 2009 Doanh thu 2009 Chi phí 2009 TN chịu thuế 2009 Số DN 2010 Doanh thu 2010 Chi phí 2010 TN chịu thuế 2010
Công ty CP 41 41,90 32,80 9,10 48 45,10 34,80 10,30
Công ty TNHH 38 33,70 25,80 7,90 27 36,30 28,875 7,425
DNTN 143 133,80 110,80 23,00 167 142,90 116,90 26,00
Tổ hợp, HTX 6 15,40 14,10 1,30 7 19,20 17,59 1,61
CN HTPT 13 26,10 24,15 1,95 15 29,40 26,55 2,85
Tổng cộng 241 250,90 207,65 43,25 264 272,90 224,715 48,185

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Qua công tác kiểm tra quyết toán thuế, cơ quan thuế phát hiện nhiều sai phạm điển hình:

  1. Giấu doanh thu: Công ty TNHH Cao Sơn (MST 2300298327) ghi giá bán trên sổ chi tiết thấp hơn nhật ký bán hàng, kê khai giảm doanh thu và tăng chi phí; sau kiểm tra xác định lại thu nhập chịu thuế từ 101,6 triệu lên 120,9 triệu đồng, truy thu 4,825 triệu đồng thuế TNDN. Công ty TNHH Nam Kinh (MST 2300310408) xây dựng kho lưu trữ 78.000 đồng (78 triệu đồng) khi hoàn thành không xuất hóa đơn, không kê khai doanh thu.
  2. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp: Công ty TNHH Sơn Trang (MST 2300329920) sử dụng 13 hóa đơn giả từ các công ty bỏ trốn tại Đà Nẵng với tổng giá trị 130,6 triệu đồng để hợp thức hóa nguyên vật liệu đầu vào; cơ quan thuế loại trừ chi phí, tăng thu nhập chịu thuế từ 607,1 triệu lên 727,4 triệu đồng, truy thu 30,075 triệu đồng thuế TNDN.
  3. Trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) sai quy định: Công ty TNHH SX & TM Thiên Phú Minh (MST 2300325938) trích khấu hao TSCĐ mới mua nhưng chưa đưa vào sử dụng, nâng số khấu hao báo cáo lên 38.000 đồng (38 triệu đồng) so với số thực tế 29.000 đồng (29 triệu đồng).
  4. Khai khống chi phí nhân công, ăn ca: Công ty TNHH TM và DV Quảng Đạt (MST 2300494970) hạch toán khống tiền ăn ca 11 triệu đồng cho người lao động dù thực tế không chi trả.
  5. Trích trước chi phí lãi vay: Công ty CP Thành Đô (MST 2300290310) trích trước lãi tiền vay vượt mức thỏa thuận và lãi suất cho phép 15 triệu đồng.
  6. Sai phạm thu nhập khác: Công ty TNHH Đại Đồng Tiến (MST 2300223963) hạch toán sai tỷ giá ngoại tệ làm giảm thu nhập tài chính trên TK 515, 711.

Năm 2009, Chi cục kiểm tra quyết toán 12 DN, truy thu 262,2 triệu đồng (bình quân 21,85 triệu đồng/DN); năm 2010 kiểm tra 10 DN, truy thu 219 triệu đồng (bình quân 21,9 triệu đồng/DN). Về nợ đọng thuế TNDN: Năm 2009 có 15 lượt DN nợ 126,3 triệu đồng; năm 2010 có 17 lượt DN nợ 151,4 triệu đồng (trong đó DNTN nợ 67,2 triệu đồng, Công ty TNHH nợ 30,6 triệu đồng, HTX nợ 28,5 triệu đồng, Công ty CP nợ 25,1 triệu đồng). Đến ngày 30/01/2011, công tác thu hồi nợ đọng đã hoàn thành.

Hạn chế và nguyên nhân: Áp lực công việc lớn khi 4 cán bộ Đội kiểm tra phải quản lý 264 DN (bình quân 66 DN/cán bộ). Việc kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế chưa phân loại theo mức độ rủi ro; tỷ lệ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế còn thấp. Việc xác minh tài khoản ngân hàng gặp trở ngại do doanh nghiệp mở nhiều tài khoản nhưng chỉ đăng ký 1 tài khoản với cơ quan thuế. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ công tác tuyên truyền còn dàn trải theo chiều rộng, dự toán giao hàng năm cao tạo áp lực đối với chính sách "nuôi dưỡng nguồn thu". Nguyên nhân khách quan do ý thức của một bộ phận DN chưa nghiêm, chế độ chính sách còn có điểm chồng chéo và sự phối hợp liên ngành đôi lúc còn chậm.

Chương 2: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp NQD trên địa bàn Tiên Du

Chương 2 xác định phương hướng và đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại địa phương:

  1. Hoàn thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế:
    • Rà soát, chuẩn hóa hệ thống văn bản pháp quy, biên soạn cẩm nang giải đáp vướng mắc theo từng chuyên đề nghiệp vụ.
    • Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác hỗ trợ, đào tạo kỹ năng ứng xử và chuyên môn nghiệp vụ.
    • Xây dựng và vận hành trang thông tin điện tử (website) của Chi cục để cung cấp biểu mẫu, chính sách mới và tiếp nhận phản hồi trực tuyến. Đổi mới pa-nô, áp phích tuyên truyền theo hướng trực quan, dễ nhớ.
  2. Tăng cường công tác quản lý đối tượng nộp thuế:
    • Phân loại DN thành 3 nhóm rủi ro: Loại 1 (Chấp hành tốt pháp luật thuế, kê khai trung thực); Loại 2 (Chấp hành tương đối tốt nhưng có dấu hiệu trốn thuế); Loại 3 (Ý thức kém, có hành vi trốn lậu thuế, kê khai chi phí cao hoặc báo lỗ kéo dài).
    • Phân công cán bộ quản lý địa bàn gắn liền với hồ sơ theo dõi biến động từng đơn vị (chia tách, sáp nhập, tạm ngừng kinh doanh).
    • Rà soát các cửa hàng, chi nhánh, điểm kinh doanh dịch vụ (massage, xông hơi...) để tránh việc lợi dụng đăng ký tạm ngừng để kinh doanh ngầm. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận kịp thời các đơn vị mới phân cấp.
  3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra căn cứ tính thuế và hóa đơn chứng từ:
    • Kiểm soát doanh thu: Đối chiếu sổ cái, nhật ký bán hàng với sổ chi tiết công nợ và phiếu thu; kiểm tra số thứ tự trên máy tính tiền của các cơ sở kinh doanh dịch vụ, ăn uống; kiểm kê thực tế hàng tồn kho và đối chiếu giá bán với giá thị trường.
    • Kiểm soát chi phí được trừ: Kiểm tra hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sở hữu TSCĐ, thời gian sử dụng và phương pháp trích khấu hao; kiểm tra định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu; bóc tách chi phí tiền lương thông qua bảng phân bổ lương, hợp đồng lao động, chứng từ nộp BHXH, BHYT và xác minh thực tế việc tổ chức ăn ca; áp dụng tỷ lệ khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị theo Thông tư 134/2007/TT-BTC.
    • Quản lý hóa đơn chứng từ: Thực hiện nghiêm quy định đóng dấu thông tin đơn vị lên các liên hóa đơn; kiểm soát quy trình tự in hóa đơn theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP; giao chỉ tiêu xác minh hóa đơn hàng tháng cho từng cán bộ kiểm tra để xử lý dứt điểm hóa đơn mua bán bất hợp pháp.
  4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế:
    • Kết nối liên thông mạng thông tin giữa cơ quan Thuế với Kho bạc Nhà nước (thông qua hệ thống TABMIS), Hải quan, Ngân hàng thương mại và cơ quan cấp đăng ký kinh doanh.
    • Nâng cấp hạ tầng thiết bị và phần mềm nghiệp vụ; xây dựng hệ thống tra cứu tình hình sử dụng hóa đơn trực tuyến và tiếp nhận tờ khai qua mạng.
  5. Các giải pháp phối hợp liên ngành và xử lý nợ đọng:
    • Duy trì ban chỉ đạo chống nợ đọng thuế; phân loại nợ theo tuổi nợ và nhóm nợ; gắn trách nhiệm thu hồi nợ vào chỉ tiêu bình xét thi đua của từng cán bộ.
    • Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong điều tra, truy tố các hành vi mua bán hóa đơn giả, trốn lậu thuế quy mô lớn; phối hợp với hệ thống ngân hàng phong tỏa tài khoản và thực hiện lệnh trích thu tiền thuế nợ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chuyên môn:
    • Tập hợp và phân tích toàn diện bức tranh quản lý thuế DN NQD tại huyện Tiên Du giai đoạn 2008 - 2010, làm rõ mức tăng trưởng số thu từ 12,867 tỷ đồng (2009) lên 20,682 tỷ đồng (2010).
    • Phản ánh chi tiết thực trạng kê khai quyết toán thuế TNDN (năm 2010 có 223 DN báo lãi, 41 DN báo lỗ, đạt 48,185 tỷ đồng thu nhập chịu thuế).
    • Chỉ ra các phương thức gian lận thuế TNDN điển hình thông qua 6 vụ việc thực tế tại địa phương liên quan đến giấu doanh thu, hóa đơn giả, khấu hao sai quy định, khống lương ăn ca, sai lệch chi phí lãi vay và chênh lệch tỷ giá.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề xuất mô hình phân loại người nộp thuế theo 3 nhóm rủi ro quản lý và xây dựng quy trình kiểm soát chi tiết từng khoản mục chi phí được trừ, hỗ trợ Chi cục Thuế Tiên Du nâng cao hiệu suất kiểm tra trong điều kiện nhân lực có hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2008 - 2010 tại một địa bàn cấp huyện (Tiên Du, Bắc Ninh); chưa đánh giá sâu tác động dài hạn của các chính sách thuế sửa đổi sau năm 2010 cũng như quy trình quản lý rủi ro tự động trên nền tảng dữ liệu lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình thanh tra thuế điện tử, cơ chế phối hợp tự động hóa dữ liệu giữa cơ quan Thuế và Ngân hàng thương mại trong việc giám sát dòng tiền giao dịch, và đánh giá tác động toàn diện của việc áp dụng hóa đơn điện tử bắt buộc đối với công tác chống chuyển giá, gian lận chi phí của khối NQD.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên các chuyên ngành Thuế, Tài chính công, Quản lý kinh tế, Kế toán - Kiểm toán: Nắm vững quy trình nghiệp vụ kiểm tra quyết toán thuế TNDN tại cấp chi cục, hiểu rõ các kỹ thuật bóc tách chi phí và xác minh hồ sơ kế toán thực tế.
  • Cán bộ quản lý thuế tại các Chi cục Thuế địa phương: Tham khảo các dấu hiệu nhận biết gian lận hóa đơn đầu vào, thủ thuật che giấu doanh thu và kinh nghiệm tổ chức thu hồi nợ đọng thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi cục Thuế huyện Tiên Du có cơ cấu nhân sự như thế nào tại thời điểm nghiên cứu? Chi cục có 31 cán bộ công chức (20 người có trình độ đại học và trên đại học, 11 người trình độ cao đẳng, trung cấp; 15 chuyên viên quản lý nhà nước; 22 người có chứng chỉ tin học). Cơ cấu gồm 1 Chi cục trưởng, 2 Phó Chi cục trưởng và 8 đội chức năng. Riêng Đội kiểm tra thuế có 4 cán bộ phụ trách quản lý toàn bộ 264 DN NQD đang hoạt động năm 2010.

2. Tỷ trọng đóng góp của thuế TNDN khu vực ngoài quốc doanh tại huyện Tiên Du giai đoạn 2009 - 2010 là bao nhiêu? Năm 2009, số thu thuế TNDN từ khu vực NQD đạt 1,066 tỷ đồng, chiếm 8,28% tổng thu từ DN NQD (12,867 tỷ đồng). Năm 2010, con số này đạt 1,492 tỷ đồng, chiếm 7,21% tổng thu từ DN NQD (20,682 tỷ đồng).

3. Đội kiểm tra thuế Chi cục Thuế Tiên Du đã phát hiện các hình thức gian lận chi phí nào qua kiểm tra thực tế? Các sai phạm phổ biến được ghi nhận trong biên bản kiểm tra gồm: sử dụng 13 hóa đơn giả từ DN bỏ trốn ở Đà Nẵng trị giá 130,6 triệu đồng (Công ty Sơn Trang); trích khấu hao TSCĐ chưa đưa vào sử dụng (Công ty Thiên Phú Minh); hạch toán khống 11 triệu đồng tiền ăn ca (Công ty Quảng Đạt); trích trước lãi tiền vay vượt quy định 15 triệu đồng (Công ty Thành Đô); và hạch toán giảm tỷ giá ngoại tệ trên TK 515/711 (Công ty Đại Đồng Tiến).

4. Tác giả đề xuất phân loại người nộp thuế thành những nhóm nào để quản lý? Tác giả đề xuất chia người nộp thuế thành 3 loại:

  • Loại 1: Chấp hành tốt pháp luật về thuế, hạch toán và kê khai trung thực, kinh doanh có lãi.
  • Loại 2: Chấp hành tương đối tốt chính sách nhưng có biểu hiện tìm kẽ hở để trốn thuế.
  • Loại 3: Ý thức chấp hành kém, luôn có ý đồ trốn thuế, chi phí sản xuất bất thường hoặc báo lỗ liên tục.

5. Kết quả kiểm tra quyết toán thuế đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế Tiên Du trong hai năm 2009 và 2010 đạt mức nào? Năm 2009, Chi cục kiểm tra quyết toán 12 DN, truy thu 262,2 triệu đồng (bình quân 21,85 triệu đồng/DN) và xử phạt chậm nộp 6 DN với số tiền 5,7 triệu đồng. Năm 2010, kiểm tra quyết toán 10 DN, truy thu và xử phạt 219 triệu đồng (bình quân 21,9 triệu đồng/DN).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với khu vực DN NQD tại Chi cục Thuế huyện Tiên Du trong giai đoạn 2008 - 2010. Dựa trên số liệu thu nộp thực tế và các biên bản kiểm tra quyết toán, nghiên cứu đã vạch rõ những thủ thuật trốn thuế phổ biến của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vừa và nhỏ trên địa bàn. Hệ thống 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ được đề xuất có tính thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho cơ quan thuế địa phương trong việc chống thất thu, thu đúng thu đủ và bảo đảm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.