Tài liệu: Thực trạng công tác quản lý thuế gtgt đối với công ty tnhh trên

Phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT của các công ty TNHH tại quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2016-2018, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành

Quản Lý Thuế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2018

65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và vai trò của thuế GTGT trong quản lý

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián tiếp quan trọng trong hệ thống thuế của Việt Nam. Đây là loại thuế được tính trên giá trị gia tăng tại mỗi khâu sản xuất và phân phối hàng hóa, dịch vụ. Thuế GTGT đóng vai trò cốt lõi trong việc tăng thu ngân sách nhà nước, góp phần bổ sung nguồn tài chính cho các hoạt động công cộng. Với các công ty TNHH (Trách nhiệm hữu hạn), việc quản lý thuế GTGT là bắt buộc và cần tuân thủ nghiêm túc theo quy định pháp luật. Công tác quản lý thuế GTGT không chỉ đảm bảo tính hợp pháp cho doanh nghiệp mà còn giúp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao tính minh bạch tài chính.

1.1. Định nghĩa thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT là khoản tiền mà người nộp thuế phải nộp dựa trên giá trị gia tăng của sản phẩm hoặc dịch vụ. Thuế này được tính theo từng bước trong chuỗi cung ứng, giúp tránh tình trạng đánh thuế lặp lại. Đối với các công ty TNHH, việc xác định chính xác giá trị gia tăng là rất quan trọng để tính toán số thuế phải nộp.

1.2. Vai trò của thuế GTGT đối với doanh nghiệp

Thuế GTGT giúp doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với nhà nước. Ngoài ra, quản lý thuế GTGT hiệu quả cho phép doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, cải thiện dòng tiền và nâng cao uy tín thương mại. Đây là cơ sở để cơ quan thuế theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

II. Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại doanh nghiệp

Thực trạng quản lý thuế GTGT tại các công ty TNHH trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm (giai đoạn 2016-2018) cho thấy nhiều kết quả đáng khích lệ nhưng cũng tồn tại các hạn chế. Kết quả thu ngân sách từ thuế GTGT có xu hướng tăng, phản ánh nỗ lực quản lý thuế của các cơ quan chức năng. Tuy nhiên, công tác kê khai thuế, quản lý hóa đơn chứng từkiểm tra thuế vẫn còn nhiều bất cập. Số lượng doanh nghiệp nộp tờ khai chưa đạt tỷ lệ mong muốn, và tình trạng nợ thuế GTGT vẫn là vấn đề đáng lo ngại. Cần có những giải pháp quản lý mạnh mẽ hơn để nâng cao hiệu quả.

2.1. Kết quả thu ngân sách nhà nước

Theo dữ liệu từ Chi cục Thuế quận Bắc Từ Liêm, kết quả thu thuế GTGT đã tăng qua các năm, cho thấy tính tuân thủ của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, so với tiềm năng kinh tế của quận, con số này vẫn chưa tối ưu. Việc quản lý thu nộp thuế cần được chặt chẽ hơn để tăng hiệu suất.

2.2. Tình hình nộp tờ khai và nợ thuế

Tình hình nộp tờ khai thuế GTGT của công ty TNHH còn chưa đồng đều. Nhiều doanh nghiệp nộp tờ khai trễ hạn hoặc không nộp đúng quy định. Tình trạng nợ thuế GTGT tồn tại ở một số doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và uy tín của họ.

III. Những hạn chế và khó khăn trong quản lý thuế GTGT

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả, công tác quản lý thuế GTGT vẫn gặp phải một số hạn chế đáng kể. Thứ nhất, nhận thức pháp lý của một số doanh nhân chưa cao, dẫn đến tình trạng kê khai không chính xác hoặc sử dụng hóa đơn không hợp lệ. Thứ hai, năng lực của đội ngũ quản lý thuế tại một số đơn vị còn hạn chế, chưa đủ để phát hiện vi phạm. Thứ ba, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chưa được hiện đại hóa hoàn toàn, gây khó khăn trong theo dõi và kiểm tra. Cuối cùng, sự phối hợp giữa các bộ phận trong việc quản lý hoá đơn chứng từkiểm tra thuế còn không đủ chặt chẽ, làm giảm hiệu quả công tác quản lý.

3.1. Hạn chế trong công tác kê khai thuế

Nhiều doanh nghiệp TNHH chưa hiểu rõ yêu cầu kê khai thuế GTGT đúng thời hạn. Một số tờ khai có chứa thông tin không chính xác, gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việc kiểm tra. Tuyên truyền và hỗ trợ cho doanh nghiệp về quy định kê khai còn chưa đầy đủ.

3.2. Vấn đề quản lý hóa đơn chứng từ

Hóa đơn chứng từ là công cụ quan trọng để quản lý thuế GTGT. Tuy nhiên, hiện tượng sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn giả mạo vẫn xảy ra tại một số doanh nghiệp. Kiểm tra hóa đơn chứng từ cần được tăng cường để phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật.

IV. Giải pháp cải thiện công tác quản lý thuế GTGT

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT đối với công ty TNHH trên địa bàn, cần thực hiện các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ giúp doanh nhân nâng cao nhận thức về thuế, hiểu rõ quy định pháp luật và lợi ích của tuân thủ thuế. Thứ hai, nâng cao năng lực của đội ngũ quản lý thuế thông qua đào tạo chuyên môn định kỳ. Thứ ba, đầu tư vào công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống quản lý thuế hiện đại, cho phép theo dõi thời gian thựcphát hiện vi phạm nhanh chóng. Thứ tư, tăng cường kiểm tra nhất là kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp để đảm bảo tuân thủ quy định. Cuối cùng, nâng cao hiệu quả hoàn thuế để khuyến khích doanh nghiệp nộp đúng thuế.

4.1. Tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp

Cơ quan thuế nên thường xuyên tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ cho doanh nghiệp về quy định thuế GTGT mới. Cung cấp tài liệu hướng dẫn rõ ràng, dễ hiểu, giúp doanh nghiệp kê khai chính xác. Thiết lập đường dây nóng để giải đáp thắc mắc từ doanh nhân sẽ tăng hiệu quả quản lý thuế.

4.2. Nâng cao năng lực kiểm tra và đầu tư công nghệ

Đào tạo chuyên môn định kỳ cho cán bộ quản lý thuế là cần thiết. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kê khai, hóa đơn, nợ thuế sẽ giúp phát hiện vi phạm hiệu quả. Kiểm tra thường xuyên tại doanh nghiệp, kết hợp với hình thức kiểm tra hành chính, sẽ tăng tính tuân thủ của doanh nghiệp.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Lý luận chung về thuế Giá trị gia tăng và quản [ý thuế GTGT đối với công ty TNHH. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng đổi với công ty TNHH trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2016 — 2018. Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quân If thuế Giá trị giá tăng đối với các công íy TNHH trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm. Nguyễn Thị Vân 2 Lóp: CQ53/02.01 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính CHUONG 1: LY LUAN CHUNG VE THUE GIA TRI GIA TANG VA QUAN LY THUE GTGT DOI VOI CONG TY TNHH 1.Những nội dung cơ bán về thuế GTGT.

Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT -_ Khái niệm: Thuế GTGT là sắc thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. - Dac điểm; Thuế GTGT là một sắc thuế tiêu dùng mang day đủ những đặc điểm của sắc thuế tiêu dùng: Một là, thuế GTGT là thuế tiêu dùng, nhiều giai đoạn không trùng lặp. Đánh thuế ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước, nhập khẩu và lưu thông hàng hóa nhập khẩu nhưng cơ sở xác định số thuế phải nộp chỉ là phần giá trị mới tăng thêm của khâu sau so với khâu trước nên nếu coi giá trị thanh toán tính đến khi người tiêu dùng thụ hưởng hàng hóa dịch vụ đã xác định trước và không thay đổi, các phân giá trị hàng hóa, dịch vụ có bị chia nhỏ và đánh thuế, tông số thuế giá trị gia tăng phải nộp qua các khâu chính là số thuế cuối cùng tính trên tông giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng phải gánh chịu. Hai là, thuế giá trị gia tăng có tính trung lập kinh tế cao thê hiện cụ thể: thuế GTGT ít gây ảnh hưởng, chỉ phối đến việc ra quyết định của chủ thê; thuế GTGT không phải là chi phi mà đơn thuần là yếu tổ cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ; thuế GTGT không ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của người nộp thuế bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trỉnh kinh tế, sản phẩm được luân chuyên qua nhiều hay ít giai đoạn thì tông số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn Nguyễn Thị Vân 3 Lóp: CQ53/02.01 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính không thay đổi; thuế GTGT có ít mức thuế suất và nó không phải là yếu tổ để nhà sản xuất phải cân nhắc trong việc sản xuất hàng hóa nào.

Ba là, thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu. Đối tượng nộp thuế GTGT là người cung ứng hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. Thuế GTGT là một khoản tiền được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người mua phải trả khi mua hàng. Bồn là, thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập.

Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ phải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả cùng số thuế như nhau. Năm là, thuế GTGT có tính lãnh thổ. Đổi tượng chịu thuế là negwol tiéu dùng hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi lãnh thô quốc gia. Vai trò của thuế GTGT Thuế là công cụ rất quan trọng đê Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế.

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất quan trọng và được thê hiện như sau: HD Thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hóa hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ôn định cho ngân sách nhà nước. D Thuế tính trên giá bán hàng hóa hoặc giá dịch vụ nên không phải đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chỉ phí, làm cho việc tổ chức quán lý thu tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu. D Đối với hàng xuất khâu không những không nộp thuế giá trị gia tăng mà còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế gia tri gia tang đầu vào nên có tác dụng giảm chỉ phí, hạ giá thành sản phâm, đây mạnh xuất khâu, tạo Nguyễn Thị Vân 4 Lớp: CQ53/02.01 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính điều kiện cho hàng xuất khẩu có thê cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế. D Thuế GTGT cùng với thuế nhập khâu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khâu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa.

[¡ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện căn cứ trên hóa đơn mua vào đã thúc đây người mua phải đòi hỏi người bán xuất hóa đơn, ghi doanh thu đúng với hoạt động mua bán; khắc phục được tỉnh trạng thông đồng giữa người mua và người bán đê trôn lậu thuế. Ở khâu bán lẻ thường xảy ra trốn lậu thuế bởi người tiêu dùng thường không cần đòi hỏi hóa đơn, vì đối với họ không còn xảy ra việc khẩu trừ thuế. Tuy vậy, ở khâu bán kẻ cuối cùng, giá trị tăng thêm thường không lớn, số thuế thu ở khâu này không nhiều.

D Thuế GTGT thường có ít thuế suất, bảo đảm sự đơn giản, rõ ràng. Với ít thuế suất, loại thuế này mang tính trung lập, vì về cơ bản không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất, kinh doanh dịch vụ. tiêu dùng, theo ngành nghề cụ thể; không gây phức tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suất chênh lệch nhau nhiều. D Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đây đủ nghĩa vụ của người nộp thuế.

Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, cơ quan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế. Từ đó, tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phải hiệp thương, thỏa thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế. Việc kiểm tra thuế gia tri gia tăng cùng có mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người bán phải nộp và lưu trữ chứng từ, hóa đơn đầy đủ nên việc thu thuế tương đối sát với hoạt động kinh doanh từ đó tập trung được nguồn thu thuế GTGT vào ngân sách nhà nước ngay từ khâu sản suất và thu thuế ở khâu sau còn kiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế thất thu về thuế. Nguyễn Thị Vân 5 Lớp: CQ53/02.01 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính L Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đây việc mua bán hàng hóa có hóa đơn chứng từ; việc tính thuế đầu ra được khẩu trừ số thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đây cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hóa đơn, chứng từ.

L Việc khẩu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đại hóa, chuyên môn hóa sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới đề hạ giá thành sản phẩm. O Thué GTGT duoc ban hành gan liền với việc sửa đôi, bỗ sung một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khâu. góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế của Việt Nam ngày càng hoàn thiện phủ hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phân đây mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Nội dung cơ bản của luật thuế GTŒT hiện hành Hiện nay luật thuế GTGT đang được áp dụng là Luật thuế GTGT số 13/2008/QH được Quốc hội thông qua ngày 3 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi bỗ sung một số điều Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ban hành ngày 19 tháng 6 năm 2013 và Luật sửa đôi và bỗ sung một số điều về luật quan lý thuế số 71/2014/QH13 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014.

oO Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam. Trừ những hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT. LỊ Đối tượng không chịu thuế Luật thuế GTGT quy định 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT (theo thông tư 219). Ngày 27/02/2015, Bộ tài chính đã ban hành Thông tư số 26/2015/TT-BTC theo đó, bố sung 4 đối tượng vào đối tượng không chịu thuế: Phân bón; thức ăn cho gia suc, gia cam, thuy san va Nguyễn Thị Vân 6 Lớp: CQ53/02.01 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính thức ăn cho vật nuôi khác; máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (trước đây áp dụng thuế suất 5%) và tàu đánh bất xa bờ (trước đây áp dụng thuế suất 10%).

oO Người nộp thuế Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ớ Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (cơ sở kinh doanh) và tô chức, cá nhân nhập khâu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (người nhập khẩu). Căn cứ tính thuế GTGT: H Giá tính thuế Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT là giá bán, giá cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT. Giá bán, giá cung cấp này bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà người bán được hưởng không kê những khoản phí thu thêm mà người bán nộp vào ngân sách nhà nước. Đối với hàng hóa nhập khâu, giá tính thuế GTGT là giá nhập khâu đã tính thuế nhập khâu trường hợp được miễn hoặc giảm giá nhập khâu thì giá tính thuế là giá nhập khâu cộng thêm thuế nhập khâu sau khi đã miễn hoặc giảm.

Oo Thuế suất Luật thuế GTGT hiện hành quy định 3 mức thuế suất GTGT là 0%, 5%, 10% Thuế suất 0% áp dụng cho các hàng hóa dịch vụ xuất khâu ra nước ngoài và các trường hợp được coi như xuất khâu. Thuế suất 5% chủ yếu áp dụng cho các hàng hóa, dich vụ từ các hoạt động thiết yếu hay quá trình sản xuất có nhiều khó khăn cần khuyến khích phát triên. Thuế suất 10% là mức thuế suất phổ thông áp dụng cho các đối tượng chịu thuế GTGT không thuộc diện áp mức thuế suất 0% và 5%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ