Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1. Tổng quan về thuế TNDN 1. Khái niệm, đặc điểm thuế TNDN 1.1 Khái niệm thuế TNDN Thuế ra đời gắn liền với sự hình thành của Nhà nước. Để có nguồn lực trang trải cho các hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng nhiệm vụ mà xã hội giao phó, Nhà nước phải đánh Thuế.
Lúc đầu Thuế chỉ đơn giản là những khoản đóng góp tự nguyện bằng hiện vật và lao vụ của người dân cho Nhà nước. Sau đó để đảm bảo tính tiện lợi trong quá trình thu nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu nên Thuế đã được thu bằng tiền. Mặc dù đã quen thuộc với thuật ngữ “Thuế” nhưng cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất. Trên thực tế, không một ai muốn đóng Thuế cho Nhà nước do có hiện tượng “ người ăn không” trong quá trình tiêu dùng hàng hoá công cộng.
Vì vậy, Nhà nước đã quy định nghĩa vụ đóng Thuế để bắt buộc mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Về tính bắt buộc của Thuế, tác giả Simon James và Christopher Nobels cũng đã khảng định: “Thuế là khoản thu bắt buộc do Chính phủ quy định mà không có sự hoàn trả trực tiếp” Như vậy, có rất nhiều định nghĩa về Thuế, mỗi định nghĩa đề cập đến một khía cạnh của Thuế, nhưng ta có thể tổng hợp những đặc điểm chung và hợp lý từ những định nghĩa đó: - Thuế là những khoản thu có tính chất bắt buộc gắn liền với quyền lực của Nhà nước. - Thuế không gắn liền với lợi ích trực tiếp mà người nộp Thuế được hưởng từ những hàng hoá và dịch vụ mà Nhà nước cung ứng, tức là nó không được hoàn trả trực tiếp. 3 Từ những đặc điểm trên có thể đưa ra một quan niệm về Thuế: Thuế là khoản đóng góp có tính chất bắt buộc được thể chế hoá bằng pháp luật do các thể nhân và pháp nhân đóng góp cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định trước nhằm trang trải các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp là một sắc Thuế trong hệ thống Thuế của Việt Nam. Loại Thuế này đã được hầu hết các quốc gia trên thế giới áp dụng vì nó mang lại hiệu quả cao và bao quát được nguồn thu. Thuế Thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu được tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kì kinh doanh. Lợi nhuận để làm căn của tính thuế bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động bất thường.2 Đặc điểm của Thuế TNDN Thuế TNDN có các đặc điểm cơ bản sau đây: Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế.
Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế GTGT, thuế TTĐB là một số tiền cộng thêm vào giá bán của hàng hoá, dịch vụ, người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ là người tập hợp thuế và nộp vào kho bạc, bởi vậy, nó chủ yếu phụ thuộc vào mức độ tiêu dùng hàng hoá. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN. Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế TNCN.
Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết… là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN. Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi một biện pháp quản lý thuế TNCN. 4 Thứ tư, tuy là thuế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế TNCN vì nó khá mơ hồ đối với người chịu thuế. Sự mơ hồ thể hiện ở chỗ người thực sự chịu gánh nặng thuế chưa chắc đã biết hoặc quan tâm đến thuế TNDN.
Người thực sự chịu gánh nặng thuế TNDN là những chủ sở hữu doanh nghiệp, nhưng trong nhiều trường hợp những người sở hữu doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp, họ không biết rằng, nếu không phải nộp thuế TNDN thì phần lợi nhuận được chia của họ có thể nhiều hơn.2 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý kinh tế - xã hội của một quốc gia. Cụ thể là: Thứ nhất, thuế thu nhập doanh nghiệp tạo cho nhà nước một khoản thu gắn với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và của toàn nền kinh tế nói chung. Theo quy luật khi trình độ kinh tế càng phát triển thì thuế TNDN càng chiếm vị trí quan trọng trong tổng thu NSNN. Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện phân phối lại thu nhập giữa các tổ chức kinh tế và chính phủ.
Điều này đặc biệt cần thiết trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, sự phân hoá giàu, nghèo là không thể tránh khỏi, thuế TNDN là một biện pháp tốt để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội. Thứ ba, điều tiết, kích thích tiết kiệm và đầu tư theo hướng nâng cao năng lực, hiệu quả xã hội. Thứ tư, tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh, phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần và trong tiến trình hội nhập ở nước ta hiện nay. Nội dung cơ bản của thuế TNDN 1.
Đối tượng nộp thuế Theo Điều 1 và Điều 2 Luật thuế TNDN đã sửa đổi: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN. Trừ các trường hợp là hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản (trừ 5 hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn có thu nhập cao theo quy định của Chính phủ). Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế của thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Thu nhập chịu thuế được xác định bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến thu nhập chịu thuế. Thu nhập chịu thuế khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua, bán chứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; lãi từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; kết dư cuối năm các khoản dự phòng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ nay đòi được; thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; các khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước mới phát hiện ra và các khoản thu nhập khác. * Doanh thu Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: 1.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.
* Chi phí hợp lý được trừ Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh soanh của doanh nghiệp, đồng thời, các khoản chi đó phải có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Thuế suất thuế TNDN - Thuế suất TNDN là 22% kể từ ngày 01/01/2014 và sẽ là 20% kể từ ngày 01/01/2016. - Áp dụng mức thuế suất 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 20 tỷ đồng. - Đối với các doanh nghiệp mới thành lập thì áp dụng mức thuế suất 22%.
Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1.67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính tiếp theo là 20%. - Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác là từ 32% đến 50%. Phương pháp tính thuế Số thuế TNDN được tính như sau: Thu nhập tính Thuế TNDN phải nộp = x Thuế suất thuế Trường hợp doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải được xác định như sau: 7 Thuế TNDN Thu nhập Phần trích lập Thuế suất - x phải nộp = tính thuế quỹ PTKH & CN thuế TNDN Sau khi xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên, cơ sở kinh doanh được trừ số lỗ của các kỳ tính thuế trước chuyển sang trước khi xác định số thuế TNDN phải nộp theo quy định. Lưu ý doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định cụ thể đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế Giá trị gia tăng theo các phương pháp khác nhau: a) Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT VD: Cơ sở kinh doanh A là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Hoá đơn giá trị gia tăng gồm: Giá bán: 1.000 đ Giá thanh toán: 1.000 đ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 1.