Luận văn: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Luận văn phân tích thực trạng quản lý thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa, đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Quản lý thuế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2019

113
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Tổng quan lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1. Tổng quan về thuế

1.1.2. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1. Công tác quản lý thuế đối với DN nhỏ và vừa một số Chi cục Thuế

1.2.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục thuế huyện Đoan Hùng

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐOAN HÙNG

2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đoan Hùng

2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Đoan Hùng

2.1.3. Đặc điểm các DNNVV trên địa bàn huyện Đoan Hùng

2.2. Giới thiệu tổng quan về Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng

2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.2.2. Vị trí và chức năng

2.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy

2.3. Thực trạng công tác quản lý thuế đối với DNNVV tại Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng

2.3.1. Kết quả thu ngân sách giai đoạn 2016 – 2018

2.3.2. Thực trạng công tác quản lý thuế đối với DNNVV tại Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng

2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế đối với DNNVV tại Chi cục thuế huyện Đoan Hùng

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.2. Những mặt còn hạn chế

2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐOAN HÙNG

3.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Đoan Hùng

3.1.1. Mục tiêu công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế huyện Đoan Hùng

3.2. Nghiên cứu giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng

3.2.1. Cơ sở đưa ra giải pháp

3.2.2. Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý thuế đối với DNNVV trên địa bàn huyện Đoan Hùng

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn quản lý thuế DNNVV Cấu trúc mẫu

Luận văn về chủ đề quản lý thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn cao, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Thuế không chỉ là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng. Đối với khối DNNVV, vốn chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, việc tuân thủ pháp luật thuế và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế là yếu tố sống còn. Một bài luận văn quản lý thuế chất lượng cần hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản lý thuế, phân tích sâu sắc thực trạng và đề xuất các giải pháp khả thi. Cấu trúc của một đề tài thường bao gồm ba chương chính: Chương 1 trình bày tổng quan lý luận, Chương 2 phân tích thực trạng tại một đơn vị cụ thể, và Chương 3 đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp sinh viên hoàn thành khóa luận tốt nghiệp kế toán thuế mà còn cung cấp góc nhìn giá trị cho các nhà quản lý doanh nghiệp và cơ quan thuế trong việc hoàn thiện công tác quản lý thuế.

1.1. Khám phá cơ sở lý luận về quản lý thuế doanh nghiệp

Phần cơ sở lý luận về quản lý thuế là nền tảng của toàn bộ luận văn. Nội dung này cần định nghĩa rõ các khái niệm cốt lõi: 'thuế', 'quản lý thuế', và đặc điểm của 'doanh nghiệp nhỏ và vừa'. Quản lý thuế được hiểu là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên các quan hệ phát sinh trong quá trình thu nộp thuế. Các công cụ quản lý chính bao gồm hệ thống pháp luật, chính sách và kế hoạch thu thuế. Việc làm rõ các yếu tố này giúp xác định đúng chủ thể, đối tượng, công cụ và mục tiêu của hoạt động quản lý, từ đó tạo tiền đề vững chắc cho việc phân tích thực trạng công tác quản lý thuế ở các chương sau.

1.2. Các sắc thuế chính mà một DNNVV phải kê khai và nộp

Một trong những nội dung quan trọng của luận văn là phải liệt kê và phân tích các sắc thuế cơ bản mà DNNVV phải thực hiện. Các loại thuế chính bao gồm: Thuế Môn bài, một loại lệ phí hàng năm dựa trên vốn đăng ký; Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ; và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tính trên phần thu nhập sau khi trừ chi phí hợp lý. Ngoài ra, tùy vào ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp có thể phải nộp Thuế Tiêu thụ đặc biệt hoặc Thuế Tài nguyên. Việc nắm vững các sắc thuế này giúp doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế qua mạng chính xác và tránh các rủi ro về thuế trong doanh nghiệp.

1.3. Vai trò của DNNVV và tầm quan trọng của quản lý thuế

Các DNNVV đóng vai trò xương sống của nền kinh tế, chiếm trên 95% tổng số doanh nghiệp, góp phần đáng kể vào GDP và tạo ra phần lớn việc làm. Chính vì vậy, công tác quản lý thuế đối với khối doanh nghiệp này có tầm quan trọng đặc biệt. Một cơ chế quản lý thuế hiệu quả không chỉ đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch. Nó thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế, từ đó góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế và khuyến khích đầu tư phát triển bền vững.

II. Phân tích thực trạng quản lý thuế tại doanh nghiệp nhỏ

Việc phân tích thực trạng công tác quản lý thuế đối với DNNVV là chương trọng tâm, phản ánh rõ nhất năng lực nghiên cứu của tác giả. Chương này cần đi sâu vào việc mô tả và đánh giá các hoạt động quản lý thuế tại một địa phương hoặc một doanh nghiệp cụ thể, như Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng trong tài liệu tham khảo. Các vấn đề cần làm rõ bao gồm: quy trình tiếp nhận hồ sơ, công tác kiểm tra, thanh tra, và quản lý nợ thuế. Thách thức lớn nhất hiện nay là tình trạng một bộ phận doanh nghiệp chưa chấp hành tốt chính sách thuế đối với DNNVV, có hành vi trốn thuế, gian lận thông qua hóa đơn điện tử, hoặc nợ đọng kéo dài. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa cơ quan thuế và các ban ngành liên quan đôi khi chưa đồng bộ, gây khó khăn trong việc kiểm soát. Việc chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của chúng là cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế một cách xác đáng.

2.1. Những rủi ro về thuế thường gặp trong các doanh nghiệp

Các DNNVV thường đối mặt với nhiều rủi ro về thuế trong doanh nghiệp do hạn chế về nguồn lực và trình độ quản lý. Các sai phạm phổ biến bao gồm: kê khai sai hoặc thiếu doanh thu, hạch toán các khoản chi phí không hợp lệ để giảm số thuế TNDN phải nộp, và áp dụng sai thuế suất GTGT. Đặc biệt, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thực hiện quyết toán thuế TNDN cuối năm. Nguyên nhân chính xuất phát từ việc bộ máy kế toán thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa còn yếu, chưa cập nhật kịp thời các thay đổi trong chính sách. Hậu quả là doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế và xử phạt hành chính, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài chính và uy tín.

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế

Hiệu quả quản lý thuế bị tác động bởi nhiều nhân tố cả vĩ mô và vi mô. Về vĩ mô, môi trường pháp lý, các chính sách thuế đối với DNNVV và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra khung khổ cho hoạt động quản lý. Về vi mô, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế bao gồm năng lực của cơ quan thuế và ý thức của người nộp thuế. Cụ thể, trình độ của đội ngũ cán bộ thuế, cơ sở vật chất kỹ thuật (hệ thống công nghệ thông tin), và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng đóng vai trò quyết định. Về phía doanh nghiệp, trình độ hiểu biết pháp luật và ý thức tự giác chấp hành là yếu tố then chốt. Sự thiếu hiểu biết hoặc cố tình vi phạm đều dẫn đến thất thu cho ngân sách nhà nước.

III. Hướng dẫn quy trình quản lý thuế DNNVV chuẩn nhất

Một quy trình quản lý thuế chuẩn mực là yếu tố quyết định hiệu quả công tác thu ngân sách. Quy trình này bao gồm nhiều khâu liên kết chặt chẽ với nhau, được quy định rõ trong Luật Quản lý thuế. Bắt đầu từ khâu đăng ký và cấp mã số thuế, đây là bước đầu tiên để đưa doanh nghiệp vào hệ thống quản lý. Tiếp theo là giai đoạn quản lý kê khai và nộp thuế, nơi người nộp thuế tự tính, tự khai và chịu trách nhiệm. Cơ quan thuế thực hiện vai trò hỗ trợ, giám sát và kiểm tra. Các khâu quan trọng khác bao gồm quản lý hoàn thuế, miễn giảm thuế, và đặc biệt là công tác thanh tra, kiểm tra để chống thất thu. Cuối cùng, quy trình quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định thuế đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Việc chuẩn hóa quy trình này giúp hoàn thiện công tác quản lý thuế và giảm thiểu phiền hà cho người nộp thuế.

3.1. Quản lý công tác đăng ký kê khai và nộp thuế online

Công tác đăng ký, kê khai và nộp thuế là hoạt động thường xuyên và cốt lõi. Theo cơ chế tự khai tự nộp, doanh nghiệp phải đăng ký thuế trong vòng 10 ngày làm việc và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ. Việc kê khai thuế qua mạng đã trở thành bắt buộc, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả doanh nghiệp và cơ quan thuế. Doanh nghiệp cần nộp tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý và thực hiện quyết toán thuế TNDN hàng năm. Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ và hạch toán nghĩa vụ thuế, đồng thời kiểm tra các lỗi số học và logic trên tờ khai để kịp thời thông báo điều chỉnh.

3.2. Tổ chức kiểm tra thanh tra và quyết toán thuế TNDN

Kiểm tra và thanh tra thuế là công cụ hữu hiệu để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và chống thất thu. Kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế (qua hồ sơ) hoặc tại trụ sở người nộp thuế. Thanh tra thuế thường được áp dụng cho các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng hoặc các doanh nghiệp có rủi ro cao. Nội dung kiểm tra tập trung vào tính hợp lý, hợp lệ của các khoản doanh thu, chi phí, và việc sử dụng hóa đơn điện tử. Kết quả của các cuộc kiểm tra là cơ sở để xử lý truy thu và phạt vi phạm, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách.

IV. Top giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế DNNVV

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với DNNVV, cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Các giải pháp này phải xuất phát từ việc phân tích kỹ lưỡng những hạn chế trong thực tiễn. Một là, cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa các quy định để tạo thuận lợi cho người nộp thuế. Hai là, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung và phân tích rủi ro tự động. Ba là, tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ và đối thoại với doanh nghiệp để nâng cao ý thức tuân thủ. Bốn là, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuế cả về chuyên môn và đạo đức công vụ. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước khác. Đây là những định hướng quan trọng để hoàn thiện công tác quản lý thuế trong giai đoạn mới.

4.1. Đẩy mạnh tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế NNT

Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ là giải pháp nền tảng nhằm nâng cao tính tự giác của doanh nghiệp. Cơ quan thuế cần đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ: tổ chức các lớp tập huấn chính sách thuế mới, xây dựng các video hướng dẫn trên nền tảng số, và duy trì các kênh giải đáp vướng mắc qua điện thoại, email. Việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác giúp DNNVV tránh được các sai sót không đáng có. Một khi doanh nghiệp hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, việc tuân thủ pháp luật thuế sẽ trở nên tự nguyện, giảm gánh nặng cho công tác thanh tra, kiểm tra.

4.2. Ứng dụng công nghệ hóa đơn điện tử để tối ưu hóa

Hiện đại hóa công tác quản lý thuế thông qua công nghệ là xu thế tất yếu. Việc triển khai thành công hệ thống hóa đơn điện tửkê khai thuế qua mạng đã mang lại hiệu quả rõ rệt. Cần tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) để quản lý thông tin người nộp thuế. Áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích rủi ro, tự động sàng lọc các hồ sơ có dấu hiệu bất thường và hỗ trợ công tác thanh tra. Việc kết nối dữ liệu với các cơ quan như ngân hàng, hải quan, đăng ký kinh doanh sẽ giúp cơ quan thuế có cái nhìn toàn diện, từ đó quản lý hiệu quả hơn và tối ưu hóa chi phí thuế cho toàn xã hội.

4.3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý thuế

Con người là yếu tố trung tâm của mọi hoạt động. Do đó, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ thuế là giải pháp then chốt. Cần thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ chuyên sâu, kỹ năng phân tích dữ liệu và kỹ năng giao tiếp. Xây dựng một đội ngũ cán bộ vừa 'hồng' vừa 'chuyên', có phẩm chất đạo đức tốt, công tâm và tận tụy sẽ tạo dựng được lòng tin của người nộp thuế. Một cán bộ thuế giỏi không chỉ thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách mà còn là người bạn đồng hành, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển.

V. Download luận văn quản lý thuế tài liệu liên quan

Để hỗ trợ sinh viên, nghiên cứu sinh và những người quan tâm đến lĩnh vực này, chúng tôi đã tổng hợp bộ tài liệu học thuật chất lượng cao. Bộ tài liệu này không chỉ bao gồm các bài luận văn quản lý thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa mẫu đạt điểm cao mà còn có các báo cáo thực tập tổng hợp thuế, chuyên đề thực tập thuế, và slide luận văn quản lý thuế dùng để bảo vệ. Các tài liệu được trình bày chuyên nghiệp, có nguồn trích dẫn rõ ràng, giúp người đọc nắm bắt nhanh chóng cấu trúc, phương pháp nghiên cứu và cách trình bày một công trình khoa học. Đây là nguồn tham khảo hữu ích để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp kế toán thuế hoặc các đề tài nghiên cứu liên quan, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng bài viết.

5.1. Link tải trọn bộ luận văn slide và báo cáo thực tập

Dưới đây là liên kết để tải về toàn bộ tài liệu nghiên cứu về quản lý thuế tại các DNNVV. Bộ tài liệu bao gồm các file định dạng Word, PDF và Powerpoint, được sắp xếp khoa học theo từng chủ đề. Các bạn có thể tìm thấy các bài luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế chuyên sâu, các bài khóa luận tốt nghiệp thực tế và các mẫu slide luận văn quản lý thuế ấn tượng. [Chèn Link Download Tại Đây]

5.2. Gợi ý các đề tài khóa luận tốt nghiệp kế toán thuế hay

Việc lựa chọn đề tài là bước khởi đầu quan trọng. Một số đề tài tiềm năng có thể tham khảo: 'Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty ABC', 'Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của các DNNVV trên địa bàn quận X', 'Giải pháp tối ưu hóa chi phí thuế TNDN trong doanh nghiệp sản xuất', hoặc 'Kiểm soát rủi ro trong công tác quyết toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp thương mại'. Lựa chọn một đề tài phù hợp với năng lực và có tính ứng dụng cao sẽ giúp quá trình làm khóa luận tốt nghiệp kế toán thuế trở nên thuận lợi và đạt kết quả tốt.

05/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 T ng uan l luận về uản l thuế đối v i d anh nghiệp nh và v a 1.1 Tổng quan về thuế 1.1 Khái niệm về thuế Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi hình sự của Nhà nước nhằm động viên một số bộ phận thu nhập từ lao động, từ của cải, từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập trung vào tay Nhà nước để trang trải các khoản chi phí cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội. Các khoản thu qua thuế được thể chế bằng luật. [12] Thuế là khoản đóng góp theo luật định của người nộp thuế cho Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Thuế là hình thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật định.

Đặc điểm này được thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia. Nhà nước dùng quyền lực và sức mạnh để ấn định các thứ thuế, bắt buộc các t chức kinh tế và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế để nhà nước có nguồn thu n định, thường xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt động thường xuyên của Nhà nước mà vẫn n định được NSNN. T chức hoặc cá nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế của mình tức là họ đã vi phạm pháp luật của quốc gia đó.2 Vai trò của thuế Thứ nhất: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước. Nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa vào chủ yếu nguồn thu nội bộ từ nền kinh tế quốc dân.

Một ngân sách lành mạnh trước hết phải dựa vào nguồn thu trong nước, mà trong đó thuế là nguồn thu chủ yếu (từ 8 đến 9 %). Nguồn thu của thuế lấy từ thu nhập quốc dân sản xuất, khả năng động viên của thuế phụ thuộc cơ bản vào sự phát triển và hiệu quả sản xuất, trình độ và ý thức tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng của doanh nghiệp và người dân. Vì vậy, chính sách động viên về thuế phải được đặt trong 4 mối quan hệ chung theo hướng xoá bỏ các khoản chi bao cấp, không tận thu để đảm bảo chi, phải thu đúng thu đủ nhằm bồi dưỡng phát triển nguồn thu lâu dài trên nguyên tắc phân phối hợp lý thu nhập quốc dân giữa nhà nước và xã hội. Muốn vậy hệ thống thuế và chính sách thuế mới phải được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế, phải bao quát được hết các hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập của doanh nghiệp và xã hội để đảm bảo yêu cầu vốn, thực hiện mục tiêu tăng trư ng cao hơn.

[5] Thứ hai: Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế Thuế không chỉ chiếm tỷ trọng lớn trong t ng thu NSNN hàng năm mà còn là công cụ của Nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Để phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của chính sách thuế, nhìn chung nước ta cũng như các nước khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường xuyên thay đ i cho phù hợp với di n biến tình hình kinh tế xã hội và phù hợp với tình hình kinh tế, tài chính. [5] Thứ ba: Thuế góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng, bình đẳng khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế. Việc áp dụng chính sách thuế thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước đã góp phần tạo nên sân chơi bình đẳng, thúc đẩy cạnh tranh và khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước góp phần tạo ra sân chơi bình đẳng thúc đẩy cạnh trạnh và khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế.

Trong quá trình triển khai thực hiện, chính sách thuế luôn được điều chỉnh linh hoạt, kịp thời, phù hợp với yêu cầu thực ti n và hội nhập kinh tế quốc tế. [5] Thứ tư: Thuế góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thuế phục vụ định hướng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phụ thuộc rất lớn vào mối quan hệ cung cầu của thị trường. Có nhu cầu tất yếu đòi hỏi phải phát triển sản xuất, dịch vụ để cung ứng đủ nhu cầu và ngược lại.

Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là làm tăng t ng cung gắn với kích cầu để quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đạt kết quả tốt. T ng cầu tăng hay giảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan, chủ yếu là thu nhập của các tầng lớp dân cư, giá cả từng sản 5 phẩm, cơ cấu hàng hoá trên thị trường. Thuế góp phần phân b lại nguồn lực nhằm thực hiện tốt chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.3 Một số sắc thuế cơ bản mà DNNVV phải nộp (1) Thuế Môn bài Là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ s hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế. Thuế Môn bài hiện nay đang áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính.

hạch toán phụ thuộc hoặc báo s được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế và được cấp mã số thuế (loại 13 số). Các t chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư của doanh nghiệp theo quy định như sau: Bảng 1.1 Mức thuế Môn bài phải nộp Bậc thuế môn bài Vốn đăng k Mức thuế Môn bài cả năm (đồng) Bậc 1 Trên 1 tỷ 3.000 Bậc Từ 5 tỷ đến 1 tỷ 2.000 Bậc 3 Từ tỷ đến dưới 5 tỷ 1.000 Bậc 4 Dưới tỷ 1.000 (Nguồn: Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính) 6 (2) Thuế Giá trị gia tăng Theo Luật thuế GTGT số 13/ 8/QH1 ngày 3/ / 8 thì Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Giá tính thuế được quy định như sau: Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.

Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm: Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. + Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng t ng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng t ng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ s kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. + Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Giá trị 7 gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với các cơ s kinh doanh và t chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ s thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý. [9] (3) Thuế Thu nhập doanh nghiệp Theo Luật thuế TNDN số 14/ 8/QH1 ngày 3/ / 8 thì Thuế Thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế quan trọng nhất của thuế trực thu, được tính trên phần thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ. Mọi t chức, cá nhân kinh doanh là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất. + Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được mi n thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ngoài Việt Nam. + Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 5%.

Phương pháp tính thuế: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của pháp luật. [9] (4) Thuế Tiêu thụ đặc biệt Tại Luật thuế TTĐB số 7/ 8/QH1 ngày 14/11/ 8 thì Thuế Tiêu thụ đặc biệt là khoản thuế gián thu, chỉ thu đối với một số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước có chính sách định hướng tiêu dùng. Thuế Tiêu thụ đặc biệt thường áp dụng thuế suất cao mục tiêu nhằm điều tiết thu nhập của những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt. 8 Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ