Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế cá thể đóng vai trò xung kích trong việc giải quyết việc làm và thúc đẩy lưu thông hàng hóa, song công tác quản lý thuế đối với khu vực này luôn là thách thức phức tạp của hệ thống tài chính công. Tại huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ – địa bàn miền núi với diện tích tự nhiên 34.000 ha trải rộng trên 33 xã và thị trấn, tổng giá trị sản xuất toàn huyện duy trì mức tăng trưởng ổn định từ 1.181.629 triệu đồng năm 2015 lên 1.388.140 triệu đồng năm 2018. Mặc dù số lượng hộ kinh doanh cá thể đạt gần 2.000 hộ và liên tục gia tăng qua các năm, thực tế công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa giai đoạn 2015-2018 mới chỉ đưa vào lập bộ quản lý được khoảng 40% trên tổng số hộ đăng ký hoạt động. Vấn đề thất thu thuế xuất phát từ quy mô kinh doanh nhỏ lẻ, phân tán, trình độ nhận thức pháp luật không đồng đều, dẫn đến tình trạng bỏ sót hộ kinh doanh, kê khai doanh thu không trung thực hoặc lợi dụng việc xin ngừng nghỉ kinh doanh để trốn tránh nghĩa vụ ngân sách.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa giai đoạn 2015-2018, nhận diện rõ những hạn chế từ khâu tổ chức bộ máy, quy trình thu đến ý thức của người nộp thuế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học giai đoạn 2019-2023. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần trực tiếp giúp Chi cục hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước, nâng cao tỷ lệ quản lý lập bộ lên trên 85%, đồng thời kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế của khu vực kinh tế cá thể xuống dưới 5% tổng thu nội địa, đảm bảo công bằng xã hội và thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện và lý thuyết quản lý thuế hiện đại theo chức năng của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế. Lý thuyết tuân thủ thuế chỉ rõ hành vi của người nộp thuế chịu chi phối trực tiếp bởi nhận thức pháp luật, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính và mức độ rủi ro bị thanh kiểm tra, xử phạt. Song song đó, lý thuyết phân phối lại thu nhập và cung cấp hàng hóa công cộng khẳng định thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp nhằm tập trung nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng và an sinh xã hội.

Mô hình nghiên cứu áp dụng chuẩn hóa quy trình quản lý thuế 4 chức năng cốt lõi theo Quyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18/12/2015 của Tổng cục Thuế, bao gồm: Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; Quản lý đăng ký và kê khai thuế; Quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế; Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm thuế. Các khái niệm trung tâm được vận dụng xuyên suốt gồm: hộ kinh doanh cá thể theo Điều 49 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP với quy mô sử dụng không quá 10 lao động và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản; phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh ổn định; phương pháp kê khai nộp thuế theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC; và doanh thu khoán tính thuế phản ánh thực chất quy mô sản xuất kinh doanh tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tổng kết của Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa và Niên giám thống kê huyện Hạ Hòa giai đoạn 2015-2018 trên tổng thể gần 2.000 hộ kinh doanh tại 33 xã, thị trấn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên đối với 200 hộ kinh doanh đại diện cho các ngành kinh tế then chốt: thương mại - dịch vụ chiếm 40,78% giá trị sản xuất và công nghiệp - xây dựng chiếm 15,58% giá trị sản xuất. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo địa bàn thị trấn và cụm liên xã đảm bảo tính đại diện cao cho đặc thù phân bổ dân cư miền núi.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2015-2018, phân tích cơ cấu tỷ trọng và phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý thuế. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu quản lý thu như tỷ lệ lập bộ, tỷ lệ nợ thuế, tỷ lệ nộp đúng hạn, đồng thời đánh giá khách quan các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của hộ kinh doanh trong giai đoạn nghiên cứu 2015-2018 để làm căn cứ đề xuất định hướng đến năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa giai đoạn 2015-2018 chỉ ra bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tỷ lệ bao quát đối tượng nộp thuế còn ở mức thấp. Mặc dù toàn huyện có gần 2.000 hộ kinh doanh đang hoạt động, số lượng hộ đưa vào bộ quản lý thuế thực tế chỉ đạt khoảng 40%. Điều này phản ánh tình trạng bỏ sót tới 60% số hộ kinh doanh phát sinh trên địa bàn chưa được cấp mã số thuế hoặc chưa được đưa vào sổ bộ quản lý thu, gây thất thu ngân sách nhà nước.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh nhưng mức khoán doanh thu chưa sát thực tế. Giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ tăng trưởng vượt bậc từ 466.038 triệu đồng năm 2015 lên 566.138 triệu đồng năm 2018, nâng tỷ trọng từ 39,44% lên 40,78%, trong khi ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ 44,54% xuống 43,64%. Tuy nhiên, mức thuế khoán xác định cho các hộ dịch vụ, nhà nghỉ, ăn uống khu vực đền Mẫu Âu Cơ và Đầm Ao Châu chưa được điều tra thường xuyên, dẫn đến mức doanh thu khoán thấp hơn từ 30% đến 50% so với doanh thu thực tế.

Thứ ba, ý thức chấp hành pháp luật thuế của hộ kinh doanh còn nhiều hạn chế. Kết quả khảo sát thực tế cho thấy chỉ có 25% số hộ sẵn sàng tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, 45% chấp hành sau khi có sự đôn đốc nhắc nhở, và 30% hộ thể hiện thái độ miễn cưỡng, thường xuyên dây dưa nợ thuế hoặc làm đơn xin tạm ngừng hoạt động để được miễn giảm thuế nhưng thực chất vẫn kinh doanh.

Thứ tư, công tác kiểm tra và quản lý nợ thuế gặp nhiều trở ngại về hạ tầng kỹ thuật. Với cơ cấu 5 đội nghiệp vụ quản lý 108.198 nhân khẩu và 26.980 hộ gia đình phân tán tại 33 xã thị trấn, tỷ lệ nộp thuế điện tử trực tiếp qua tài khoản ngân hàng còn dưới 10%, chủ yếu vẫn thu trực tiếp bằng tiền mặt qua Đội thuế Liên xã phường.

Thảo luận kết quả

Những tồn tại nêu trên xuất phát từ nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về khách quan, địa bàn huyện Hạ Hòa có diện tích rộng 34.000 ha, dân cư thưa thớt, các hộ kinh doanh không thực hiện chế độ mở sổ sách kế toán hay sử dụng hóa đơn chứng từ. Về chủ quan, công tác phối hợp giữa cơ quan thuế với Hội đồng tư vấn thuế 33 xã, thị trấn chưa thực sự chặt chẽ, lực lượng cán bộ thuế mỏng và thiếu các công cụ đối chiếu thông tin doanh thu tự động.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý tại Chi cục Thuế huyện Hải Hậu (quản lý 1.797 hộ qua việc phân loại rà soát ngành trọng điểm) và Chi cục Thuế thành phố Hà Giang (dành 18% biên chế để điều chỉnh doanh thu 1.124 hộ, tăng thu 279,6 triệu đồng), Chi cục Thuế Hạ Hòa hoàn toàn có thể cải thiện hiệu quả quản lý bằng việc công khai mức khoán và phân nhóm rủi ro. Trong phân tích thực tiễn, việc biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ so sánh cơ cấu ngành kinh tế và bảng phân loại mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế sẽ giúp cơ quan thuế nhận diện chuẩn xác các phân khúc kinh doanh có mức độ thất thu lớn như vận tải tư nhân, dịch vụ ăn uống và vật liệu xây dựng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng giai đoạn 2015-2018, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại huyện Hạ Hòa giai đoạn 2019-2023:

Một là, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ công chức thuế. Ban lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa cần sắp xếp lại nhân sự tại 5 đội chức năng, tăng cường tối thiểu 30% biên chế cho Đội kiểm tra thuế, quản lý nợ và Đội thuế Liên xã phường. Đặt mục tiêu 100% cán bộ thuế được đào tạo, bồi dưỡng cập nhật các quy định Thông tư số 92/2015/TT-BTC và kỹ năng khai thác thông tin doanh thu trước năm 2021.

Hai là, mở rộng diện quản lý lập bộ và đổi mới quy trình điều tra doanh thu. Đội thuế Liên xã phường phối hợp với Ủy ban nhân dân 33 xã, thị trấn tổ chức rà soát định kỳ 6 tháng một lần đối với 100% hộ kinh doanh có địa điểm cố định. Phấn đấu nâng tỷ lệ hộ kinh doanh đưa vào lập bộ quản lý từ 40% lên tối thiểu 85% vào năm 2021 và đạt trên 95% vào năm 2023, điều chỉnh mức thuế khoán sát với doanh thu thực tế cho các nhóm ngành thương mại dịch vụ và xây dựng.

Ba là, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại và thanh toán không dùng tiền mặt. Đội Tuyên truyền - Nghiệp vụ - Kế toán thuế phối hợp với các ngân hàng thương mại trên địa bàn triển khai ủy nhiệm thu và nộp thuế điện tử. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ hộ kinh doanh nộp thuế qua tài khoản ngân hàng từ dưới 10% lên 50% vào năm 2021 và đạt trên 80% vào năm 2023.

Bốn là, tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Đội Kiểm tra thuế và Quản lý nợ xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ từ 15% đến 20% tổng số hộ kinh doanh mỗi năm, tập trung rà soát 100% các trường hợp có đơn xin nghỉ kinh doanh nhưng thực tế vẫn hoạt động, kiên quyết xử lý hành chính nhằm kéo giảm tỷ lệ nợ thuế của hộ kinh doanh xuống dưới 3% tổng thu ngân sách vào năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và cơ sở khoa học sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và cán bộ công chức Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa cùng các Chi cục Thuế khu vực trung du, miền núi có điều kiện kinh tế tương đồng. Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành quy trình 4 chức năng quản lý thuế và giải pháp quản lý địa bàn rộng với 33 xã, thị trấn nhằm mở rộng diện quản lý hộ kinh doanh.

Thứ hai, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các thành viên Hội đồng tư vấn thuế xã. Công trình cung cấp mô hình phối hợp liên ngành hiệu quả để giám sát chặt chẽ hoạt động của gần 2.000 hộ kinh doanh và thực hiện công khai minh bạch mức thuế khoán tại cơ sở.

Thứ ba, Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2018 và khảo sát ý thức tuân thủ thuế của khu vực phi chính thức.

Thứ tư, Các hộ kinh doanh cá thể và hiệp hội ngành nghề địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Nghiên cứu giúp người nộp thuế nắm bắt rõ các quy định pháp luật theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, chuẩn hóa việc ghi chép doanh thu và chủ động thực hiện nộp thuế điện tử.

Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh cá thể tại huyện Hạ Hòa phải nộp những loại thuế và nghĩa vụ tài chính chủ yếu nào?
Hộ kinh doanh cá thể có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm phải nộp thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC, kèm theo lệ phí môn bài hàng năm. Hộ có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống được miễn nộp thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập cá nhân.

Tại sao tỷ lệ đưa hộ kinh doanh vào bộ quản lý thuế tại huyện Hạ Hòa chỉ đạt khoảng 40%?
Tỷ lệ lập bộ chỉ đạt khoảng 40% do địa bàn huyện trải rộng 34.000 ha trên 33 xã thị trấn, mật độ dân cư thưa thớt, hoạt động kinh doanh chủ yếu nhỏ lẻ, không có địa điểm cố định. Thêm vào đó, có tới 30% hộ kinh doanh mang tâm lý miễn cưỡng nộp thuế và cơ quan thuế thiếu nhân lực rà soát thường xuyên.

Ngành kinh tế nào tại huyện Hạ Hòa có nguy cơ thất thu thuế lớn nhất cần tập trung quản lý?
Ngành thương mại - dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất, đạt giá trị 566.138 triệu đồng và chiếm 40,78% cơ cấu kinh tế năm 2018, đặc biệt là nhóm dịch vụ ăn uống, nhà nghỉ, vận tải và kinh doanh vật liệu xây dựng. Doanh thu kê khai của nhóm này thường thấp hơn từ 30% đến 50% so với thực tế phát sinh.

Giải pháp nào giúp cơ quan thuế phát hiện và xử lý các hộ kinh doanh xin nghỉ giả tạo để trốn thuế?
Chi cục Thuế cần áp dụng quy trình kiểm tra thực địa đột xuất đối với 100% hộ có đơn xin tạm ngừng hoạt động, phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế 33 xã thị trấn và niêm yết công khai danh sách hộ nghỉ kinh doanh tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, ban quản lý chợ để quần chúng nhân dân cùng giám sát.

Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh tại Hạ Hòa giai đoạn 2019-2023 là gì?
Mục tiêu trọng tâm giai đoạn 2019-2023 là nâng tỷ lệ lập bộ quản lý hộ kinh doanh từ 40% lên trên 85% vào năm 2021 và đạt trên 95% năm 2023, mở rộng tỷ lệ nộp thuế điện tử qua ngân hàng đạt 80%, đồng thời duy trì tỷ lệ kiểm tra định kỳ 15% đến 20% số hộ để giảm tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 3%.

Kết luận

Luận văn đã tổng kết và làm sáng tỏ 5 kết quả nghiên cứu cốt lõi:

  • Công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại huyện Hạ Hòa giai đoạn 2015-2018 duy trì tăng thu qua các năm nhưng chưa khai thác hết nguồn lực, tỷ lệ lập bộ mới đạt khoảng 40% trên tổng số gần 2.000 hộ.
  • Cơ cấu kinh tế địa phương dịch chuyển mạnh mẽ sang thương mại - dịch vụ chiếm 40,78% giá trị sản xuất năm 2018, đòi hỏi cơ chế điều tra doanh thu khoán phải linh hoạt và bám sát thị trường.
  • Khảo sát thực tế phản ánh 30% hộ kinh doanh nộp thuế miễn cưỡng, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tăng cường tuyên truyền và hiện đại hóa công cụ giám sát.
  • Mô hình quản lý thuế theo 4 chức năng cần được củng cố với trọng tâm là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại 5 đội nghiệp vụ và phối hợp đồng bộ với 33 xã, thị trấn.
  • Định hướng giai đoạn 2019-2023 xác lập các chỉ tiêu định lượng cụ thể: nâng tỷ lệ lập bộ lên trên 85%, tỷ lệ nộp thuế qua tài khoản ngân hàng đạt 80% và giảm tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 3%.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện, vừa có cơ sở lý luận khoa học vững chắc, vừa bám sát đặc thù địa bàn miền núi huyện Hạ Hòa. Trong giai đoạn 2019-2023, Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa cần khẩn trương ban hành kế hoạch triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp đã đề xuất. Để nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách và thúc đẩy công bằng xã hội, các nhà quản lý tài chính công và bạn đọc quan tâm hãy áp dụng ngay các khuyến nghị thực tiễn từ công trình nghiên cứu này vào công tác quản trị thuế tại địa phương.