Luận văn: Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

Tài liệu phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh, đánh giá khó khăn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Quản lý thuế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015-2018

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

1.1.1. Vai trò đặc điểm của công tác quản lý thu thuế

1.1.2. Những vấn đề có liên quan đến quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể

1.1.3. Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

1.1.4. Các văn bản quy định của nhà nước về quản lý thu thuế

1.2. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể

1.3.1. Nhân tố khách quan

1.3.2. Nhân tố chủ quan

1.4. Cơ sở thực tiễn của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

1.4.1. Kinh nghiệm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại các địa phương

1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thế huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

1.5. Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THẾ HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2015-2018

2.1. Tình hình kinh tế xã hội huyện Hạ Hoà

2.1.1. Tình hình dân sinh kinh tế huyện Hạ Hòa

2.1.2. Tình hình dân số - lao động trên địa bàn huyện Hạ Hòa

2.2. Giới thiệu Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Hạ Hòa

2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển Chi cục thế huyện Hạ Hòa

2.2.2. Đặc điểm hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Hạ Hòa

2.3. Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa

2.3.1. Thực trạng tổ chức bộ máy thu thuế

2.3.2. Về quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

2.3.3. Thực trạng tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể

2.4. Đánh giá kết quả về công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những tồn tại hạn chế

2.4.3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ

3.1. Định hướng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Hạ Hòa giai đoạn 2019-2023

3.1.1. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện Hạ Hòa

3.1.2. Mục tiêu, định hướng về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Hạ Hòa

3.2. Những cơ hội và thách thức trong công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa

3.2.1. Những thách thức

3.3. Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa

3.3.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy thu thuế

3.3.2. Đẩy mạnh công tác đào tạo, nhằm nâng cao trình độ cán bộ công chức Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa

3.3.3. Tăng cường công tác tổ chức thực hiện quản lý thu thế đối với hộ kinh doanh cá thể

3.3.4. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

3.3.5. Áp dụng công nghệ hiện đại vào công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

3.3.6. Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về thuế của hộ kinh doanh cá thể

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn diện luận văn quản lý thu thuế hộ kinh doanh

Chủ đề luận văn về thực trạng quản lý thu thuế hộ kinh doanh là một trong những đề tài nghiên cứu quan trọng, phản ánh trực diện hiệu quả của chính sách thuế và đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào nguồn thu ngân sách nhà nước. Các công trình nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận mà còn đi sâu phân tích thực tiễn tại các địa phương, điển hình như tại một chi cục thuế cụ thể. Mục tiêu chính là xác định những thành tựu, chỉ ra các tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế. Hộ kinh doanh cá thể, với số lượng đông đảo và quy mô đa dạng, là đối tượng quản lý phức tạp. Việc quản lý hiệu quả khu vực này không chỉ giúp tăng thu ngân sách mà còn đảm bảo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch. Một luận văn chất lượng cần làm rõ được vai trò của thuế giá trị gia tăng (GTGT)thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ kinh doanh. Đồng thời, nghiên cứu phải đánh giá được tác động của cải cách thủ tục hành chính thuế và việc áp dụng công nghệ như nộp thuế điện tử hay hóa đơn điện tử vào thực tiễn. Tài liệu nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng thể, từ đó đưa ra những kiến nghị hoàn thiện chính sách, giúp cơ quan thuế thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình.

1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh

Cơ sở lý luận là nền tảng của mọi công trình nghiên cứu. Phần này định nghĩa các khái niệm cốt lõi như 'hộ kinh doanh cá thể', 'quản lý thuế', và vai trò của thuế đối với nền kinh tế. Luận văn trích dẫn các văn bản pháp luật hiện hành, từ Luật Quản lý thuế đến các thông tư, nghị định hướng dẫn. Nội dung tập trung vào các phương pháp quản lý, đặc biệt là thuế khoán, một hình thức phổ biến áp dụng cho các hộ kinh doanh quy mô nhỏ. Phân tích các đặc điểm của công tác quản lý thuế như tính quyền lực nhà nước, tính pháp chế và mục tiêu kép: vừa đảm bảo nguồn thu, vừa thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả như tỷ lệ hoàn thành dự toán, tỷ lệ nợ đọng, số lượng hộ mới được đưa vào quản lý cũng được hệ thống hóa để làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng ở chương sau.

1.2. Vai trò của hộ kinh doanh cá thể đối với ngân sách nhà nước

Hộ kinh doanh cá thể là một thành phần kinh tế quan trọng, đóng góp không nhỏ vào việc giải quyết việc làm và tạo ra của cải cho xã hội. Mặc dù số thuế thu được từ mỗi hộ có thể không lớn, nhưng tổng hợp lại, đây là một nguồn thu ngân sách nhà nước ổn định và tiềm năng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc quản lý tốt khu vực này sẽ góp phần chống thất thu thuế, tăng cường kỷ luật tài chính và thể hiện vai trò quản lý của nhà nước. Các khoản thuế chính mà hộ kinh doanh đóng góp bao gồm thuế GTGTthuế TNCN. Việc thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của các hộ kinh doanh không chỉ là trách nhiệm mà còn góp phần tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các chủ thể kinh doanh. Do đó, mọi giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đều phải hướng đến mục tiêu nuôi dưỡng nguồn thu này một cách bền vững.

II. Phân tích thực trạng quản lý thu thuế hộ kinh doanh thách thức

Phân tích thực trạng quản lý thu thuế hộ kinh doanh là nội dung trọng tâm của luận văn. Giai đoạn nghiên cứu, như trong tài liệu gốc tại huyện Hạ Hòa (2015-2018), cho thấy nhiều bất cập. Một trong những thách thức lớn nhất là ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế còn thấp. Tình trạng trốn thuế, gian lận thuế diễn ra dưới nhiều hình thức tinh vi. Các hành vi phổ biến bao gồm không kê khai thuế, kê khai doanh thu thấp hơn thực tế, hoặc xin tạm nghỉ kinh doanh nhưng vẫn hoạt động. Luận văn chỉ rõ: “số lượng hộ kinh doanh cá thể đưa vào lập bộ, quản lý chỉ chiếm khoảng 40% trên tổng số hộ đăng ký hoạt động”. Con số này cho thấy một lỗ hổng lớn trong công tác quản lý, dẫn đến nguy cơ chống thất thu thuế không hiệu quả. Quy mô kinh doanh nhỏ lẻ, phân tán trên địa bàn rộng cũng gây khó khăn cho việc thanh tra, kiểm tra của chi cục thuế. Thêm vào đó, năng lực của một bộ phận cán bộ thuế còn hạn chế, chưa theo kịp yêu cầu của công tác quản lý hiện đại, làm giảm hiệu quả quản lý thu thuế.

2.1. Những tồn tại trong việc kê khai thuế và quản lý thuế khoán

Công tác kê khai thuế và quản lý thuế khoán còn nhiều hạn chế. Nhiều hộ kinh doanh không thực hiện ghi chép sổ sách kế toán hoặc ghi chép mang tính hình thức, gây khó khăn cho việc xác định doanh thu thực tế. Việc điều tra doanh thu để áp mức thuế khoán của cơ quan thuế chưa thường xuyên, dẫn đến tình trạng mức thuế ấn định không phản ánh đúng quy mô kinh doanh. Điều này tạo ra sự bất bình đẳng giữa các hộ kinh doanh và là nguyên nhân chính gây thất thu cho nguồn thu ngân sách nhà nước. Hơn nữa, quy trình rà soát, điều chỉnh mức thuế khoán đôi khi còn chậm, chưa theo kịp sự biến động của hoạt động kinh doanh, đặc biệt là với các hộ kinh doanh theo mùa vụ.

2.2. Khó khăn từ quy mô nhỏ lẻ và công tác quản lý nợ đọng thuế

Đặc thù của hộ kinh doanh cá thể là quy mô nhỏ, hoạt động kinh doanh không ổn định và thường xuyên biến động. Điều này khiến công tác quản lý của chi cục thuế trở nên phức tạp. Việc theo dõi, giám sát hàng ngàn hộ kinh doanh phân tán đòi hỏi nguồn nhân lực lớn. Tình trạng nợ đọng thuế vẫn còn phổ biến. Bảng 2.10 trong tài liệu gốc cho thấy số tiền thuế nợ của hộ kinh doanh qua các năm, phản ánh sự khó khăn trong công tác thu hồi nợ. Nguyên nhân có thể do hộ kinh doanh gặp khó khăn tài chính, nhưng cũng không ít trường hợp cố tình chây ì. Các biện pháp cưỡng chế nợ đôi khi chưa được áp dụng quyết liệt, làm giảm tính răn đe và ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế.

III. Top giải pháp hoàn thiện chính sách và quy trình quản lý thuế

Để khắc phục những tồn tại, luận văn đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế hộ kinh doanh. Trọng tâm là việc hoàn thiện chính sách thuế và quy trình nghiệp vụ. Một chính sách thuế rõ ràng, dễ hiểu và ổn định sẽ giúp người nộp thuế dễ dàng tuân thủ. Cần rà soát các quy định về thuế GTGTthuế TNCN đối với hộ kinh doanh để đảm bảo tính hợp lý và công bằng. Bên cạnh đó, việc cải cách thủ tục hành chính thuế là yêu cầu cấp thiết. Đơn giản hóa các thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế sẽ giảm bớt gánh nặng cho hộ kinh doanh và cả cơ quan thuế. Quy trình quản lý cần được chuẩn hóa, từ khâu khảo sát doanh thu, lập bộ, thu nộp, đến quản lý nợ và thanh tra. Việc công khai, minh bạch mức thuế khoán của các hộ kinh doanh trên cùng địa bàn, cùng ngành nghề là một biện pháp hiệu quả để tăng cường giám sát chéo và chống thất thu thuế. Những kiến nghị hoàn thiện này cần được xem xét và áp dụng một cách đồng bộ để tạo ra chuyển biến thực chất.

3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về chính sách thuế

Một hệ thống pháp luật đồng bộ là nền tảng cho công tác quản lý. Cần tiếp tục rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chính sách thuế cho hộ kinh doanh cá thể. Các quy định cần đơn giản, dễ hiểu, tránh chồng chéo. Đặc biệt, cần có hướng dẫn chi tiết về việc xác định doanh thu đối với các mô hình kinh doanh mới như bán hàng online, kinh doanh trên các nền tảng số. Việc này giúp cơ quan thuế có cơ sở pháp lý vững chắc để quản lý và thu thuế đúng, đủ, tránh bỏ sót nguồn thu.

3.2. Cải cách thủ tục hành chính và quy trình nghiệp vụ của chi cục thuế

Cải cách thủ tục hành chính thuế phải đi vào thực chất. Quy trình quản lý cần được thiết kế lại theo hướng khoa học, giảm các bước không cần thiết. Cần tăng cường phối hợp giữa các đội thuế trong chi cục thuế và giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước khác (như quản lý thị trường, công an kinh tế) để trao đổi thông tin, quản lý hiệu quả hơn. Quy trình điều tra doanh thu, ấn định thuế khoán cần có sự tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường để đảm bảo tính khách quan và sát với thực tế kinh doanh tại địa phương.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu quả thu thuế Công nghệ và Nhân lực

Bên cạnh chính sách, hai yếu tố then chốt quyết định hiệu quả quản lý thu thuế là công nghệ và con người. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin là xu thế tất yếu. Triển khai rộng rãi hóa đơn điện tử và hệ thống nộp thuế điện tử không chỉ giúp minh bạch hóa các giao dịch mà còn giảm thiểu thời gian, chi phí cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế. Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về các hộ kinh doanh cá thể giúp chi cục thuế dễ dàng phân tích, phân loại rủi ro và lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra hiệu quả hơn. Yếu tố con người cũng không kém phần quan trọng. Cần thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ thuế. Một cán bộ thuế giỏi nghiệp vụ, tận tâm hỗ trợ sẽ góp phần nâng cao ý thức tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế, từ đó giúp chống thất thu thuế từ gốc rễ. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ pháp luật thuế cũng là một giải pháp quan trọng được nhiều luận văn đề cập.

4.1. Ứng dụng công nghệ hóa đơn điện tử để chống thất thu thuế

Công nghệ là công cụ đắc lực để hiện đại hóa công tác quản lý thuế. Việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với các hộ kinh doanh có quy mô lớn hoặc sử dụng hóa đơn quyển là bắt buộc. Dữ liệu từ hóa đơn điện tử giúp cơ quan thuế kiểm soát doanh thu đầu ra một cách chính xác, hạn chế tình trạng gian lận. Hệ thống nộp thuế điện tử cần được đơn giản hóa để khuyến khích nhiều hộ kinh doanh sử dụng. Ngoài ra, việc xây dựng các phần mềm quản lý, phân tích dữ liệu rủi ro sẽ giúp cơ quan thuế xác định các trường hợp có dấu hiệu vi phạm để tập trung kiểm tra, thay vì kiểm tra dàn trải, kém hiệu quả.

4.2. Nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường công tác tuyên truyền

Con người là trung tâm của mọi hoạt động. Cần xây dựng kế hoạch đào tạo bài bản, cập nhật kiến thức mới về chính sách thuế và kỹ năng ứng dụng công nghệ cho cán bộ thuế. Đồng thời, phải tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, phòng chống tiêu cực trong nội bộ ngành. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế cần được đổi mới. Thay vì các phương pháp truyền thống, có thể tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp, xây dựng các video hướng dẫn, sử dụng mạng xã hội để phổ biến chính sách. Khi người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ, ý thức tự giác kê khai thuế sẽ được nâng cao.

V. Bài học thực tiễn từ luận văn quản lý thuế tại Chi cục thuế

Nghiên cứu điển hình tại một chi cục thuế cụ thể, như Chi cục Thuế huyện Hạ Hòa, mang lại những bài học thực tiễn quý báu. Luận văn đã chỉ ra, tại một huyện miền núi với kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh gặp nhiều khó khăn đặc thù. Trình độ dân trí không đồng đều, địa bàn rộng và hoạt động kinh doanh manh mún là những rào cản lớn. Tuy nhiên, đơn vị đã có nhiều nỗ lực, thể hiện qua số thu ngân sách năm sau cao hơn năm trước. Kinh nghiệm rút ra là cần có sự phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các ban ngành liên quan. Vai trò của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã, phường là rất quan trọng trong việc xác định doanh thu khoán. Bài học về việc tăng cường kiểm tra, rà soát các hộ mới ra kinh doanh, các hộ xin nghỉ nhưng vẫn hoạt động đã chứng minh hiệu quả quản lý thu thuế được cải thiện rõ rệt. Những kinh nghiệm này không chỉ có giá trị cho địa bàn nghiên cứu mà còn có thể tham khảo, áp dụng cho các địa phương có điều kiện tương tự.

5.1. Phân tích kết quả và hạn chế trong quản lý tại địa phương

Dựa trên các số liệu thu thập từ 2015-2018, luận văn đã phân tích các kết quả đạt được như tổng số thu, tốc độ tăng trưởng nguồn thu ngân sách nhà nước từ hộ kinh doanh cá thể. Bảng 2.8 cho thấy kết quả thực hiện thu NSNN đối với hộ kinh doanh có sự tăng trưởng. Tuy nhiên, các hạn chế cũng được chỉ rõ qua các bảng biểu về tình hình nợ thuế (Bảng 2.10) hay tình hình chậm nộp hồ sơ kê khai thuế (Bảng 2.12). Việc phân tích định lượng này cung cấp bằng chứng xác thực về thực trạng quản lý thu thuế, giúp các giải pháp nâng cao được đề xuất trở nên thuyết phục và có tính khả thi cao.

5.2. Kinh nghiệm quản lý thuế và kiến nghị hoàn thiện cụ thể

Từ thực tiễn quản lý tại Hạ Hòa và tham khảo kinh nghiệm từ các đơn vị khác như Chi cục Thuế quận Long Biên (Hà Nội), Chi cục Thuế huyện Hải Hậu (Nam Định), luận văn đã rút ra nhiều bài học. Đó là bài học về sự quyết liệt trong chỉ đạo, sự cần thiết của việc công khai thông tin thuế, và tầm quan trọng của công tác kiểm tra đột xuất. Trên cơ sở đó, các kiến nghị hoàn thiện được đưa ra một cách cụ thể: kiến nghị với Tổng cục Thuế về việc sửa đổi chính sách, kiến nghị với Cục Thuế tỉnh về việc hỗ trợ đào tạo, và kiến nghị trực tiếp với Chi cục Thuế huyện về việc cải tiến quy trình nghiệp vụ và tăng cường phối hợp liên ngành.

05/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 1.1 Vai trò đặc điểm của công tác quản lý thu thuế 1.1 Vai trò công tác quản lý thu thuế Quản lý thu thuế đó chính là một trong các nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong đó có các cơ quan quản lý thuế. Thực hiện tốt nhiệm vụ này không chỉ đảm bảo sự vận hành thông suốt trong hệ thống cơ quan Nhà nước mà còn tác động tích cực đến quá trình thu nộp thuế vào NSNN. Quản lý thu thuế còn có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung chính xác, thường xuyên, kịp thời, ổn định vào NSNN. Thông qua việc lựa chọn áp dụng các biện pháp quản lý thuế hiệu quả, cũng như xây dựng và áp dụng quy trình, thủ tục về thuế hợp lý, cơ quan thuế đảm bảo thu thuế đúng luật, đầy đủ, kịp thời vào NSNN.

Thông qua quản lý thu thuế, Nhà nước có thể thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Theo quy định của luật thuế, NNT có trách nhiệm phải kê khai thuế. Nội dung kê khai thuế là kê khai các hoạt động kinh tế có liên quan đến việc tính toán nghĩa vụ thuế của NNT, tức là phải kê khai các hoạt động kinh tế phát sinh, các giao dịch kinh doanh của NNT. Từ việc kiểm soát các hoạt động kinh tế này, Nhà nước có chính sách quản lý phù hợp để điều tiết hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế theo định hướng của Nhà nước[1].2 Đặc điển của công tác quản lý thu thuế Thứ nhất, thuế là một khoản thu của NSNN mang tính bắt buộc: Tính bắt buộc của thuế là tất yếu khách quan xuất phát từ đặc tính của hàng hoá công cộng.

Với đặc tính của hàng hoá công cộng là có thể sử dụng chung và khó có thể loại trừ, Nhà nước luôn là chủ thể cung cấp đại bộ phận hàng hoá công cộng cho xã hội nhằm đảm bảo độ thoả dụng tối đa của xã hội. Song không ai tự nguyện trả tiền cho việc thụ hưởng hàng hoá công cộng do Nhà nước đầu tư cung cấp như quốc phòng, 5 môi trường pháp luật, phòng dịch bệnh, tu sửa đê điều…Vì vậy, để bảo đảm nhu cầu chi tiêu công cộng, tất yếu Nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để bắt buộc các thể nhân và pháp nhân phải nộp thuế cho Nhà nước. Thứ hai, thuế là khoản thu của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp: Thuế không gắn trực tiếp với lợi ích cụ thể mà người nộp thuế được hưởng từ hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp. Các thể nhân, pháp nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước theo luật định không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp trực tiếp cho họ một lượng hàng hoá dịch vụ nào đó hoặc hoàn trả số thuế họ đã nộp đúng theo luật định.

Mức độ chuyển giao thu nhập của các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước thông qua thuế được xác định dựa trên cơ sở thực trạng kinh tế - xã hội, mục tiêu phát triển đất nước và nhu cầu tài chính chung của Nhà nước trong từng giai đoạn cụ thể. Thứ ba, thuế là một hình thức phân phối lại của cải xã hội chứa đựng các yếu tố chính trị - kinh tế - xã hội: Thu nhập của các thể nhân, pháp nhân nhận được khi họ tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội chính là kết quả của quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại. Nhà nước đánh thuế thực chất là Nhà nước tham gia vào phân phối thu nhập của các thể nhân, pháp nhân nhằm tập trung một bộ phận tổng sản phẩm quốc dân vào trong tay Nhà nước và điều tiết thu nhập giữa các thể nhân, pháp nhân. Vì vậy, có thể khẳng định thuế là hình thức phân phối lại của cải xã hội.

Nhà nước và thuế khoá là hai phạm trù gắn bó hữu cơ với nhau, chính sách thuế của một quốc gia luôn gắn liền với bản chất chính trị của Nhà nước và lợi ích của mọi thể nhân, pháp nhân; vì vậy, chính sách thuế luôn chứa đựng yếu tố chính trị - kinh tế - xã hội rộng lớn [1].2 Những vấn đề có liên quan đến quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể 1.1 Khái niệm hộ kinh doanh cá thể Đại hội VI, đã ra Nghị quyết chỉ đạo: “Thể chế hóa và cụ thể hóa chính sách đối với kinh tế cá thể và kinh tế tư bản tư nhân theo tinh thần Nghị quyết Đại hội VI của Đảng 6 để mọi người yên tâm bỏ vốn sản xuất, kinh doanh. Theo hướng dẫn của Trung ương, các tỉnh, thành phố quy định những ngành nghề và phạm vi hoạt động của các thành phần kinh tế nói trên. Khuyến khích các hình thức hùn vốn, hợp tác, làm ăn tập thể từ thấp đến cao và các hình thức liên kết với các thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa” [2]. Để đáp ứng nhu cầu bức bách của toàn xã hội, ngay sau Hội nghị, Hội đồng Bộ trưởng lúc đó đã ra Nghị định số 27-HĐBT ngày 9/3/1988 ban hành Bản qui định về chính sách đối với kinh tế cá thể, kinh tế tư doanh sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp xây dựng, vận tải.

Theo Bản Nghị định: Các đơn vị kinh tế này được tổ chức hoạt động theo nhiều hình thức như: - Hộ cá thể; - Hộ tiểu công nghiệp; và - Xí nghiệp tư doanh. Theo Điều 2 bản quy định này, hộ cá thể phải có tư liệu sản xuất và các vốn khác thuộc quyền sơ hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh; chủ đăng ký kinh doanh phải là người lao động trực tiếp. Những người lao động khác phải là bố mẹ, vợ chồng, các con và nếu là người thân thì phải có tên trong sổ đăng ký hộ khẩu của người chủ đăng ký kinh doanh. Như vậy, có thể hiểu hộ cá thể chính là cá nhân kinh doanh, thương nhân, thể nhân tiến hành hoạt động kinh doanh cho chính mình.

Dấu ấn gia đình, quan niệm về các thành phần kinh tế trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung vẫn còn khá đậm nét. Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 và Nghị định 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 về đăng ký kinh doanh đổi “Hộ kinh doanh” thành “hộ kinh doanh cá thể”. Theo quy định tại Điều 17 của Nghị định 02/2000/NĐ-CP và Điều 24 của Nghị định 109/2004/NĐ-CP thì hộ kinh doanh cá thể bao gồm: - Một cá nhân làm chủ; hoặc - Hộ gia đình làm chủ. Như vậy, tên gọi hộ kinh doanh trong các Nghị định nêu trên đã có nhiều thay đổi: từ “hộ cá thể”, và “hộ tiểu công nghiệp” đến “người kinh doanh” và “hộ kinh doanh cá thể”.

Các đặc trưng của chủ thể hộ kinh doanh cũng thay đổi, từ tiêu chí quan hệ gia đình sang tiêu chí mức độ sử dụng lao động. Điều đó có nghĩa là hộ 7 kinh doanh cá hể có quyền thuê mướn lao động để sản xuất, kinh doanh. Hoặc theo Nghị định số 02/200/NĐ-CP ngày 03/02/2000 và Nghị định 109/2004/NĐ-CP ngày 02/04/2004 thì hộ kinh doanh cá thể không bao gồm nhóm kinh doanh như đã được quy định tại Nghị định 6/HĐBT. Ngày 29/08/2006, Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2006/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh trong đó có quy định về hộ kinh doanh.

Ngày 15/04/2010, Chính phú đã ban hành Nghị định số 43/2010/NĐ-CP để thay thế Nghị định số 88/2006/NĐ-CP. Hiện nay hộ kinh doanh được điều chỉnh bởi Nghị định này. Theo quy định tại Điều 49 Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì hộ kinh doanh cá thể được quy định như sau: Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.2 Quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể Từ khái niệm quản lý thu thuế, khái niệm hộ kinh doanh cá thể, có thể khái niệm hóa quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể là: quá trình đảm bảo thực thi các chính sách thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, thông quá quá trình tác động của cơ quan thuế các cấp lên các hộ kinh doanh cá thể nhằm đảm bảo sự tuân thủ thuế theo luật định một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời gian trong điều kiện môi trường quản lý thu thuế luôn biến động. 8 Như vậy quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể có những đặc điểm sau: - Quản lý thu thuế mang tính quyền lực Nhà nước, được đảm bảo bằng pháp luật. Nhà nước dùng quyền lực để đảm bảo nguồn thu thuế cho NSNN.

- Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể còn là quá trình đảm bảo thực thi các chính sách thuế, do vậy đây là quá trình thực hiện quyền hành pháp và tư pháp về thuế. Quản lý thu thuế bao gồm những hoạt động trong bộ máy nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của các cơ quan thuế các cấp, với các chức năng và quyền hạn do luật định, nhằm đảm bảo thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua. - Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể còn gắn liền với cơ quan thuế. Chủ thể quản lý thu thuế trực tiếp là cơ quan quản lý thuế các cấp được Nhà nước giao trách nhiệm và quyền hạn trực tiếp thu thuế.

Đối tượng quản lý đó là các hộ kinh doanh cá thể có nghĩa vụ phải nộp thuế vào NSNN theo quy định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ