chương 1 chủ yếu trình bày về sự cần thiết về đề tài nghiên cứu, đưa ra mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi, phương pháp, bố cục và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Đây là cơ sở để định hướng thực hiện các bước nghiên cứu tiếp theo. 123doc 5 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN DI LINH 2.1 Giới thiệu chung về huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng Di Linh là một huyện miền núi nằm phía nam tỉnh Lâm Đồng có diện tích tự nhiên 161.464 ha, dân số 156.914 người với 32.529 hộ, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 36%, phân bổ khá phân tán. Huyện Di Linh có 19 đơn vị hành chính cấp xã với 202 thôn và tổ dân phố; Bao gồm 18 xã và 01 thị trấn, trong đó có 12 đơn vị hành chính cấp xã loại 1, 05 đơn vị hành chính cấp xã loại 2; Có 03 xã đặc biệt khó khăn, có 15 xã vùng đồng bào dân tộc.
Trên lĩnh vực nông nghiệp – lâm nghiệp Huyện Di Linh có 57.600 ha đất sản xuất nông nghiệp, trong đó diện tích trồng cà phê là 41.526 ha, sản lượng 98.000 tấn cà phê nhân/năm; diện tích chè 886 ha, sản lượng 6.615 tấn/năm; cây lúa là 3.050 ha, sản lượng 12.800 tấn/năm; cây ngô 2.900 ha, sản lượng 14. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hàng năm 7,08%. Huyện Di Linh hiện có 95.342 ha rừng và đất rừng, trong đó rừng sản xuất là 81.742 ha, rừng phòng hộ có 13.600 ha (rừng phòng hộ xung yếu là 4.976 ha và rừng phòng hộ rất xung yếu là 8. Với diện tích rừng hiện có, đây là lợi thế rất lớn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, đặc biệt là nâng cao đời sống ở vùng đồng bào dân tộc gắn với quyền lợi và trách nhiệm của người dân nói chung và đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ nói riêng trong công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng trên địa bàn huyện.
Trên lĩnh vực công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có sự phát triển khá, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư. Giá trị sản xuất tăng bình quân 26,7%/năm; Trong đó một số loại sản phẩm như chế biến lâm sản, mộc dân dụng, sản xuất gạch, nước sinh hoạt, chế biến chè, khai thác vật liệu xây dựng thông thường có mức tăng khá. Trong thời gian qua nhiều cơ sở sản xuất được xây dựng và đầu tư công nghệ sản 123doc 6 xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất như: Các công ty chè đổi mới dây chuyền công nghệ chế biến sản phẩm đạt chất lượng cao, có giá trị xuất khẩu. Công ty cổ phần Hiệp Thành, Công ty TNHH Duy Minh sản xuất gạch tuynen đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị mới vào sản xuất sản phẩm chất lượng cao; Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Khai Khoáng Bảo Nguyên khai thác và chế biến đá ốp lát; Công ty TNHH Hiệp Phú khai thác và chế biến Betonic; các Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh, Lâm nghiệp Tam Hiệp và Công ty Lâm nghiệp Bảo Thuận đầu tư dây chuyền sản xuất ván ép thanh, sử dụng nguyên liệu tại chỗ.
Các cơ sở chế biến lâm sản sản xuất sản phẩm đa dạng, nhiều loại sản phẩm đáp ứng thị trường người tiêu dùng. Các cơ sở cơ khí nhỏ được đầu tư đi vào hoạt động tạo nhiều sản phẩm cho xã hội. Công nghiệp điện năng bước đầu đang được đầu tư xây dựng như thuỷ điện Đồng Nai 2, Đồng Nai 3; thuỷ điện BOT Bảo Lộc mới đi vào khai thác vận hành. Tính đến năm 2018 có 97% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia.
Trên lĩnh vực thương mại – Dịch vụ Hoạt động thương mại dịch vụ có bước phát triển khá tích cực; giá trị ngành thương mại - dịch vụ giai đoạn 2015-2018 đạt 22% cơ cấu kinh tế; tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ tăng bình quân hàng năm 20,8%. Tốc độ phát triển ngành thương mại và dịch vụ nhanh với nhiều loại hình thương mại đa dạng tạo được sự thu hút của nhiều chủ thể kinh doanh tham gia đầu tư phát triển. Hệ thống nhà nghỉ, nhà hàng và dịch vụ phát triển nhanh và chất lượng, phục vụ tốt hơn nhu cầu của du khách và nhân dân địa phương. Hoạt động dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông phát triển, tạo thuận lợi cho giao lưu hàng hóa và thu hút đầu tư trên địa bàn huyện, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân.
Đến năm 2018 toàn huyện có 6 chợ (có 3 chợ tạm), 30 cửa hàng kinh doanh xăng dầu và trên 5.000 cá nhân kinh doanh thương mại, dịch vụ và một số dự án đầu tư vào thương mại, dịch vụ đi vào hoạt động và phát huy khá hiệu quả. Hệ thống đại lý cung ứng vật tư và thu mua nông sản phát triển mạnh và rộng khắp trên địa bàn huyện, phục vụ thiết thực nhu cầu sản xuất và tiêu thụ nông sản của nhân dân. Khối lượng luân chuyển hàng hóa bình quân tăng 36,1% năm; khối lượng luân 123doc 7 chuyển hành khách bình quân tăng 43,9% năm; 16 điểm bưu điện văn hóa xã và 3 bưu cục trên địa bàn huyện. Theo số liệu thống kê, tính đến cuối năm 2018, Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, Xây dựng cơ bản chiếm 30,81%, nông - lâm-thủy sản chiếm 52,09% ( riêng nông nghiệp chiếm 51,44%/GDP), dịch vụ chiếm 17,10% GDP trên địa bàn huyện.2 Giới thiệu chung về Chi cục Thuế huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng Chi cục Thuế huyện Di Linh là một trong 12 Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng, chịu sự chỉ đạo song trùng của UBND huyện Di Linh.
Thực hiện Quyết định số 503/QĐ-BTC ngày 29/03/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế. Chi cục Thuế huyện Di Linh có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN trên địa bàn huyện Di Linh như sau:. Một là “ tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn; Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm; Tổng hợp, phân tích và đánh giá công tác quản lý thuế; Tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; Phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao”. Hai là “tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, lập sổ thuế, thông báo thuế; Tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định của Pháp luật; Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động”.
Ba là “ trực tiếp kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật về thuế đối với 123doc 8 người nộp thuế, tổ chức và cá nhân quản lý thu thuế, tổ chức được uỷ nhiệm thu thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế”. Bốn là “giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành trách nhiệm công vụ của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật; xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế…” Bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế huyện Di Linh tại thời điểm 31/12/2018. Gồm có 03 Lãnh đạo, 09 Đội thuế.1 Sơ đồ Bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế huyện Di Linh Chi cục trưởng Phó Chi Phó Chi cục trưởng cục trưởng Đội Tuyên Đội Kiểm Đội thuế Đội truyền - tra nội số 3 TBTK - Tổng hợp TNCN Đội Kê Đội Hành Đội Đội thuế Khai Kế Chính-NS Kiểm tra số 1 toán thuế TV - Ấn -Quản lý và Tin học chỉ nợ thuế Đội thuế số 2 Nguồn: Đội Hành chính ,Nhân sự ,Tài vụ,Ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế huyện Di Linh Chi cục Thuế huyện Di Linh có 40 người, trong đó có 38 biên chế, 02 hợp đồng lao động 68. Bao gồm: Lãnh đạo gồm có 03 người: 01 Chi cục trưởng, 02 phó Chi cục trưởng.
123doc 10 Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ gồm có 06 người: 01 Đội trưởng, 01 Phó Đội trưởng và 04 nhân viên; Đội Kê Khai – Kế toán thuế và tin học có 05 người: 01 Đội trưởng, 01 Phó Đội trưởng, 03 nhân viên Đội Tuyên truyền - Tổng hợp gồm có 02 người: 01 Đội trưởng, 01 Phó Đội trưởng; Đội Trước bạ - Thu nhập cá nhân và Thu khác gồm có 05 người: 01 Đội trưởng, 01 Phó Đội trưởng và 03 nhân viên; Đội Kiểm tra - Quản lý nợ gồm có 06 người: 01 Phó Đội trưởng và 05 nhân viên; Đội Kiểm tra nội bộ gồm có 02 người: 01 Đội trưởng; 01 Phó Đội trưởng; Đội thuế liên xã gồm có 03 Đội, 11 người: 03 Đội trưởng; 03 Phó Đội trưởng, 05 nhân viên ; 2.3 Tình hình thu ngân sách nhà nước tại huyện Di Linh từ năm 2014-2018 Xác định thuế là nguồn thu chính của ngân sách huyện nên những năm qua Huyện ủy, HĐND và UBND huyện đã quan tâm, chỉ đạo quyết liệt đối với công tác thu ngân sách nói chung mà đặc biệt là công tác quản lý thu thuế nói riêng. Do vậy kết quả thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Di Linh đã đạt những kết quả vượt bậc, công tác quản lý thu thuế đã chuyển biến theo chiều hướng tích cực, công khai, dân chủ, minh bạch, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Bộ máy tổ chức quản lý thu thuế của huyện không ngừng được củng cố, chất lượng đội ngũ cán bộ thuế đã có những bước thay đổi rõ rệt về trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức, góp phần quyết định đến kết quả thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước hàng năm.1 Bảng số liệu thu NSNN tại huyện Di Linh năm 2014-2018 ĐVT (triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Dự toán 261.