CHƯƠNG 1 TONG QUAN QUAN LY THU THUE THU NHAP DOANH NGHIỆP ĐÓI VỚI KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN 1. THUÊ THU NHẬP DOANH NGHIỆP. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN là một sắc thuế trong hệ thống thuế của Việt Nam. Loại thuế này đã được hầu hết các quốc gia trên thế giới áp dụng vì nó mang lại hiệu quả cao.
Ở Việt Nam, Luật thuế TNDN được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức. Cùng với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức đã được ban hành. Tuy nhiên, qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới - giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy, Luật thuế TNDN đã được ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới.
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các DN hoạt động SXKD. Tuy nhiên, cơ sở tính thuế TNDN không phải là toàn bộ thu nhập của DN mà cơ sở tính thuế là thu nhập chịu thuế, được xác định trên cơ sở các khoản thu nhập của DN trừ đi các khoản chỉ phí phát sinh để tạo ra thu nhập đó. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp a. Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN Thuế TNDN là một trong những loại thuế trực thu, phạm vi áp dụng rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận.
Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ôn định, tăng trưởng kinh tế ngày càng cao. Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các chủ thể hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao, từ đó sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN. Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết các hoạt động kinh doanh của DN Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp dụng chung cho các cơ sở SXKD thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đây sản xuất phát triển. Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát n của một lĩnh vực ở một vùng nào đó.
Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ SXKD, Nhà nước cũng. đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế. Thuế TNDN còn góp phần khuyến khích thúc đẩy SXKD phát triển thông qua miễn, giảm thuế cho các cơ sở kinh doanh mới thành lập nhằm giúp cho các DN giảm bớt những khó khăn ban đầu khi khởi nghiệp. Thuế TNDN góp phần thực hiện chính sách công bằng xã hội Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là đi tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội.
Thuế TNDN được áp dụng cho. các loại hình DN thuộc các thành phần kinh tế, bắt kể một DN nào kinh doanh bắt cứ hình thức nào nếu có TNCT thì phải nộp thuế TNDN; cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có TNCT thì đều phải nộp thuế TNDN. Với mức thuế suất thống nhất, DN nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn DN có thu nhập thấp. Ngược lại, những DN có thu nhập thấp thì nộp thuế ít, thậm chí DN không phải nộp thuế nếu không có thu nhập.
Từ đó tạo ra sự công bằng trong việc động viên đóng góp cho NSNN giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh. Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp Từ khi ra đời cho đến nay, Luật thuế TNDN đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung. Hiện nay, Luật TNDN của nước ta là luật thuế TNDN được Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 03/06/2008 và được chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2009 thay thế cho Luật thuế TNDN trước đây. 'Việc ban hành và từng bước hoàn thiện Luật thuế TNDN nhằm dam bao bao quát và điều tiết được các nguồn thu nhập đã, đang và sẽ phát sinh của các cơ sở kinh doanh hoạt động trong nên kinh tế thị trường.
Luật thuế TNDN hiện hành có các nội dung cơ bản sau:[1], [2] a. Đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp). Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế it. - Thu nhập tính thuế là khoản thu nhập còn lại của DN sau khi lấy thu nhập chịu thuế trừ các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển.
TNTT gồm từ hoạt động SXKD ở trong nước cũng như ở nước ngoài và các khoản thu nhập khác. TNTT được tính theo năm dương lịch hay năm tài chính. Công thức tính: Các Thu nhập. Thu nhập Thu nhập - ` khoản lỗ = -.
tính thuê chịu thuê được kết thuế : chuyển ~ Thu nhập chịu thuế là khoản thu nhập còn lại của DN sau khi đã trừ các khoản chỉ phí được trừ bao gồm TNCT từ hoạt động SXKD ở trong nước cũng như ở nước ngoài và các khoản thu nhập khác. Công thức tính: Thu nhap Các khoản thu = Doanh thu - Chỉ phí + chịu thuế nhập khác ~ Thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ trừ chỉ phí được trừ của hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ đó. DN có nhiều hoạt động SXKD áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì DN phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng. - Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các hoạt động SXKD khác.
~ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Các khoản chỉ được trừ: các khoản chỉ được trừ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: + Khoản chỉ thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của DN; + Khoản chỉ có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. - Thu nhập khác: là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà các khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh có. đăng ký kinh doanh của DN gồm: + Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng bắt động sản. + Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu 10 về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật; cho thuê tài sản dưới mọi hình thức. + Thu nhập từ chuyên nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bắt động sản), các loại giấy tờ có giá khác. + Thu nhập từ lãi n gửi, lãi cho vay vốn.
+ Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ, lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động SXKD. + Hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tôn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ khó đòi và hoàn nhập các khoản bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã trích nhưng hết thời gian trích lập không sử dụng hoặc sử dụng không hết. + Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được. + Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
+ Thu nhập từ hoạt động SXKD của các năm trước bị bỏ sót do DN phát hiện ra. + Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật. + Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách. sáp nhậ, hình DN, trừ trường hợp đánh giá lại tài sản cố định khi chuyển DN Nhà nước thành công ty cô phần.
+ Quà , quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bing tiền, bằng hiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chỉ phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. + Tiền đền bù về tài sản cố định trên đất và tiền hỗ trợ di dời sau khi trừ các khoản chỉ phí liên quan như chỉ phí di dời, giá trị còn lại của tài sản cố ll định và các chỉ phí khác. + Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chỉ phí để tạo ra khoản thu nhập đó. + Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi trừ chỉ phí thu hồi và chỉ phí tiêu thụ.
+ Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vối tân, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế TNDN. + Thu nhập nhận được từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài. + Các khoản thu nhập nhận được bằng tiền hoặc hiện vật từ các nguồn tài trợ trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật. + Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
- Thuế suất: thuế suất thuế TNDN hiện hành là 25%, trừ hoạt động tìm. kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiểm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Phương pháp tính thuế Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức: Thuế TNDN .