CHƯƠNG 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ THU THUÉ GTGT KHU VỤC KINH TÉ TU’ NHÂN 1.1 Dặc điểm và vai trò của thuc GTGT ỉ. ỉ Khái niệm về thuế GTGT ỉ. ỉ Khái niệm về thuê Thuế ra đời ngay khi Nhà nước xuất hiện và tồn tại, phát triển song song với nền kinh tế tiền tệ hàng hoá.
Thue dóng vai trò như một công cụ hừu hiệu giúp Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và chức năng cua mình. Vai trò quan ưọng nhất của thuế chinh là phương tiện dê Nhà nước huy dộng nguồn lực tài chinh. Ngay từ khi ra đời, thuế đà là nguồn thu chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tông thu NSNN. Bên cạnh đó, thuế còn dược sứ dụng như một công cụ giúp Chính phu diều tiết nen kinh tế vì mô.
Theo Các Mác thì thuế chính 7 là cơ sờ kinh tế cốt lõi trong tô chức bộ máy quan lý cua nhà nước, là cách thức dê kho bạc nhà nước thu dược nguồn tiền hay tài sân giá trị từ người dàn một cách đơn gián nhất đế chi tiêu vào các công việc chung cua nhà nước (Minh, 2012). Còn các nhà kinh tế hiện dại lại tiếp cận khái niệm thuế theo hướng coi đày là “một hình thức động viên bắt buộc cua nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù phân phổi, nhàm tập trung một bộ phận thu nhập cua các thề nhân và pháp nhân vào NSNN đế đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cua nhà nước và phục vụ lợi ích công cộng” (Chinh, 2009). Như vậy, có thê hiêu thuế là một khoan tiền nghía vụ mà theo luật pháp Nhà nước, các the nhân và pháp nhân bát buộc phai thực hiện. Thuế không dược hoàn trã cho người nộp thuế trực tiếp và không mang tính chất đồi khoan.
Nhà nước sư dụng thuế dê phục vụ cho các nhu cầu chi tiêu chung. Thuế là khoan thu nhập được các cá nhân và tô chức ưong xà hội chuyên giao cho Nhà nước một cách bắt buộc nhăm mục đích công. Nhà nước sè quy dịnh tỳ trọng nộp thuế và thời hạn nộp thuế. Nhằm mục đích thực hiện được đồng thời cá 2 chức năng chinh là dóng góp nguồn thu chính cho NSNN và là công cụ giúp Chính phu diều tiết các hoạt động cua nền kinh tế vì mô, một hệ thống các sắc thuế khác nhau tương ứng với các đối tượng chuyên biệt đà được Nhà nước xây dựng.
Điều này giúp Nhà nước có thê khai thác hiệu quả nhưng lợi ích mà công cụ thuế mang lại.2 Khái niệm thuế GTGT Theo Luật Thuế GTGT số 13/2OO8/Q1 ỉ 12 và Luật sưa dồi, bo sung một số điều cua Luật Thuế GTGT số 31 /QH13/2013 ngày 19/6/2013, thuế GTGT được định nghĩa như sau: “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tãng thêm cùa hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.” GTGT được hiêu là khoán giá trị cùa hàng hóa và dịch vụ được tăng lên khi trài qua từng công đoạn trong quá trình sản xuất cho đen khi tới tay người tiêu dùng cuối cùng. l ien lương cho nhân viên, lợi nhuận thu dược, lợi tức, các khoản vay dầu tư phai trà và nhừng khoán phát sinh chi phí khác chính là phần giá trị cúa hàng hóa, dịch vụ dược tăng thêm ở mỏi giai đoạn. Hiểu dơn gian hơn thì GTGT là chinh là phần dôi dư cùa giá thành đầu ra cua sản phâm, dịch vụ so với giá đầu vào, tương ứng với giá trị kinh tế dược tạo ra trong hoạt dộng kinh doanh cua DN (Tâm, 2021). 8 Thuế GTGT được tính trên phẩn giá trị cua hàng hóa được tăng thêm.
Bân chất cua thue GTGT là đánh vào người tiêu dùng cuối cùng. Họ sỗ là dối tượng phái trà khoan thuế cùa toàn bộ giá trị hàng hóa. Đỏ chính là khoán thuế Nhà nước luôn thu dược. Điều đó có nghĩa là thuế GTGT là săc thuế dược đánh dựa trên hành vi cua người tiêu dùng.
Đơn vị sản xuất, kinh doanh sè không phái chịu thuế với vai trò là người trung gian. Thue GTGT được tính dựa trên phần giá trị cùa hàng hóa. dịch vụ được tăng thêm nên đối tượng nộp thuế (dối tượng nộp thuế) sè là các dơn vị dà làm cho hàng hóa, dịch vụ tăng lên về giá cá bằng cách bó thêm chi phí vào. Tuy nhiên, họ chi là nhừng người nộp thuê hộ cho người tiêu dùng (hay chính là khách hàng).
Bời thực chắt phan thuế mà họ nộp vào Ngân sách đà được người mua thanh toán ưong giá cá cua sản phâm. Vì vậy, thue GTGT là một loại thuế gián thu, có tác dụng diều tiết một cách gián tiếp thu nhập cùa người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông qua giá ca. Thuế GTGT mang tính xà hội hóa cao. Tại Việt nam hiện nay, đối tượng nộp thuế sè tự thực hiện việc kê khai thuế, tính thuế cùng như thực hiện việc nộp thuế.
Vì thế đòi hỏi mồi người dân đều cằn đề cao tinh thần tự giác cao và chấp hành nghiêm chinh các nghía vụ về thuế, tránh hiện tượng gian lận làm thất thu ngân sách nhà nước. Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hàng hoá, dịch vụ ờ các khâu nhập khâu, sàn xuất gia công và kinh doanh thương mại theo các mức thuế suất 0%, 5% và 10% tùy theo từng loại sàn phàm.3 Phương pháp linh thuế GTGT Có 2 phương pháp tính thue GTGT đó là: Phương pháp thứ nhất là phương pháp khấu trừ thuế. Thực chẩt phương pháp này là các cơ sở sân xuất, kinh doanh, doanh nghiệp sỗ trừ đi số tiền thuế GTGT đà tra khi mua nguyên vật liệu về phục vụ cho quá trình sán xuất kinh doanh, số thuế GTGT phái nộp trong kỳ cúa doanh nghiệp được tính bằng số thuế GTGT đầu ra dựa trên giá hàng hóa bán ra trừ đi số thuế GTGT mà đơn vị đà nộp thông qua việc thanh toán tiên nguyên liệu đâu vào cho người bán ở khâu trước dó. Phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng đối với cơ sơ kinh doanh đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
De dược áp dụng phương pháp này, doanh nghiệp cần thực 9 hiện các chế độ về kề toán một cách đầy đú, cung cấp toàn bộ hệ thống hoá dơn và chứng từ đúng theo quy dịnh cua pháp luật. Điều 12, thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và nghị định số 209/2013/ND-CP ngày 18/12/2013 cúa chinh phu dà quy dịnh về công thức xác định giá trị thuế GTGT mà một doanh nghiệp cần phai nộp như sau: Thuế GTGT _ 'TU.Ấ ____ Thuế GTGT đầu vào - lhue GIG 1 đàu ra - • phái nộp được khâu trừ Trong đó, thuê GTGT đâu ra được tính theo công thức sau: Thuế GTGT đầu ra = Mức giá cùa hàng hoá, dịch vụ được dùng đề tính thuế X Thuế suất thuế GTGT theo quy định áp dụng với hàng hóa, dịch vụ (%) Thuế GTGT đầu vào là giá trị thuế GTGT được ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàng hoá, dịch vụ hoặc trên chứng từ nộp thuế GTGT cùa các mặt hàng nhập khâu. Trong trường hợp thuế GTGT phai nộp là giá trị âm (thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn thuế GTGT đầu vào) thi doanh nghiệp sè được Nhà nước tiến hành hoàn thuế Diều kiện và thú tục hoàn thuế sỗ được Nhà nước căn cứ vào dặc diêm cùa các thời kỳ đế quy định phù hợp. Phương pháp 2 là tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT Nhừng đoi tượng không đu điều kiện đê áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp sê sứ dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT.
Thực chất phương pháp này không chính xác tuyệt đối với phần giá trị cua hàng hóa được tăng thêm tại cơ sở kinh doanh, nhưng Nhà nước dà quy dịnh sư dụng phương pháp này dành cho một so đoi tượng cụ thê là cá nhân, tô chức nước ngoài đang hoạt động ờ Việt Nam áp dụng theo luật dầu tư cũa Việt Nam, hoặc các dơn vị sản xuất kinh doanh ưong nước chưa đu điều kiện đề tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bao gồm các yêu cầu về hạch toán, ke toán, chứng từ hóa dem; các tố chức, doanh nghiệp hoạt dộng trong ngành nghề mua bán vàng bạc đá quý và ngoại tệ. Dối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp này sè sư dụng một loại hoá đơn đặc biệt (loại hóa đơn này được gọi là hoá đơn bán hàng). Nội dụng dược ghi trên hóa đơn sỗ không ghi rồ số thue GTGT cua hàng hỏa, dịch vụ như dồi với hóa đơn của phương pháp khầu trừ thế. Thay vào đó giá bán hàng hóa, dịch vụ dược ghi trên hóa dơn là giá dà bao gồm cã thue GTGT.
10 Theo khoản 2, điều 13, thông tư 219/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2013 hướng dần thi hành luật thuế GTGT và nghị dịnh số 209/2013/ND- CP của Chính phủ ban hành ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dần thi hành một số diều luật thuế GTGT dà quy dịnh các dịnh số thue GTGT mà các dơn vị cần phai nộp theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp ưên doanh thu cụ thể như sau: Thuế GTGT phãi nộp = phần giá trị cua hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT tăng thêm X Thuế suất thuế GTGT theo quy định cùa hàng hóa, dịch vụ (%) Trong đó giá trị tăng thêm cua hàng hoá, dịch vụ được xác định như sau: GTGT cũa hàng Doanh số bán ra cũa Giá vốn của đầu vào tương hoá, dịch vụ hàng hoá dịch vụ ứng + Các cơ sờ kinh doanh đà xác định doanh thu bán hàng một cách chính xác, thực hiện đầy đu các yêu cầu về chứng từ, hóa đơn bán hàng nhưng thiếu hoá đơn mua hàng hoá, nguyên vật liệu dầu vào thì công thức dược sư dụng dê thuế GTGT như sau: Thuế GTGT cua _ Doanh thu bán ra Tỳ lệ % GTGT tính trên hàng hoá, dịch vụ cũa hàng hoả dịch vụ doanh thu bán ra. + Đối với các cá nhân, tồ chức kinh doanh thực hiện còn thiếu hoặc chưa thực hiện hoá đơn mua, bán hàng hoá dịch vụ thì Cơ quan thuê sè căn cứ cơ sở dựa trên tình hình kinh doanh thực tế cùa đơn vị đê ấn định cụ thề một mức doanh thu được sữ dụng làm mức tính thuế. Thuế GTGT cần nộp bằng tỷ lộ % GTGT tính trên doanh thu nhân với doanh thu được ấn định nhân.2 Dặc điểm của thue GTGT Các đặc điểm chính cúa thuế GTGT bao gồm: Thứ nhất, thuế GTGT là một loại thuế gián thu. Thuế GTGT về ban chất là một sắc thuế đánh vào hành vi cua người tiêu dùng.