Tổng quan nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng đóng vai trò trụ cột trong hệ thống tài chính công, thường xuyên chiếm tỷ trọng từ 20% đến 30% tổng thu ngân sách từ các sắc thuế và đóng góp xấp xỉ 5% đến 10% tổng sản phẩm xã hội. Trong bối cảnh áp lực bội chi ngân sách nhà nước nhiều năm duy trì ở mức trên 5%, việc nâng cao hiệu quả quản trị thuế gián thu là yêu cầu cấp thiết của toàn ngành tài chính. Cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai và tự nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 mang lại sự chủ động cho doanh nghiệp nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro gian lận hoàn thuế, trốn thuế và nợ đọng kéo dài.

Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định trong giai đoạn 2014 – 2016. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận chuyên ngành, đánh giá toàn diện các khâu nghiệp vụ từ tiếp nhận hồ sơ, kê khai, hoàn thuế, thu hồi nợ đọng đến thanh tra, kiểm tra. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ rõ những nút thắt trong công tác quản lý đối với hơn 2.038 doanh nghiệp và 2.307 hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn đô thị loại 1 có quy mô dân số trên 300.000 người.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp giải pháp giúp cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa quy trình thu nộp, kiểm soát rủi ro thất thu ngân sách và nâng cao năng lực của 222 cán bộ công chức. Kết quả nghiên cứu góp phần giúp đơn vị duy trì đà tăng trưởng thu ngân sách vượt mức dự toán hàng năm, cụ thể năm 2016 đạt 684.147 triệu đồng, tương ứng 109,5% dự toán do Cục Thuế tỉnh Bình Định giao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công hiện đại và mô hình quản lý thuế theo chức năng quy định tại Quyết định số 218/2003/QĐ-TTg. Bản chất của thuế giá trị gia tăng là sắc thuế gián thu có tính trung lập cao, đánh vào khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ qua từng khâu lưu thông, xuất hiện lần đầu tiên tại Pháp vào năm 1954 và hiện được áp dụng tại khoảng 150 quốc gia trên thế giới.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng mô hình tuân thủ thuế tự nguyện kết hợp 4 mô hình tổ chức bộ máy thuế điển hình: mô hình theo sắc thuế, mô hình theo nhóm người nộp thuế, mô hình theo chức năng và mô hình hỗn hợp. Các khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm: quản lý thuế giá trị gia tăng, cơ chế hoàn thuế trước kiểm tra sau, quy trình cưỡng chế nợ thuế và hệ thống quản trị rủi ro trong kiểm tra thuế. Tác giả kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây về kiểm soát nguồn thu tại Chi cục Thuế quận Hải Châu của tác giả Lê Tự Cư năm 2012, nghiên cứu pháp luật quản lý thuế của tác giả Trương Thị Hằng Nhung năm 2013 và thực tiễn quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên của tác giả Phan Chí Nam năm 2014.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tình hình nợ đọng, kết quả kiểm tra hồ sơ và dữ liệu đăng ký thuế tại Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016. Cỡ mẫu khảo sát bao trùm toàn bộ 2.038 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn, bao gồm 1.388 công ty trách nhiệm hữu hạn, 527 doanh nghiệp tư nhân, 106 công ty cổ phần, 15 hợp tác xã và 3 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng để đảm bảo tính bao quát, không bỏ sót các phân khúc doanh nghiệp trọng điểm. Về phương pháp phân tích, đề tài kết hợp phương pháp thống kê mô tả với phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian nhiều năm. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải đối chiếu các chỉ số vận hành thực tế với hệ thống tiêu chuẩn đánh giá hoạt động quản lý thuế tại Quyết định số 688/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế, từ đó lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành dự toán thu, hiệu suất thu nợ và mức độ phát hiện sai phạm qua kiểm tra thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng thu ngân sách nhà nước do Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn thực hiện liên tục vượt dự toán qua các năm: năm 2014 đạt 553.555 triệu đồng (vượt 2,4% so với dự toán 540.450 triệu đồng), năm 2015 đạt 632.578 triệu đồng (vượt 3,3% so với dự toán 590.640 triệu đồng), và năm 2016 đạt 684.147 triệu đồng (vượt 9,5% so với dự toán 624.800 triệu đồng). Đáng chú ý, trong 4 tháng cuối năm 2016, số thu ngân sách đạt 372.180 triệu đồng, chiếm 59,56% dự toán cả năm, đạt tốc độ thu bình quân tháng tăng gấp 283,6% so với 8 tháng đầu năm nhờ áp dụng biện pháp dán tem niêm phong đồng hồ tổng tại các cây xăng.

Cơ cấu kinh tế thành phố chuyển dịch tích cực với khu vực dịch vụ chiếm 42,00% năm 2016, công nghiệp và xây dựng chiếm 30,40%, nông lâm thủy sản giảm xuống 27,60%. Tuy nhiên, tỷ lệ nhân sự kiểm tra thuế chưa tương xứng với quy mô phát triển. Trong tổng số 222 cán bộ công chức năm 2016, bộ phận kiểm tra thuế chỉ có 30 người, tức bình quân một cán bộ phải đảm nhiệm theo dõi hồ sơ của hơn 67 doanh nghiệp và hàng trăm hộ kinh doanh cá thể.

Thảo luận kết quả

Diễn biến thu ngân sách và cơ cấu thuế có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng, minh họa tỷ lệ hoàn thành dự toán tăng đều từ 102,4% năm 2014 lên 109,5% năm 2016. Việc phân tích bảng số liệu về các loại hình doanh nghiệp cho thấy công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng áp đảo 68,1% trong tổng số 2.038 doanh nghiệp, là nhóm tiềm ẩn rủi ro cao về việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để khấu trừ thuế đầu vào.

Nguyên nhân của những chuyển biến tích cực là nhờ việc mở rộng khai thuế điện tử và tăng cường phối hợp liên ngành. Dẫu vậy, tình trạng nợ đọng thuế giá trị gia tăng vẫn diễn biến phức tạp do chế tài cưỡng chế chưa đủ sức răn đe. So sánh với nghiên cứu của Phan Xuân Quang năm 2008 tại thành phố Đà Nẵng, việc kiểm tra hồ sơ tại bàn còn mang tính cơ học, thiếu hệ thống tiêu chí chấm điểm rủi ro tự động, dẫn đến tình trạng cán bộ thuế mất nhiều thời gian rà soát thủ công mà hiệu quả thu hồi tiền thuế truy thu chưa đạt mức tối ưu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập dự toán thu và chi hoàn thuế giá trị gia tăng. Đội Kê khai – Kế toán thuế cần ứng dụng phần mềm dự báo thống kê dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian và chu kỳ kinh doanh của từng nhóm ngành, đặt mục tiêu sai số dự toán không vượt quá 3% mỗi năm, hoàn thành triển khai trong giai đoạn 2017 – 2018.

Thứ hai, thiết lập quy trình kiểm tra thuế dựa trên quản lý rủi ro. Lãnh đạo Chi cục Thuế cần chỉ đạo Đội Kiểm tra thuế xây dựng bộ chỉ số phân loại rủi ro tự động đối với 100% hồ sơ khai thuế, tập trung vào các doanh nghiệp có dấu hiệu doanh thu tăng đột biến hoặc tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cao bất thường, thực hiện định kỳ theo từng quý từ năm 2017.

Thứ ba, siết chặt quản lý hóa đơn chứng từ và đẩy mạnh cưỡng chế nợ đọng thuế. Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế cần phối hợp chặt chẽ với hệ thống ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước để thực hiện nghiêm ngặt biện pháp trích tiền từ tài khoản và phong tỏa tài khoản đối với các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ thuế giá trị gia tăng xuống dưới 5% tổng thu ngân sách nhà nước trước năm 2019.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ thuế. Đội Hành chính – Nhân sự cần tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu hàng năm cho 222 cán bộ công chức, tập trung vào kỹ năng phân tích báo cáo tài chính điện tử, quy trình thanh tra chống chuyển giá và thực hiện nghiêm quy chế phòng chống tiêu cực trong thực thi công vụ giai đoạn 2017 – 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công chức và lãnh đạo cơ quan Thuế: Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình tổ chức bộ máy theo mô hình chức năng, giải pháp niêm phong đồng hồ cột bơm xăng dầu để chống thất thu và quy trình 4 bước kiểm tra rủi ro tại trụ sở người nộp thuế.

Chủ doanh nghiệp, Kế toán trưởng và Chuyên viên thuế: Nắm vững các tiêu chí mà cơ quan thuế dùng để đối chiếu bảng kê hóa đơn mua vào – bán ra, hiểu rõ cơ chế hoàn thuế "tiền hoàn, hậu kiểm" để hoàn thiện hồ sơ kế toán đúng luật và tránh các chế tài cưỡng chế tài khoản.

Học viên cao học và Giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị với hệ thống 17 bảng số liệu thực chứng, 10 sơ đồ quy trình nghiệp vụ chuẩn và phương pháp luận đánh giá hiệu quả quản trị thuế công cấp địa phương.

Cán bộ quản lý kinh tế và hoạch định chính sách tại các Ủy ban nhân dân đô thị: Tham khảo mô hình điều hành phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế, công an, ngân hàng và chính quyền xã/phường nhằm tối ưu hóa nguồn thu ngân sách từ hoạt động thương mại dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

Thuế giá trị gia tăng chiếm vị trí như thế nào trong tổng thu ngân sách tại các đô thị loại 1? Thuế giá trị gia tăng là nguồn thu chủ lực chiếm từ 20% đến 30% tổng các khoản thu thuế, phản ánh trực tiếp quy mô lưu thông hàng hóa và mức tăng trưởng kinh tế địa phương như mức đóng góp vượt bậc tại thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2014 – 2016.

Mô hình quản trị thuế theo chức năng mang lại những ưu thế vượt trội gì? Mô hình theo chức năng phân định rõ các khâu tuyên truyền, kê khai, kiểm tra và cưỡng chế nợ, giúp nâng cao tính chuyên môn hóa của 222 cán bộ thuế, giảm thiểu sự chồng chéo công việc và hạn chế tối đa nguy cơ tiêu cực, thông đồng giữa cán bộ quản lý và doanh nghiệp.

Biện pháp nào đã giúp Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn tăng đột biến số thu trong năm 2016? Chi cục Thuế đã áp dụng thành công giải pháp dán tem niêm phong đồng hồ tổng tại các cột bơm xăng dầu trên địa bàn, giúp kiểm soát chính xác doanh số bán ra thực tế, qua đó huy động được 372.180 triệu đồng chỉ trong 4 tháng cuối năm 2016.

Vì sao cơ quan thuế cần áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong kiểm tra thuế giá trị gia tăng? Với lực lượng kiểm tra chỉ gồm 30 cán bộ phụ trách hơn 2.038 doanh nghiệp, việc phân loại rủi ro hồ sơ tự động giúp cơ quan thuế tập trung nguồn lực thanh tra vào các đơn vị có độ rủi ro cao, ngăn chặn kịp thời hành vi mua bán hóa đơn giả.

Quy trình cưỡng chế nợ thuế giá trị gia tăng bao gồm những biện pháp chủ yếu nào? Cơ quan thuế áp dụng tuần tự các biện pháp chế tài theo luật định như trích tiền từ tài khoản ngân hàng, khấu trừ một phần lương, kê biên tài sản bán đấu giá, dừng thủ tục hải quan và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các khoản nợ quá hạn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng theo mô hình chức năng trong giai đoạn thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp.
  • Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2016 tại Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn với thành tích thu ngân sách năm 2016 đạt 684.147 triệu đồng, vượt 9,5% dự toán được giao.
  • Chỉ rõ thực trạng quá tải nhân lực khi 30 cán bộ kiểm tra phải theo dõi 2.038 doanh nghiệp và 2.307 hộ kinh doanh cá thể.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá gắn với quản trị rủi ro hóa đơn và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Đề xuất lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2017 đến năm 2020 nhằm giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% tổng thu.

Các cơ quan quản lý thuế và đơn vị nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay khung giải pháp và hệ thống chỉ tiêu phân tích của luận văn để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị tài chính công tại đơn vị mình.