Tổng quan nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng là nguồn thu ngân sách nhà nước đặc biệt quan trọng, chiếm khoảng 27% tổng số thu ngân sách hàng năm không kể dầu thô tại Việt Nam và hiện được áp dụng tại hơn 150 quốc gia trên thế giới. Trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng, các hành vi gian lận hóa đơn, trốn thuế và chiếm đoạt tiền hoàn thuế ngày càng tinh vi, đặt ra thách thức lớn cho công tác quản trị thuế. Tại quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, việc đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng trọng điểm như trục đường Tây Bắc đã thúc đẩy số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng vọt, đạt 2.155 doanh nghiệp đang hoạt động vào năm 2017. Sự bùng nổ này tạo áp lực nặng nề lên công tác quản lý thu khi tiến độ thực hiện dự toán thuế giá trị gia tăng các năm 2015 và 2016 đều không đạt chỉ tiêu được giao.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu, làm rõ các hạn chế trong cơ chế tự tính tự khai của người nộp thuế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát theo chuẩn mực hiện đại. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại địa bàn quận Liên Chiểu với diện tích 74,52 km² và quy mô dân số khoảng 170.000 người thuộc 5 phường. Phạm vi thời gian phân tích dữ liệu thực tế kéo dài từ năm 2015 đến năm 2017, cập nhật các rủi ro quản lý thuế đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần hỗ trợ 53 cán bộ công chức của Chi cục nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra đạt tỷ lệ tối thiểu 17% tổng số doanh nghiệp, kiểm soát rủi ro kê khai đạt trên 20% và bảo đảm số thu thuế giá trị gia tăng tăng trưởng bền vững trên 10% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng khuôn khổ Kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO gồm 5 thành phần tương tác chặt chẽ: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Hoạt động giám sát. Khuôn khổ này cung cấp nền tảng chuẩn mực giúp cơ quan quản lý nhà nước thiết lập các chốt kiểm soát hữu hiệu nhằm đạt được mục tiêu tuân thủ pháp luật, bảo toàn nguồn thu và minh bạch báo cáo.

Đồng thời, nghiên cứu kết hợp mô hình Quy trình quản lý thuế tích hợp theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 cùng các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế. Ba khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm:

Thứ nhất, thuế giá trị gia tăng là sắc thuế gián thu có tính trung lập cao, đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua các khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng với ba mức thuế suất phổ biến là 0%, 5% và 10%.

Thứ hai, rủi ro tuân thủ thuế là khả năng người nộp thuế không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý về đăng ký, kê khai đúng hạn, tính thuế chuẩn xác và nộp đủ nghĩa vụ tài chính vào ngân sách.

Thứ ba, kiểm soát thuế giá trị gia tăng là tiến trình giám sát, đối chiếu và thực thi quy chế nghiệp vụ xuyên suốt 4 chu trình: đăng ký thuế, kê khai - kế toán thuế, kiểm tra thuế và quản lý nợ - cưỡng chế nợ thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015-2017 của Chi cục Thuế quận Liên Chiểu, hệ thống Quản lý thuế tập trung TMS, hệ thống Phân tích rủi ro TPR và kho dữ liệu hóa đơn điện tử toàn ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn bán cấu trúc và tham vấn ý kiến chuyên gia từ 12 cán bộ phụ trách Đội Kiểm tra thuế và Đội Kê khai - Kế toán thuế.

Về cỡ mẫu và chọn mẫu, tác giả thực hiện khảo sát toàn bộ tổng thể 2.155 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn quận Liên Chiểu, đồng thời áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích đối với 432 hồ sơ khai thuế có dấu hiệu nghi vấn và rủi ro cao trong giai đoạn 2015-2017 để đi sâu phân tích hành vi tuân thủ.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian, so sánh tỷ lệ hoàn thành dự toán và phương pháp diễn dịch - quy nạp. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp giải trình rõ nét biến động của 159,07 tỷ đồng tiền thuế giá trị gia tăng thực thu năm 2017 so với các năm trước, đánh giá mức độ tương thích giữa nhân lực bộ máy và khối lượng hồ sơ phát sinh, đảm bảo kết quả nghiên cứu mang tính khách quan và khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận Liên Chiểu duy trì đà tăng trưởng ấn tượng nhưng số thu thuế giá trị gia tăng từng đối mặt với nhiều khó khăn. Năm 2015, tổng thu ngân sách đạt 257,60 tỷ đồng (vượt 13,53% dự toán); năm 2016 đạt 385,10 tỷ đồng (vượt 10,34% dự toán); năm 2017 đạt 619,12 tỷ đồng (vượt 19,98% dự toán). Tuy nhiên, số thu riêng sắc thuế giá trị gia tăng năm 2015 chỉ đạt 137,00 tỷ đồng (đạt 87,99% dự toán giao) và năm 2016 đạt 139,80 tỷ đồng (đạt 87,92% dự toán giao). Phải đến năm 2017, khi Chi cục đẩy mạnh thanh kiểm tra chuyên đề, số thu thuế giá trị gia tăng mới bứt phá ngoạn mục đạt 159,07 tỷ đồng, bằng 125,78% kế hoạch và tăng 13,78% so với năm 2016.

Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn gia tăng với tốc độ cơ học rất cao. Năm 2015 có 1.155 doanh nghiệp, năm 2016 tăng lên 1.841 doanh nghiệp (tăng 59,4%) và đến ngày 31/12/2017 đạt 2.155 doanh nghiệp (tăng 17,1% so với năm 2016). Phần lớn là doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ trong ngành xây dựng, san lấp mặt bằng, sử dụng kế toán thuê ngoài và công tác lưu trữ sổ sách chưa được coi trọng, dẫn đến nguy cơ sai sót hồ sơ khai thuế rất lớn.

Công tác kiểm tra và quản lý nợ thuế đã có những đóng góp then chốt vào việc chống thất thu. Đội Kiểm tra thuế kiêm Kiểm tra nội bộ với biên chế từ 11 đến 13 cán bộ (chiếm 20% đến 25% tổng nhân sự Chi cục) đã triển khai hiệu quả các chuyên đề kiểm tra nhà hàng, khách sạn, kinh doanh xăng dầu, khai khoáng và sửa chữa ô tô, truy thu hàng tỷ đồng tiền phạt vi phạm hành chính và tiền thuế chậm nộp vào ngân sách.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến việc thuế giá trị gia tăng không đạt dự toán trong năm 2015 và 2016 là do thay đổi chính sách tại Luật số 16/2016/QH13, bãi bỏ quy định hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp lũy kế 12 tháng hoặc 4 quý còn thuế khấu trừ. Điều này khiến các doanh nghiệp thương mại và đầu tư tài sản lớn có số thuế khấu trừ kéo dài qua nhiều kỳ, không phát sinh số thuế phải nộp. Bên cạnh đó, thói quen thanh toán tiền mặt và không lấy hóa đơn của người tiêu dùng đã tạo kẽ hở cho doanh nghiệp bán lẻ giấu doanh thu.

Kết quả này hoàn toàn thống nhất với các nghiên cứu quản lý thuế tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng và Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn, khẳng định rằng mô hình quản lý dựa trên phân tích rủi ro đóng vai trò quyết định đến hiệu lực thực thi công vụ.

Các dữ liệu nghiên cứu được trình bày mạch lạc thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa số dự toán và thực hiện thu thuế giá trị gia tăng giai đoạn 2015-2017. Đồng thời, cấu trúc rủi ro được mô hình hóa qua bảng tổng hợp phân loại 5 nhóm tiêu chí đánh giá người nộp thuế theo định kỳ tháng 9/2018, giúp minh họa trực quan xu hướng chuyển dịch của các khoản nợ thuế có khả năng thu và nợ khó thu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế đánh giá và phân tích rủi ro hồ sơ khai thuế. Đội Kê khai - Kế toán thuế phối hợp với Đội Kiểm tra thuế ứng dụng triệt để phần mềm TPR và hệ thống TMS để chấm điểm rủi ro tự động. Mục tiêu đạt tối thiểu 20% đến 25% số lượng doanh nghiệp được rà soát chuyên sâu hồ sơ tại trụ sở cơ quan thuế hàng năm, áp dụng ngay từ quý 1 giai đoạn 2020-2022 nhằm ngăn chặn kịp thời hiện tượng doanh nghiệp ma xuất khống hóa đơn.

Thứ hai, tăng cường hoạt động kiểm tra chuyên đề tại trụ sở người nộp thuế. Chi cục trưởng chỉ đạo Đội Kiểm tra thuế xây dựng kế hoạch kiểm tra trọng điểm hướng vào các ngành nghề có rủi ro cao như kinh doanh xăng dầu, xây dựng san lấp, lưu trú và dịch vụ du lịch. Phấn đấu nâng tỷ lệ kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp đạt từ 17% đến 20% tổng số 2.155 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn, thực hiện đều đặn trong suốt các năm tài chính.

Thứ ba, siết chặt quy trình quản lý nợ và đẩy mạnh cưỡng chế tài khoản ngân hàng. Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế chủ động phối hợp với các tổ chức tín dụng thực hiện nghiêm Điều 72 Luật Quản lý thuế, yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản trong 10 ngày làm việc và ban hành quyết định phong tỏa, trích tiền nợ thuế có hiệu lực trong 30 ngày. Đảm bảo tỷ lệ nợ thuế giá trị gia tăng có khả năng thu trên tổng số thu không vượt quá mức 5% được giao hàng năm.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ luật thực thi công vụ. Bộ phận Tổ chức cán bộ tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu tại Phân hiệu Thừa Thiên Huế cho 53 công chức thuế, đảm bảo 100% cán bộ nắm vững các quy định mới về hóa đơn điện tử và thành thạo kỹ năng phân tích báo cáo tài chính trong vòng 6 tháng đầu năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm lãnh đạo và cán bộ quản lý thuế tại hơn 700 Chi cục Thuế trên toàn quốc. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp mô hình kiểm soát 4 khâu khép kín và các quy trình phối hợp liên ngành để hoàn thiện công tác quản lý thu, giảm tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 5% tổng thu ngân sách địa phương.

Nhóm giám đốc tài chính, kế toán trưởng và chuyên viên thuế tại hơn 2.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường. Luận văn cung cấp cái nhìn chi tiết về các tiêu chí nhận diện rủi ro của cơ quan thuế, giúp doanh nghiệp tự hoàn thiện hệ thống chứng từ, đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế cho các hóa đơn trên 20 triệu đồng và hạn chế rủi ro bị xử phạt hành chính.

Nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính công. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp vận dụng khuôn khổ kiểm soát nội bộ COSO vào thực tiễn quản lý thuế, cung cấp khung phương pháp luận vững chắc cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo.

Nhóm giảng viên và các cơ sở giáo dục đại học khối ngành kinh tế. Luận văn là nguồn tư liệu phong phú, cung cấp chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2015-2017 tại quận Liên Chiểu để xây dựng các bài tập tình huống thực tế cho môn học Kiểm soát nội bộ và Quản trị thuế.

Câu hỏi thường gặp

Khuôn khổ kiểm soát nội bộ COSO được vận dụng vào kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế như thế nào?

Khuôn khổ COSO được tích hợp qua 5 thành phần để kiểm soát chặt chẽ 4 chu trình quản lý thuế. Chi cục xây dựng môi trường kiểm soát chuẩn mực với 53 cán bộ, ứng dụng công nghệ TMS để đánh giá rủi ro, thực hiện các biện pháp kiểm tra hồ sơ, trao đổi thông tin với ngân hàng và giám sát thu nộp đạt 159,07 tỷ đồng tiền thuế giá trị gia tăng.

Nguyên nhân chính khiến số thu thuế giá trị gia tăng tại quận Liên Chiểu năm 2015 và 2016 không đạt dự toán giao là gì?

Nguyên nhân là do chính sách hoàn thuế thay đổi theo Luật số 16/2016/QH13 khiến các doanh nghiệp thương mại có số thuế khấu trừ lớn không được hoàn thuế liên tục như trước. Đồng thời, phần lớn trong số 1.841 doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chịu ảnh hưởng của tiến độ thanh toán xây lắp chậm làm giảm số thuế phát sinh.

Quy trình xử lý đối với người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện ra sao?

Hàng tháng, hệ thống TMS tự động kết xuất danh sách doanh nghiệp chậm nộp để bộ phận Kê khai lập biên bản vi phạm hành chính, ban hành quyết định xử phạt kịp thời. Đối với các đơn vị cố tình không kê khai, cơ quan thuế áp dụng biện pháp ấn định thuế và chuyển sang Đội Kiểm tra lập kế hoạch thanh tra tại trụ sở.

Biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản ngân hàng của người nộp thuế nợ tiền thuế được triển khai theo quy định nào?

Theo Điều 72 Luật Quản lý thuế, ngân hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin tài khoản trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản đề nghị. Quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản người nộp thuế có hiệu lực thi hành trong thời hạn 30 ngày nhằm bảo đảm thu hồi đầy đủ nợ đọng vào kho bạc nhà nước.

Hệ thống Quản lý thuế tập trung TMS hỗ trợ công tác kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại đơn vị như thế nào?

Hệ thống TMS được cài đặt đồng bộ từ tháng 7/2015 cho 100% máy tính nội bộ, hỗ trợ tự động hóa toàn diện từ khâu đăng ký, xử lý tờ khai đến theo dõi tuổi nợ. Nhờ đó, công chức dễ dàng quản lý 2.155 doanh nghiệp và tra cứu hóa đơn rủi ro nhanh chóng, giảm thiểu sai sót tác nghiệp.

Kết luận

Luận văn đã khái quát hóa và hệ thống hóa thành công cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực COSO áp dụng đặc thù trong quản lý thuế giá trị gia tăng.

Phân tích chuyên sâu thực trạng quản lý 2.155 doanh nghiệp và quá trình thực hiện thu 159,07 tỷ đồng tiền thuế giá trị gia tăng giai đoạn 2015-2017 tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu.

Chỉ ra 4 hạn chế trọng tâm gồm việc quản lý hồ sơ đăng ký thuế còn bỏ sót, kê khai sai phương pháp, tỷ lệ kiểm tra trực tiếp chưa bao phủ hết rủi ro và nợ thuế còn dây dưa.

Đưa ra 4 nhóm khuyến nghị có tính khả thi cao, gắn liền với ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường phối hợp với ngân hàng, công an, hải quan.

Thiết lập kế hoạch hành động cụ thể cho giai đoạn 2020-2025 nhằm đảm bảo mục tiêu thu thuế giá trị gia tăng luôn vượt tối thiểu 10% dự toán được giao.

Đóng góp chính của công trình là xây dựng mô hình kiểm soát rủi ro thuế giá trị gia tăng khép kín, làm cẩm nang hữu ích cho các chi cục thuế tại các đô thị đang mở rộng nhanh chóng.

Các nhà quản lý chính sách và cán bộ ngành thuế hãy áp dụng ngay quy trình phân tích rủi ro và giải pháp kiểm soát được đề xuất để nâng cao hiệu lực quản lý tài chính công bền vững.