Chương 1: Cơ sở lý luận vễhệ thống KSNBhoạt động thu ~ chỉ khu vực công " Chương2: Thực trạng về KSNB hoạt động thu - chỉ tại UBND thị trắn Phú “Thịnh, huyện Phú Ninh, Tỉnh Quảng Nam Chương 3: Giải pháp hoàn thiện KSNB hoạt độngthu, chỉ tại UBND thị trấn Phú Thịnh, huyện Phú Ninh, Tỉnh Quảng Nam. 12 CHUONG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HE THONG KIEM SOAT NOI BQ HOAT DONG 'THU - CHI ĐÓI VỚI KHU VỰC CÔNG 1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THÓNG KIÊM SOÁT NỘI BỘ TRONG KHU 'VỰC CÔNG 1. Khai niệm Kiểm soát nội bộ theo INTOSAI Lĩnh vực công bao gồm các đơn vị hành chánh, sự nghiệp và có cả các doanh nhiệp có sử dụng vốn ngân sách cấp.
Kiểm soát nội bộ (KSNB) rất được. xem trọng vì ngân sách chung rất dễ bị thất thoát và sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả. Về kiểm toán Nhà nước, hệ thống chuẩn mực kiểm toán Nhà nước do tô chức Quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao ([INTOSAI) ban hành. Tổ chức này.
bao gồm 178 thành viên. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán do INTOSAI ban hành bao gồm quy tắc đạo đức nghề nghiệp và chuẩn mực kiểm toán. Nam 1992, ban hướng dẫn về chuẩn mực KSNB của khu vức công ra đời gọi tắt là INTOSAI, đã hình thành một tài liệu đề cập đến việc nâng cấp các chuẩn mực KSNB, hỗ trợ cho việc thực hiện và đánh giá KSNB. Năm 2001, bản hướng dẫn của INTOSAI 1992 đã cập nhật thêm về các chuẩn mực KSNB.
thù hợp với tat cả các đối tượng và phù hợp với sự phát triển gần đây trong KSNB. Theo hướng dẫn chuẩn mực về KSNB của INTOSAI 1992, khái niệm KSNB được định nghĩa như sau: “SN là cơ cắu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quợ trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm đảm bảo sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức".[10] Mục tiêu của tổ chức là: + Thúc đẩy các hoạt động của đơn vị diễn ra có trình tự, đạt được tính hữu hiệu và hiệu quả nhằm cung cấp các dịch vụ có chất lượng phù hợp với nhiệm vụ của đơnvị 13 + Bảo vệ và quản lý nguôn lực tránh thất thoát, lạm dụng, lăng phí, tham ô và sửdụng sai mục đích. + Khuyến khích tuân thủ pháp luật, quy định chính sách của nhà nước và nội quy, quy chế nội bộ đơn vị. + Xây dựng và duy trì các dữ liệu thông tin quản lý và thông tin tai chính đáng tin cậy và đảm bảo tính kịp thời.
“Theo tài liệu hướng dẫn của INTOSAI (2001), khái niệm KSNB được định nghĩa như sau: “KSN# là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản tý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế đề phát hiện các rủi ro và cung cắp một sự đảm bảo hợp ty để đạt được nhiệm vụ của t6 chức”. [11] Mục tiêu của tổ chức là + Thực hiện các hoạt động một cách có kỷ cương, có đạo đức, có tính kinh tế, hiệu quả và thích hợp. + Thue hiện đúng trách nhiệm, chức trách. + Tuân thủ theo pháp luật hiện hành và các nguyên tắc qui định + Bảo vệ các nguồn tài sản, nguồn lực chống thất thoát, sử dụng sai mục đích và gây tổn thất.
So với báo cáo của COSO 1992 và hướng dẫn INTOSAI 1992 thì giá trị đạo đức trong hoạt động được thêm vào. Mục tiêu của KSNB được nhắn mạnh hơn đó. chính làtằm quan trọng trong hành vi đạo đức với mục đích ngăn chặn và phát hiện sự gian dối ham nhũng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Các yếu tố cấu thành nên kiểm soát nội bộ TNTOSAI 2013 [12] đưa ra 5 yếu tố của KSNB gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiêm soát, Thông tin và trao đôi thông tin, Hoạt động.1: Sơ đồ các yếu tố cấu thành hệ thống kiễm soát nội bộ Nguén: Téng hop tit INTOSAI 2001 Năm bộ phận hợp thành của hệ thống KSNB nêu trong Sơ đồ 1.
có quan hệchặt chẽ và không thể tách rời nhau. Khi nhà quản lý cần phải đánh giá các rủi rotiém tàng có thể đe dọa đến việc đạt được mục tiêu trong tương lai thì hoạt độngkiểm soát được tiến hành nhằm đảm bảo rằng hành động của nhà quản lý nhằm xửlý các rủi ro được thực hiện trong thực tế. Hơn nữa, các thông tin thích 15 hợp cẳnphải được thu thập và trao đổi diễn ra thông suốt trong toàn bộ tô chức. Quá trìnhtrên cần được giám sát để điều chỉnh lại hệ thống KSNB khi cần thiết phải thayđồi.
KSNB không đơn giản chilà một quá trình (ở đó mỗi bộ phận hợp thành không chỉ ảnh hưởng đến bộ phậnkế tiếp mà thực sự là một quá trình tương tác hỗ trợ tác động đa chiều tới nhau vàđều có ảnh hưởng qua lại tới nhau). Do đó, mọi tổ chức đều cần có các bộ phậnhợp thành của hệ thống KSNB nói trên, nhưng trong. hệ thống KSNB của từng đơnyị lại rất khác nhau tùy theo ngành nghề, quy mô, văn. hóa và phong cách quảnlý,.
Nhà quản lý quản trị đơn vị thì họ sử dụng công cụ gì để phòng ngừa các rủi ro, phân quyên, giao nhiệm vụ cho cấp dưới một cách chính. xác, khoa học ? Như vậy việc nhà quản lý xây dựng một hệ thống KSNB và vận hành tốt hệ thống này sẽ giải quyết được những vấn đề trên. Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích như: khắc phục được các hạn chế và giảm thiểu các rủi ro, giảm thiểu các chỉ phí không. cần thiết, sử dụng hợp lý các nguồn lực như: con người, tài sản, vốn ngân sách, giảm bớt nguy cơ rủi ro tiểm ẩn trong hoạt động, đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính hàng năm; đảm bảo việc tuân thủ nội quy, quy.
chế hoạt của tổ chức chức cũng như các quy định của luật pháp. Do đó, hoạt động. KSNB đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động quản lý kinh tế của các Cơ quan quản lý Nhà nước.- Môi trường kiểm soát Theo INTOSAI (2013), môi trường kiểm soát là tập hợp các tiêu chuẩn, quy trình và cấu trúc làm nên tảng cho việc thiết kế và vận hành KSNB trong một đơn. DAquila (1998) cho rằng, môi trường kiểm soát là thành phần quan trọng trong.
hệ thống KSNB. Jokipii (2010), Ayagre and Osei (2015) đều cho rằng, môi trường. kiểm soát có ảnh hưởng cùng chiều đến hiệu quả KSNB.[12] 16 Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tô chức, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên. Môi trường kiểm soát là nền tảng.
cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nề nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức. Trong môi trường kiểm soát, có 5 nhân tố cần quan tâm, đó là: Tính chính trực và giá trị đạo đức; Triết lý quản lý và phong cách điều hành; Năng lực đội ngũ nhân viên; Chính sách nhân sự; Cơ cấu tổ chức. ~ Tính chính trực và giá trị đạo đức: Tinh chính trực và giá trị đạo đức của Lãnh đạo và đội ngũ nhân viên là xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong thực hiện nhiệm vụ, chức trách được giao. Thể hiện qua việc mỗi cá trong đơn vị phải luôn tuân thủ các điều lệ, quy định, nội quy và đạo đức trong cách ứng xử của mình thông qua việc thực hiện chức trách đang đảm nhiệm và phải được cụ thể hóa 'bằng các văn bảng qui định chính thức.
~ Triết lý quản lý và phong cách điêu hành: Triết lý quản lý và phong cách điều hành thể hiện qua thái độ, cá tính, tư cách của nhà lãnh đạo khi điều hành hoạt động đơn vị nó có thê ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát. Nếu cấp lãnh đạo. của đơn vị ý thức được tầm quan trọng của hệ thống KSNB thì mọi thành viên còn. lại trong đơn vị cũng sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB.
Ngược lại, nếu các thành viên trong tổ chức cho rằng KSNB không quan trọng có nghĩa là KSNB của đơn vị sẽ không hữu hiệu và hiệu quả ~ Năng lực đội ngĩ nhân viên: bao gồm trình độ hiểu biết, chuyên môn nghiệp vụ và những kỹ năng cần thiết để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. đạo và nhân viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu được việc xây dựng thực hiện, duy trì KSNB, vai trò của KSNB và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện sứ mạng chung của tổ chức. Mỗi cá nhân trong tổ chức đều giữ một vai trò trong. hệ thống KSNB bởi trách nhiệm của họ.
17 Đào tạo là một phương thức hữu hiệu để nâng cao trình độ cho các thành viên trong tổ chức. Một trong những nội dung đào tạo là hướng dẫn về mục tiêu. KSNB, phương pháp giải quyết những tình huồng khó xử trong công việc. ~ Cơ cầu tổ chức:Là hệ thông các nhiệm vụ, mối quan hệ báo cáo và quyền.
lực nhằm duy trì sự hoạt động của tô chức. Cơ cấu tô chức xác định cách thức phân chia, tập hợp và phối hợp các nhiệm vụ công việc trong tổ chức nhằm đạt được. mục tiêu của tổ chức|23]. Cơ cấu tổ chức được thiết kế nhằm có thể ngăn ngừa hành vi vi phạm các quy chế KSNB và loại được những hoạt động không phù hợp có thê làm cho các.
thủ tục kiểm soát mắt tác dụng, dẫn đến hành vi vi phạm và che dấu sai phạm, gian. Cơ cấu tổ chức bao gồm: + Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo; Mỗi cấp quản lý ý thức được quyền hạn của mình tới đâu. + Hệ thống báo cáo phù hợp với đơn vị, thiết lập quy trình báo cáo kịp thời, kết quả thực hiện để đạt mục tiêu để ra. Trong cơ cấu tổ chức cũng bao gồm bộ phận kiểm toán nội bộ, ban kiểm soát, bộ phận thanh tra, kiểm tra được tổ chức độc lập với các đối tượng kiểm toán.
và báo cáo trực tiếp đến lãnh đạo cao nhất trong cơ quan. ~ Chính sách nhân sự: bao gồm sự tuyên dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh. giá, bỗ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật,. có ảnh hưởng vô cùng lớn với môi trường.
kiểm soát Để có thể hạn chế rủi ro của KSNB, nhà quản lý cần phải lập các kế hoạch chương trình thi đua, khen thưởng, khuyến khích nhân viên bằng các hình thức khen thưởng cụ thể, đồng thời nhà quản lý cũng cần có những biện pháp nghiêm. khắc đối với hành vi vi phạm.