Luận văn thạc sĩ kế toán hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi tại ubnd thị trấn phú thịnh huyện phú ninh tỉnh quảng nam

Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi tại UBND thị trấn Phú Thịnh huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

121
31
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm soát nội bộ và hoạt động thu chi tại UBND Thị trấn Phú Thịnh

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu, chi tại UBND Thị trấn Phú Thịnh, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam. Luận văn bắt đầu bằng việc đặt ra tính cấp thiết của vấn đề, nhấn mạnh tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ (KSNB) trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và tuân thủ pháp luật của các đơn vị hành chính sự nghiệp. Luận văn chỉ ra rằng, mặc dù UBND Thị trấn Phú Thịnh đã có những nỗ lực trong việc quản lý tài chính, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế trong hệ thống KSNB, đòi hỏi cần có những giải pháp để hoàn thiện.

Tác giả đã sử dụng nhiều nguồn tài liệu tham khảo, bao gồm các chuẩn mực kiểm toán quốc tế của INTOSAI, các quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, cũng như các nghiên cứu liên quan đến KSNB trong khu vực công. Mục tiêu của luận văn là phân tích thực trạng KSNB tại UBND Thị trấn Phú Thịnh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thu chi ngân sách. "Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động thu chi tại UBND Phú Thịnh, huyện Phú Ninh, Quảng Nam” là mục tiêu nghiên cứu chính được đề ra. Phạm vi nghiên cứu bao gồm hoạt động thu chi ngân sách của UBND Thị trấn Phú Thịnh trong giai đoạn 2017-2019 và đề xuất giải pháp đến năm 2025.

1.2. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng kết hợp cả định tính và định lượng, bao gồm: thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, phỏng vấn và khảo sát. Việc kết hợp các phương pháp này giúp tác giả có cái nhìn đa chiều và toàn diện về thực trạng KSNB tại UBND Thị trấn Phú Thịnh.

II. Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong khu vực công

Chương này trình bày cơ sở lý luận về hệ thống KSNB, đặc biệt nhấn mạnh vào khái niệm KSNB theo INTOSAI. KSNB được định nghĩa là một quá trình được thực hiện bởi nhà quản lý và nhân viên nhằm cung cấp một sự đảm bảo hợp lý cho việc hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức. Các yếu tố cấu thành nên hệ thống KSNB bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và hoạt động giám sát. Tác giả đã phân tích chi tiết từng yếu tố này, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một môi trường kiểm soát lành mạnh, đánh giá rủi ro một cách khoa học, thiết lập các hoạt động kiểm soát hiệu quả, đảm bảo thông tin và truyền thông thông suốt, và thực hiện giám sát chặt chẽ.

2.2. Luận văn cũng đề cập đến nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động thu chi trong khu vực công, bao gồm kiểm soát dự toán ngân sách và kiểm soát trong thi hành ngân sách. "Việc kiểm soát khoản thu của đơn vị sử dụng ngân sách đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các quá trình sai phạm của đơn vị, đảm bảo đúng quy định của nhà nước về tiêu chuẩn, định mức của ngân sách." Việc này giúp đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch và trách nhiệm giải mại trong việc sử dụng ngân sách nhà nước. Tác giả cũng nhấn mạnh sự cần thiết của việc phân quyền, phân nhiệm rõ ràng, tuân thủ các quy định và hướng dẫn của pháp luật trong hoạt động thu chi ngân sách.

III. Thực trạng kiểm soát nội bộ tại UBND Thị trấn Phú Thịnh

Chương này tập trung phân tích thực trạng KSNB tại UBND Thị trấn Phú Thịnh. Tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính để thu thập dữ liệu và đánh giá thực trạng. Dữ liệu được thu thập thông qua việc phân tích báo cáo tài chính, phỏng vấn cán bộ công chức và khảo sát bằng bảng hỏi. Kết quả phân tích cho thấy, mặc dù UBND Thị trấn Phú Thịnh đã đạt được một số kết quả nhất định trong việc thực hiện KSNB, nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Cụ thể, môi trường kiểm soát chưa thực sự mạnh mẽ, việc đánh giá rủi ro chưa được thực hiện một cách đầy đủ và hệ thống, hoạt động kiểm soát còn chưa chặt chẽ, và hoạt động giám sát chưa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả.

3.2. "Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy đơn vị đã có nhiều cố gắng trong hoạt động nhưng vẫn còn tiềm ẩn nhiều bất cập như hệ thống kiểm soát chưa chặt chẽ, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý theo cách chính quyền công trong thời kỳ mở cửa và hội nhập quốc tế, chưa kiểm soát hiệu quả nguồn ngân sách hằng năm, khoản thu còn nhiều thất thoát ngân sách…" Những hạn chế này đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thu chi ngân sách, tạo ra những rủi ro tiềm ẩn cho UBND Thị trấn Phú Thịnh. Tác giả đã chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế này, bao gồm cả nguyên nhân khách quan và chủ quan, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện KSNB.

IV. Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ và kết luận

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương này đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB tại UBND Thị trấn Phú Thịnh. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc củng cố môi trường kiểm soát, hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro, tăng cường hoạt động kiểm soát, cải thiện hệ thống thông tin và truyền thông, và nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát. Cụ thể, luận văn đề xuất “Hoàn thiện môi trường kiểm soát; Hoàn thiện đánh giá rủi ro; Hoàn thiện hoạt động kiểm soát; Hoàn thiện thông tin và truyền thông; Hoàn thiện về giám sát”. "Các giải pháp này được đề xuất nhằm nâng cao nguồn thu NSNN, đảm bảo NSNN đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương”.

4.2. Ngoài ra, luận văn cũng đề xuất một số kiến nghị đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước chi cục huyện Phú Ninh và UBND Thị trấn Phú Thịnh nhằm hỗ trợ việc thực hiện các giải pháp. Luận văn kết luận bằng việc khẳng định lại tầm quan trọng của KSNB đối với hoạt động thu chi ngân sách tại UBND Thị trấn Phú Thịnh. Việc hoàn thiện KSNB sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tác giả hy vọng rằng những đề xuất trong luận văn sẽ đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của UBND Thị trấn Phú Thịnh trong tương lai.

16/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận vễhệ thống KSNBhoạt động thu ~ chỉ khu vực công " Chương2: Thực trạng về KSNB hoạt động thu - chỉ tại UBND thị trắn Phú “Thịnh, huyện Phú Ninh, Tỉnh Quảng Nam Chương 3: Giải pháp hoàn thiện KSNB hoạt độngthu, chỉ tại UBND thị trấn Phú Thịnh, huyện Phú Ninh, Tỉnh Quảng Nam. 12 CHUONG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HE THONG KIEM SOAT NOI BQ HOAT DONG 'THU - CHI ĐÓI VỚI KHU VỰC CÔNG 1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THÓNG KIÊM SOÁT NỘI BỘ TRONG KHU 'VỰC CÔNG 1. Khai niệm Kiểm soát nội bộ theo INTOSAI Lĩnh vực công bao gồm các đơn vị hành chánh, sự nghiệp và có cả các doanh nhiệp có sử dụng vốn ngân sách cấp.

Kiểm soát nội bộ (KSNB) rất được. xem trọng vì ngân sách chung rất dễ bị thất thoát và sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả. Về kiểm toán Nhà nước, hệ thống chuẩn mực kiểm toán Nhà nước do tô chức Quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao ([INTOSAI) ban hành. Tổ chức này.

bao gồm 178 thành viên. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán do INTOSAI ban hành bao gồm quy tắc đạo đức nghề nghiệp và chuẩn mực kiểm toán. Nam 1992, ban hướng dẫn về chuẩn mực KSNB của khu vức công ra đời gọi tắt là INTOSAI, đã hình thành một tài liệu đề cập đến việc nâng cấp các chuẩn mực KSNB, hỗ trợ cho việc thực hiện và đánh giá KSNB. Năm 2001, bản hướng dẫn của INTOSAI 1992 đã cập nhật thêm về các chuẩn mực KSNB.

thù hợp với tat cả các đối tượng và phù hợp với sự phát triển gần đây trong KSNB. Theo hướng dẫn chuẩn mực về KSNB của INTOSAI 1992, khái niệm KSNB được định nghĩa như sau: “SN là cơ cắu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quợ trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm đảm bảo sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức".[10] Mục tiêu của tổ chức là: + Thúc đẩy các hoạt động của đơn vị diễn ra có trình tự, đạt được tính hữu hiệu và hiệu quả nhằm cung cấp các dịch vụ có chất lượng phù hợp với nhiệm vụ của đơnvị 13 + Bảo vệ và quản lý nguôn lực tránh thất thoát, lạm dụng, lăng phí, tham ô và sửdụng sai mục đích. + Khuyến khích tuân thủ pháp luật, quy định chính sách của nhà nước và nội quy, quy chế nội bộ đơn vị. + Xây dựng và duy trì các dữ liệu thông tin quản lý và thông tin tai chính đáng tin cậy và đảm bảo tính kịp thời.

“Theo tài liệu hướng dẫn của INTOSAI (2001), khái niệm KSNB được định nghĩa như sau: “KSN# là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản tý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế đề phát hiện các rủi ro và cung cắp một sự đảm bảo hợp ty để đạt được nhiệm vụ của t6 chức”. [11] Mục tiêu của tổ chức là + Thực hiện các hoạt động một cách có kỷ cương, có đạo đức, có tính kinh tế, hiệu quả và thích hợp. + Thue hiện đúng trách nhiệm, chức trách. + Tuân thủ theo pháp luật hiện hành và các nguyên tắc qui định + Bảo vệ các nguồn tài sản, nguồn lực chống thất thoát, sử dụng sai mục đích và gây tổn thất.

So với báo cáo của COSO 1992 và hướng dẫn INTOSAI 1992 thì giá trị đạo đức trong hoạt động được thêm vào. Mục tiêu của KSNB được nhắn mạnh hơn đó. chính làtằm quan trọng trong hành vi đạo đức với mục đích ngăn chặn và phát hiện sự gian dối ham nhũng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Các yếu tố cấu thành nên kiểm soát nội bộ TNTOSAI 2013 [12] đưa ra 5 yếu tố của KSNB gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiêm soát, Thông tin và trao đôi thông tin, Hoạt động.1: Sơ đồ các yếu tố cấu thành hệ thống kiễm soát nội bộ Nguén: Téng hop tit INTOSAI 2001 Năm bộ phận hợp thành của hệ thống KSNB nêu trong Sơ đồ 1.

có quan hệchặt chẽ và không thể tách rời nhau. Khi nhà quản lý cần phải đánh giá các rủi rotiém tàng có thể đe dọa đến việc đạt được mục tiêu trong tương lai thì hoạt độngkiểm soát được tiến hành nhằm đảm bảo rằng hành động của nhà quản lý nhằm xửlý các rủi ro được thực hiện trong thực tế. Hơn nữa, các thông tin thích 15 hợp cẳnphải được thu thập và trao đổi diễn ra thông suốt trong toàn bộ tô chức. Quá trìnhtrên cần được giám sát để điều chỉnh lại hệ thống KSNB khi cần thiết phải thayđồi.

KSNB không đơn giản chilà một quá trình (ở đó mỗi bộ phận hợp thành không chỉ ảnh hưởng đến bộ phậnkế tiếp mà thực sự là một quá trình tương tác hỗ trợ tác động đa chiều tới nhau vàđều có ảnh hưởng qua lại tới nhau). Do đó, mọi tổ chức đều cần có các bộ phậnhợp thành của hệ thống KSNB nói trên, nhưng trong. hệ thống KSNB của từng đơnyị lại rất khác nhau tùy theo ngành nghề, quy mô, văn. hóa và phong cách quảnlý,.

Nhà quản lý quản trị đơn vị thì họ sử dụng công cụ gì để phòng ngừa các rủi ro, phân quyên, giao nhiệm vụ cho cấp dưới một cách chính. xác, khoa học ? Như vậy việc nhà quản lý xây dựng một hệ thống KSNB và vận hành tốt hệ thống này sẽ giải quyết được những vấn đề trên. Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích như: khắc phục được các hạn chế và giảm thiểu các rủi ro, giảm thiểu các chỉ phí không. cần thiết, sử dụng hợp lý các nguồn lực như: con người, tài sản, vốn ngân sách, giảm bớt nguy cơ rủi ro tiểm ẩn trong hoạt động, đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính hàng năm; đảm bảo việc tuân thủ nội quy, quy.

chế hoạt của tổ chức chức cũng như các quy định của luật pháp. Do đó, hoạt động. KSNB đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động quản lý kinh tế của các Cơ quan quản lý Nhà nước.- Môi trường kiểm soát Theo INTOSAI (2013), môi trường kiểm soát là tập hợp các tiêu chuẩn, quy trình và cấu trúc làm nên tảng cho việc thiết kế và vận hành KSNB trong một đơn. DAquila (1998) cho rằng, môi trường kiểm soát là thành phần quan trọng trong.

hệ thống KSNB. Jokipii (2010), Ayagre and Osei (2015) đều cho rằng, môi trường. kiểm soát có ảnh hưởng cùng chiều đến hiệu quả KSNB.[12] 16 Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tô chức, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên. Môi trường kiểm soát là nền tảng.

cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nề nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức. Trong môi trường kiểm soát, có 5 nhân tố cần quan tâm, đó là: Tính chính trực và giá trị đạo đức; Triết lý quản lý và phong cách điều hành; Năng lực đội ngũ nhân viên; Chính sách nhân sự; Cơ cấu tổ chức. ~ Tính chính trực và giá trị đạo đức: Tinh chính trực và giá trị đạo đức của Lãnh đạo và đội ngũ nhân viên là xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong thực hiện nhiệm vụ, chức trách được giao. Thể hiện qua việc mỗi cá trong đơn vị phải luôn tuân thủ các điều lệ, quy định, nội quy và đạo đức trong cách ứng xử của mình thông qua việc thực hiện chức trách đang đảm nhiệm và phải được cụ thể hóa 'bằng các văn bảng qui định chính thức.

~ Triết lý quản lý và phong cách điêu hành: Triết lý quản lý và phong cách điều hành thể hiện qua thái độ, cá tính, tư cách của nhà lãnh đạo khi điều hành hoạt động đơn vị nó có thê ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát. Nếu cấp lãnh đạo. của đơn vị ý thức được tầm quan trọng của hệ thống KSNB thì mọi thành viên còn. lại trong đơn vị cũng sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB.

Ngược lại, nếu các thành viên trong tổ chức cho rằng KSNB không quan trọng có nghĩa là KSNB của đơn vị sẽ không hữu hiệu và hiệu quả ~ Năng lực đội ngĩ nhân viên: bao gồm trình độ hiểu biết, chuyên môn nghiệp vụ và những kỹ năng cần thiết để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. đạo và nhân viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu được việc xây dựng thực hiện, duy trì KSNB, vai trò của KSNB và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện sứ mạng chung của tổ chức. Mỗi cá nhân trong tổ chức đều giữ một vai trò trong. hệ thống KSNB bởi trách nhiệm của họ.

17 Đào tạo là một phương thức hữu hiệu để nâng cao trình độ cho các thành viên trong tổ chức. Một trong những nội dung đào tạo là hướng dẫn về mục tiêu. KSNB, phương pháp giải quyết những tình huồng khó xử trong công việc. ~ Cơ cầu tổ chức:Là hệ thông các nhiệm vụ, mối quan hệ báo cáo và quyền.

lực nhằm duy trì sự hoạt động của tô chức. Cơ cấu tô chức xác định cách thức phân chia, tập hợp và phối hợp các nhiệm vụ công việc trong tổ chức nhằm đạt được. mục tiêu của tổ chức|23]. Cơ cấu tổ chức được thiết kế nhằm có thể ngăn ngừa hành vi vi phạm các quy chế KSNB và loại được những hoạt động không phù hợp có thê làm cho các.

thủ tục kiểm soát mắt tác dụng, dẫn đến hành vi vi phạm và che dấu sai phạm, gian. Cơ cấu tổ chức bao gồm: + Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo; Mỗi cấp quản lý ý thức được quyền hạn của mình tới đâu. + Hệ thống báo cáo phù hợp với đơn vị, thiết lập quy trình báo cáo kịp thời, kết quả thực hiện để đạt mục tiêu để ra. Trong cơ cấu tổ chức cũng bao gồm bộ phận kiểm toán nội bộ, ban kiểm soát, bộ phận thanh tra, kiểm tra được tổ chức độc lập với các đối tượng kiểm toán.

và báo cáo trực tiếp đến lãnh đạo cao nhất trong cơ quan. ~ Chính sách nhân sự: bao gồm sự tuyên dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh. giá, bỗ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật,. có ảnh hưởng vô cùng lớn với môi trường.

kiểm soát Để có thể hạn chế rủi ro của KSNB, nhà quản lý cần phải lập các kế hoạch chương trình thi đua, khen thưởng, khuyến khích nhân viên bằng các hình thức khen thưởng cụ thể, đồng thời nhà quản lý cũng cần có những biện pháp nghiêm. khắc đối với hành vi vi phạm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ kế toán hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi tại UBND thị trấn Phú Thịnh, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam" của tác giả Dương Quỳnh Thơ, dưới sự hướng dẫn của GS. Trương Bá Thanh, tập trung vào việc cải thiện quy trình kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực kế toán tại một đơn vị hành chính cụ thể. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động thu chi mà còn đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình kiểm soát nội bộ. Điều này mang lại lợi ích cho cả người quản lý và công chúng, giúp tăng cường niềm tin vào hoạt động của chính quyền địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến kiểm soát nội bộ và kế toán, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu sau: Luận văn kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về kiểm toán nội bộ trong lĩnh vực ngân hàng. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc cải thiện công tác kế toán trong các đơn vị hành chính. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kế toán hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí đóng tàu tại tổng công ty Sông Thu cũng là một nguồn tài liệu quý giá về cải tiến quy trình kế toán trong lĩnh vực doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực kế toán và kiểm soát nội bộ.