Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ (mã số đào tạo thí điểm) của nghiên cứu sinh Đoàn Văn Khoa, được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2017), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Vũ Cao Đàm và PGS. TS Trần Văn Hải, mang tiêu đề: "Thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong phạm vi toàn quốc".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Luật Đất đai năm 2013 bổ sung chương riêng quy định về hệ thống thông tin đất đai, khẳng định trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng, quản lý và bảo đảm quyền tiếp cận thông tin đất đai công khai, minh bạch cho tổ chức và cá nhân (trừ thông tin bí mật theo luật định). Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai tại Việt Nam đang tồn tại tình trạng phân tán và thiếu đồng bộ về mặt công nghệ phần mềm. Trên phạm vi toàn quốc, có nhiều phần mềm được các cơ quan, đơn vị khác nhau xây dựng và vận hành:
- Phần mềm ViLIS do Tổng cục Quản lý đất đai quản lý;
- Phần mềm ELIS do Cục Công nghệ Thông tin quản lý;
- Phần mềm TMV.LIS do Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam quản lý;
- Phần mềm SouthLIS do Công ty Tài nguyên và Môi trường miền Nam quản lý;
- Phần mềm VietLIS thuộc Dự án hợp tác VietLIS – Hàn Quốc;
- Phần mềm Dongnai.LIS do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai quản lý;
- Các phần mềm cục bộ tại cấp quận/huyện như LandInfo (quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) và VGIS (quận Nam Từ Liêm, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội).
Trong số các phần mềm trên, chỉ có 05 phần mềm được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và cho phép ứng dụng gồm: ViLIS, ELIS, TMV.LIS, SouthLIS và Dongnai.LIS. Thực trạng sử dụng các phần mềm không có tính thống nhất và tương thích dẫn đến việc dữ liệu bị đóng khung tại từng địa phương, không thể liên thông cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, gây lãng phí nguồn lực tài chính, nhân lực và công nghệ. Trong bối cảnh hơn 70% khiếu kiện hành chính của người dân liên quan đến lĩnh vực đất đai, việc thiết lập một chính sách công nghệ bảo đảm tính thống nhất và tương thích là yêu cầu cấp thiết.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: Chưa có công trình nào xây dựng hoàn chỉnh cơ sở lý luận và giải pháp thực tiễn về chính sách công nghệ thống nhất tương thích cho hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính, nhằm kết nối dữ liệu mà không phải hủy bỏ các phần mềm và CSDL đã đầu tư xây dựng trước đó.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là: Đề xuất giải pháp thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong phạm vi toàn quốc.
Luận án đặt ra 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng cơ sở lý luận về chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính và các tiêu chí của hiệu quả quản lý đất đai liên quan đến phần mềm xử lý dữ liệu địa chính;
- Khảo sát thực trạng về chính sách công nghệ liên quan đến hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính;
- Thực nghiệm mô hình thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính, đánh giá hiệu quả thực nghiệm và chứng minh khả năng nhân rộng của mô hình.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu chủ đạo (đánh số 6.1): Cần có giải pháp nào để thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong phạm vi toàn quốc?
- Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể (đánh số 6.2):
- Hiện trạng thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính đã và đang diễn ra như thế nào?
- Cần xây dựng cơ sở lý thuyết và mô hình thực hành chính sách công nghệ như thế nào để đáp ứng tiêu chí thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính?
Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu chủ đạo (đánh số 7.1): Giải pháp thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính cần cấu trúc hóa tập hợp dữ liệu theo tiếp cận hệ thống và xây dựng hệ phần mềm quản lý dữ liệu dựa trên tiêu chí về tính thống nhất tương thích.
- Hệ luận điểm cụ thể:
- Hệ thống dữ liệu nguồn toàn quốc chưa phủ kín, chưa tập trung;
- Cấu trúc dữ liệu tại các địa phương chưa được chuẩn hóa và chưa theo tiếp cận hệ thống;
- Chưa có chính sách lựa chọn cấu trúc, tiêu chí dữ liệu quốc gia để xây dựng công nghệ phần mềm thống nhất tương thích;
- Cần thiết lập mô hình thực hành chính sách công nghệ theo cách tiếp cận hệ thống để đáp ứng tiêu chí thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính.
Đối tượng, phạm vi và mẫu khảo sát
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2003–2015 (tính từ thời điểm Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực đến thời điểm nghiên cứu).
- Phạm vi không gian: Các địa phương trên toàn quốc có sử dụng hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính trong công tác quản lý đất đai.
- Phạm vi nội dung: Khảo sát hiện trạng chính sách công nghệ trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính; đề xuất cơ sở lý thuyết và giải pháp thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích.
- Mẫu khảo sát: Bao gồm 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cao Bằng, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Nghệ An, Quảng Trị, Đà Nẵng, Ninh Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Vĩnh Long, Cần Thơ, Cà Mau. Trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Vĩnh Long là hai địa bàn thực hiện mô hình thực nghiệm.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã tổng thuật các nhóm công trình khoa học quốc tế liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin và chính sách trong quản lý đất đai:
- Nghiên cứu về phần mềm CSDL đất đai và tính tương thích: Shofiyati R. (2011) với công trình "Soil database management software development for optimizing land resource information utilization to support national food security" chỉ ra hạn chế của các phần mềm quản lý CSDL đất độc lập trên hệ điều hành DOS (như SHDE4, SSA) và nhấn mạnh sự cần thiết phải phát triển phần mềm CSDL mới tương thích với sự phát triển của công nghệ thông tin.
- Nghiên cứu về tích hợp hệ thống hỗ trợ ra quyết định và GIS: Nhóm tác giả thuộc Trung tâm Khoa học Địa lý USGS, Đại học Florida Atlantic và Đại học New Mexico (2013) với công trình "An integrated multi-criteria scenario evaluation web tool for participatory land-use planning in urbanized areas: The Ecosystem Portfolio Model (EPM)" thử nghiệm tại South Florida, sử dụng GIS và kịch bản đa tiêu chuẩn để đánh giá quy hoạch đất đai đến năm 2050.
- Nghiên cứu mô phỏng thay đổi sử dụng đất tại Việt Nam: Nhóm nghiên cứu thuộc Đại học Hohenheim (Đức), Đại học Kyoto (Nhật Bản) và Trung tâm CARES thuộc Đại học Nông nghiệp Hà Nội (2011) với công trình "Building on qualitative datasets and participatory processes to simulate land use change in a mountain watershed of Northwest Vietnam"; và công trình của Dang Viet Quang, Berger T., Thanh Thi Nguyen, Georg C. (2013) "A software coupling approach to assess low-cost soil conservation strategies for highland agriculture in Vietnam" áp dụng phương pháp khớp nối phần mềm mô phỏng đất và nước.
- Nghiên cứu về thể chế và phần mềm địa chính: Sách chuyên khảo (2002) "GIS Application to Support Land Administration Services in Ghana: Institutional Factors and Software Developments" chỉ ra sự thiếu hụt các yếu tố thể chế tại Ghana và đề xuất giải pháp tích hợp phần mềm ArcView 3.2 và Access cho Ban Thư ký Hội đồng Đất đai (LCS).
- Nghiên cứu về GIS di động trong đăng ký đất đai: Bronder A. (2013) với luận văn "Design, Implementation and Evaluation of a Mobile GIS Solution for a Land Registration Project in Lesotho" đề xuất giải pháp ứng dụng Android và WebGIS trên máy tính bảng để thu thập dữ liệu thực địa.
- Lý thuyết chính sách và công nghệ phần mềm: Tác giả điểm lại các nghiên cứu của Kuhn (1962) về cấu trúc hệ hình (paradigm), Birrell N. (1985) về chính sách phát triển phần mềm, Neil Gandal (2002) về tính không tương thích công nghệ và hiệu ứng mạng, các tiêu chuẩn thuật ngữ kỹ nghệ phần mềm của IEEE (1990).
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu ứng dụng GIS và phần mềm tại địa phương: Hoàng Thanh Tùng (2013) nghiên cứu ứng dụng GIS và ArcGIS (công cụ Cadastral Editor) xây dựng CSDL địa chính tại xã Tam Hồng, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc; Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2013) nghiên cứu xây dựng CSDL địa chính thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc bằng phần mềm TMV.LIS và chuyển đổi hệ tọa độ HN72 sang VN-2000 bằng Maptran 3.0; đề tài nghiên cứu ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 trong xây dựng và quản lý CSDL địa chính.
- Nghiên cứu quản lý nhà nước và tài chính đất đai: Hoàng Nguyệt Ánh (2010/2011) nghiên cứu giá đất ở tại thành phố Lạng Sơn; Ngô Tôn Thanh (2011/2012) nghiên cứu hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Nghiên cứu hệ thống đăng ký đất đai dưới góc độ pháp luật: Luận án tiến sĩ luật học của Đặng Anh Quân (2011/2013) "Hệ thống đăng ký đất đai theo pháp luật đất đai Việt Nam và Thụy Điển" phân tích các quy định pháp luật điều chỉnh 4 yếu tố: hình học, pháp lý, sử dụng và giá trị của đối tượng đăng ký đất đai.
- Các công trình công bố của chính tác giả: Đoàn Văn Khoa (2012, 2013, 2014, 2015, 2016) trên Tạp chí Chính sách và Quản lý KH&CN, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường về chính sách công nghệ phần mềm thống nhất tương thích và hiện đại hóa quản lý đất đai.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình quốc tế chủ yếu nghiên cứu kỹ thuật xử lý dữ liệu cục bộ hoặc chính sách quản lý tự động hóa, chưa đặt vấn đề chính sách công nghệ phần mềm thống nhất tương thích ở tầm quản lý nhà nước về đất đai. Các công trình trong nước mới dừng lại ở việc áp dụng một phần mềm cụ thể (ArcGIS, ViLIS, TMV.LIS) tại một địa bàn hạn hẹp hoặc nghiên cứu thuần túy khía cạnh pháp lý. Chưa có công trình nào giải quyết bài toán: Làm thế nào để thống nhất dữ liệu địa chính toàn quốc khi các địa phương đang sử dụng nhiều phần mềm khác nhau mà không thể hủy bỏ các CSDL đã có. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng cơ sở lý luận và kiểm chứng thực nghiệm giải pháp thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm
Luận án tiếp cận khoa học chính sách như một khoa học liên ngành (interdisciplinary science) và dựa trên các khái niệm nền tảng:
- Chính sách công nghệ: Hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp của Nhà nước nhằm định hướng, điều tiết và thúc đẩy ứng dụng KH&CN.
- Khung mẫu (Paradigm): Kế thừa lý thuyết hệ hình của Thomas Kuhn (1962) và giáo trình Khoa học chính sách của Vũ Cao Đàm (2011), xem chính sách như một cấu trúc hệ thống tương thích với khung mẫu xã hội. Văn bản quy phạm pháp luật được xác định là "vật mang chính sách".
- Công nghệ thống nhất trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính: Tiêu chí phần mềm hoặc các phần mềm tạo ra phải có tính thống nhất ở phần đầu ra của sản phẩm (dữ liệu), nhằm tổng hợp các sản phẩm của các phần mềm khác nhau để đạt được một hệ CSDL thống nhất ở cấp cao hơn.
- Công nghệ tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu: Tiêu chí sản phẩm đầu ra được tạo ra từ nhiều phần mềm khác nhau nhưng khi cùng vận hành và kết nối sẽ không xảy ra xung đột, không mâu thuẫn, cho phép tiếp tục duy trì các phần mềm hiện có mà không phải loại bỏ.
- Chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính: Tập hợp các quan điểm, nguyên tắc, tiêu chuẩn kỹ thuật và giải pháp quản lý nhằm định hướng xây dựng và vận hành các phần mềm xử lý dữ liệu địa chính đáp ứng đồng thời hai tiêu chí thống nhất và tương thích.
Luận án tích hợp cơ sở lý thuyết từ nhiều ngành: Xã hội học (nghiên cứu quan hệ giữa các nhóm xã hội chịu tác động của chính sách), Chính trị học, Đạo đức học, Luật học, Lý thuyết Hệ thống, Lý thuyết Quyết định và Lý thuyết Trò chơi.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thực nghiệm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai (Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013), các quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các công trình khoa học đã công bố.
- Phương pháp phi thực nghiệm: Quan sát định kỳ, quan sát chu kỳ và quan sát tự động; sử dụng phương pháp quan sát có tham dự từ trải nghiệm hơn 20 năm công tác trong ngành quản lý đất đai của nghiên cứu sinh để phân tích hiện trạng chính sách.
- Phương pháp thực nghiệm: Thực hiện so sánh tiền thực nghiệm và hậu thực nghiệm trên 02 mô hình kiến trúc CSDL địa chính sử dụng phần mềm ViLIS 2.0:
- Mô hình CSDL "phân tán cấp huyện" tại Thành phố Hồ Chí Minh;
- Mô hình CSDL "phân tán cấp tỉnh" tại tỉnh Vĩnh Long (trong khuôn khổ Dự án Hoàn thiện, hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam – VLAP).
- Phương pháp tọa đàm khoa học: Khoa Khoa học Quản lý (Trường ĐH KHXH&NV – ĐHQGHN) tổ chức tọa đàm khoa học với sự tham gia của 03 nhóm đại biểu:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Lãnh đạo Tổng cục Quản lý đất đai, Cục Đăng ký đất đai, Sở TN&MT tỉnh Cao Bằng, Sở TN&MT tỉnh Thái Bình;
- Đơn vị sự nghiệp công lập: Viện Chiến lược Chính sách TN&MT, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Trung tâm CNTT và Trung tâm Kiểm định Chất lượng (Tổng cục QLĐĐ), Trường ĐH Mỏ – Địa chất, Trường ĐH TN&MT, Khoa Khoa học Quản lý (ĐH KHXH&NV);
- Doanh nghiệp thực hành chính sách: Tổng Công ty TN&MT Việt Nam, Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học và Trắc địa Bản đồ Bình Minh.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp 05 nhóm đối tượng gồm cán bộ quản lý cấp Tổng cục/Cục/Sở; lãnh đạo đơn vị sự nghiệp; lãnh đạo doanh nghiệp ngành tài nguyên; chuyên viên tác nghiệp tại Văn phòng Đăng ký đất đai (Hà Nội, Thái Bình, TP.HCM, Vĩnh Long); và người dân thụ hưởng chính sách.
Điều kiện giả định
Luận án đặt điều kiện giả định: Nhà quản lý địa chính tại các địa phương khác (ngoài địa bàn thực nghiệm) có thiện chí sử dụng phần mềm xử lý dữ liệu địa chính đã được mô hình thực nghiệm chứng minh hiệu quả về kỹ thuật, kinh tế và quản lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến Luận án
Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý đất đai, ứng dụng GIS, phần mềm CSDL địa chính và khoa học chính sách. Tác giả phân tích các đóng góp của các nghiên cứu trước đây về kỹ thuật phần mềm (như ArcGIS, Maptran, SHDE4), đồng thời chỉ rõ hạn chế lớn nhất là chưa có công trình nào nghiên cứu chính sách công nghệ phần mềm dưới góc độ "thống nhất" và "tương thích" trên quy mô toàn quốc. Chương này khẳng định vị trí và tính độc lập của đề tài luận án.
Chương 2. Cơ sở lý luận về chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý thuyết của luận án:
- Định nghĩa và làm rõ các khái niệm: chính sách công nghệ, thực hành chính sách, công nghệ thống nhất, công nghệ tương thích, và chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong xử lý dữ liệu địa chính.
- Phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa chính sách công nghệ phần mềm và hiệu quả quản lý đất đai: Phần mềm là công cụ hiện thực hóa quy định pháp luật và chuẩn hóa quy trình quản lý; nếu công nghệ không thống nhất, hiệu quả quản lý nhà nước sẽ bị suy giảm.
- Xác lập khung phân tích chính sách gồm: phân tích mối quan hệ mục tiêu – phương tiện, đánh giá tác động của chính sách (tác động dương tính khi chính sách đi đúng mục tiêu và tác động âm tính khi chính sách làm lệch mục tiêu) và đánh giá hiệu quả trên ba phương diện: hiệu quả công nghệ, hiệu quả quản lý và hiệu quả xã hội.
Chương 3. Hiện trạng thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính
Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng thực hành chính sách tại 13 tỉnh, thành phố:
- Hiện trạng văn bản quy phạm pháp luật và bộ tiêu chí: Các văn bản quy định kỹ thuật về chuẩn cấu trúc dữ liệu địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã bước đầu hình thành nhưng bộ tiêu chí đánh giá phần mềm xử lý dữ liệu địa chính còn thiếu tính toàn diện.
- Hiện trạng phần mềm: Tồn tại tình trạng cục bộ, sử dụng nhiều phần mềm không tương thích (ViLIS, ELIS, TMV.LIS, SouthLIS, Dongnai.LIS, VietLIS, LandInfo, VGIS). Chỉ có 05 phần mềm được Bộ TN&MT cho phép sử dụng nhưng giữa chúng chưa có sự liên thông dữ liệu.
- Hiện trạng mô hình kiến trúc và dữ liệu nguồn: Hệ thống dữ liệu nguồn địa chính toàn quốc chưa được phủ kín, chưa tập trung; dữ liệu biến động đất đai không được cập nhật kịp thời; mô hình tổ chức CSDL chủ yếu cắt khúc theo đơn vị hành chính quận/huyện.
- Hiện trạng nguồn lực: Nguồn nhân lực tại Văn phòng Đăng ký đất đai và cán bộ địa chính cấp xã còn hạn chế về kỹ năng tin học; nguồn lực tài chính đầu tư cho đo đạc, số hóa CSDL chưa đáp ứng yêu cầu đồng bộ.
Chương 4. Tư tưởng chủ đạo và giải pháp thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính
Chương 4 đề xuất hệ thống tư tưởng chủ đạo và các nhóm giải pháp chính sách, đồng thời phân tích kết quả thực nghiệm mô hình:
- Tư tưởng chủ đạo: Lấy tính thống nhất ở đầu ra dữ liệu và tính tương thích giữa các hệ thống phần mềm làm nguyên tắc cốt lõi; tiếp cận hệ thống trong chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu quốc gia.
- Các nhóm giải pháp chính sách:
- Hoàn thiện thiết chế quản lý vĩ mô và ban hành bộ tiêu chí chuẩn đánh giá phần mềm xử lý dữ liệu địa chính;
- Chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu địa chính quốc gia và áp dụng mô hình kiến trúc CSDL tập trung cấp tỉnh;
- Định hướng lựa chọn công nghệ nền và hoàn thiện phần mềm xử lý dữ liệu địa chính (các phân hệ quản trị CSDL, phân quyền, luân chuyển hồ sơ, kết nối dịch vụ công);
- Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ vận hành và đa dạng hóa nguồn lực tài chính đầu tư.
- Kết quả thực nghiệm 02 mô hình kiến trúc CSDL sử dụng phần mềm ViLIS 2.0:
| Tiêu chí so sánh |
Mô hình CSDL "phân tán cấp huyện" (Thành phố Hồ Chí Minh) |
Mô hình CSDL "phân tán cấp tỉnh" (Tỉnh Vĩnh Long - Dự án VLAP) |
| Phạm vi triển khai |
Cấp quận/huyện |
8/8 huyện, thị xã, thành phố; 9 VPĐK đất đai; 109 xã/phường/thị trấn |
| Kiến trúc dữ liệu |
Phân tán tại từng quận/huyện, máy chủ đặt tại huyện |
CSDL duy nhất đặt tại Văn phòng Đăng ký tỉnh, kết nối mạng chuyên dùng |
| Tính liên thông dữ liệu |
Chưa liên thông CSDL giữa các quận/huyện trong thành phố |
Liên thông toàn bộ dữ liệu giữa cấp tỉnh, cấp huyện và 109 xã |
| Cập nhật biến động |
Dữ liệu làm từ 2–5 năm trước, chậm cập nhật biến động thực tế |
Cập nhật thường xuyên, tức thời khi phát sinh biến động |
| Khai thác dịch vụ công |
Hạn chế chia sẻ diện rộng |
Người dân và doanh nghiệp tra cứu thông tin thửa đất qua mạng điện tử |
| Đánh giá hiệu quả |
Hiệu quả chưa đạt yêu cầu quản lý tập trung toàn diện |
Đạt hiệu quả cao về công nghệ, quản lý và kinh tế – xã hội |
Kết quả thực nghiệm chứng minh mô hình CSDL phân tán cấp tỉnh tại Vĩnh Long là mô hình tối ưu, bảo đảm tính duy nhất và toàn vẹn của CSDL địa chính, tạo tiền đề để xây dựng CSDL địa chính quốc gia thống nhất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án bổ sung và hoàn thiện hệ thống khái niệm trong chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ: định nghĩa chuẩn xác các thuật ngữ "công nghệ thống nhất trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính", "công nghệ tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu", và "chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính".
- Xây dựng cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa chính sách quản lý đất đai và hệ thống công nghệ phần mềm; xác định tiêu chí đầu ra thống nhất của dữ liệu là giải pháp tối ưu cho phép liên kết các phần mềm khác nhau mà không cần phá bỏ các CSDL đã được xây dựng trước đó.
- Xác lập khung phân tích và đánh giá tác động của chính sách công nghệ phần mềm trên ba chiều kích: hiệu quả công nghệ, hiệu quả quản lý nhà nước và hiệu quả xã hội.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Tổng kết và chỉ ra toàn diện những bất cập của thực trạng sử dụng phần mềm địa chính tại Việt Nam trong giai đoạn 2003–2015, đặc biệt là tình trạng không tương thích giữa các phần mềm đã được cấp phép (ViLIS, ELIS, TMV.LIS, SouthLIS, Dongnai.LIS) và các phần mềm tự phát cấp huyện (LandInfo, VGIS).
- Kiểm chứng thực nghiệm thành công mô hình CSDL địa chính "phân tán cấp tỉnh" tại tỉnh Vĩnh Long trên nền tảng phần mềm ViLIS 2.0; chứng minh tính ưu việt của mô hình này so với mô hình "phân tán cấp huyện" tại TP. Hồ Chí Minh trong việc bảo đảm tính duy nhất của CSDL, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính và giảm thiểu khiếu kiện đất đai.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và Bộ tiêu chí đánh giá phần mềm xử lý dữ liệu địa chính (trình bày tại phần Phụ lục) phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Giới hạn thời gian nghiên cứu: Số liệu và chính sách khảo sát tập trung trong giai đoạn 2003–2015, gắn với quá trình thực thi Luật Đất đai 2003 và bước đầu triển khai Luật Đất đai 2013.
- Phạm vi thực nghiệm: Mô hình thực nghiệm so sánh mới được tiến hành sâu tại 02 địa bàn đại diện (TP. Hồ Chí Minh và tỉnh Vĩnh Long). Tại TP. Hồ Chí Minh, chất lượng dữ liệu đầu vào còn tồn tại độ trễ thời gian (2–5 năm) làm ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác liên thông.
- Phụ thuộc điều kiện giả định: Khả năng nhân rộng mô hình phụ thuộc vào điều kiện giả định về mức độ sẵn sàng và thiện chí tiếp nhận công nghệ của các cơ quan quản lý đất đai tại các địa phương khác ngoài vùng dự án VLAP.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu cơ chế tích hợp và chuyển đổi dữ liệu tự động giữa các hệ thống phần mềm khác nhau (ELIS, TMV.LIS, Dongnai.LIS) về chuẩn CSDL quốc gia.
- Mở rộng nghiên cứu mô hình quản trị dữ liệu địa chính tập trung cấp quốc gia kết nối trực tiếp với Cổng dịch vụ công quốc gia và kiến trúc Chính phủ điện tử trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai, Sở TN&MT các tỉnh, thành phố): Tham khảo khung giải pháp chính sách, quy trình chuẩn hóa CSDL và Bộ tiêu chí đánh giá phần mềm xử lý dữ liệu địa chính để ban hành quy định kỹ thuật quản lý CSDL đất đai.
- Nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý KH&CN, Khoa học Chính sách, Quản lý Đất đai: Tham khảo phương pháp tiếp cận liên ngành trong phân tích chính sách công nghệ, cách thức kết hợp giữa phương pháp phi thực nghiệm và thực nghiệm chính sách.
- Các đơn vị phát triển phần mềm và công nghệ thông tin: Tham khảo các yêu cầu nghiệp vụ về chuẩn cấu trúc dữ liệu, các phân hệ chức năng tác nghiệp (quản trị CSDL, phân quyền, luân chuyển hồ sơ, tra cứu thông tin) của phần mềm địa chính ViLIS 2.0.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu cốt lõi và giả thuyết nghiên cứu của luận án là gì?
Mục tiêu cốt lõi của luận án là đề xuất giải pháp thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong phạm vi toàn quốc. Giả thuyết nghiên cứu chủ đạo khẳng định rằng giải pháp thực hành chính sách cần cấu trúc hóa tập hợp dữ liệu theo tiếp cận hệ thống và xây dựng hệ phần mềm quản lý dữ liệu dựa trên tiêu chí về tính thống nhất tương thích ở sản phẩm đầu ra.
2. Tại sao luận án đề xuất tiêu chí "tương thích" thay vì hủy bỏ các phần mềm địa chính hiện có?
Thực tế quản lý đất đai tại Việt Nam cho thấy các địa phương đã đầu tư kinh phí rất lớn để xây dựng CSDL trên nhiều phần mềm khác nhau (ViLIS, ELIS, TMV.LIS, SouthLIS, Dongnai.LIS). Nếu hủy bỏ các phần mềm này sẽ gây lãng phí nghiêm trọng nguồn lực tài chính, làm gián đoạn công tác quản lý nhà nước và gây bất ổn xã hội. Do đó, chính sách công nghệ phải bảo đảm tính "tương thích" để các phần mềm cùng tồn tại, không xung đột và có thể tích hợp sản phẩm dữ liệu đầu ra lên hệ thống CSDL cấp cao hơn.
3. Sự khác biệt căn bản giữa hai mô hình thực nghiệm tại TP. Hồ Chí Minh và tỉnh Vĩnh Long là gì?
Điểm khác biệt duy nhất nằm ở mô hình kiến trúc CSDL:
- Tại TP. Hồ Chí Minh: Áp dụng mô hình "phân tán cấp huyện", máy chủ và dữ liệu phân tán tại từng quận/huyện, dữ liệu chậm cập nhật biến động, không liên thông được giữa các quận/huyện.
- Tại Vĩnh Long: Áp dụng mô hình "phân tán cấp tỉnh" (thuộc dự án VLAP), CSDL đặt duy nhất tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh; 9 Văn phòng Đăng ký cấp huyện và 109 xã/phường/thị trấn cùng truy cập, khai thác và cập nhật trực tiếp qua mạng truyền số liệu chuyên dùng và ADSL, bảo đảm tính thống nhất, toàn vẹn và cập nhật biến động thường xuyên.
4. Phần mềm ViLIS 2.0 cung cấp các phân hệ chức năng chính nào?
Phần mềm ViLIS 2.0 được cấu trúc gồm các phân hệ chính: đăng ký và chỉnh lý biến động; quy trình hóa giao dịch đất đai và cải cách hành chính; quản trị CSDL đất đai đồng bộ và tích hợp CSDL các cấp; quản trị và liên kết kho hồ sơ pháp lý số; cổng thông tin điện tử công khai và cung cấp thông tin đất đai cho người dân, doanh nghiệp.
5. Những phương pháp thu thập thông tin thực chứng nào được sử dụng trong luận án?
Tác giả đã sử dụng: phương pháp quan sát (định kỳ, chu kỳ, tự động và quan sát tham dự); phương pháp so sánh thực nghiệm tiền – hậu trên 02 mô hình tại TP.HCM và Vĩnh Long; phương pháp tổ chức tọa đàm khoa học với đại diện 03 nhóm chuyên gia (quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp); và phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp 05 nhóm chủ thể liên quan đến thực thi chính sách đất đai.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Đoàn Văn Khoa đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập cơ sở lý luận về chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính. Từ việc khảo sát thực trạng bất cập do sự phân tán công nghệ tại 13 địa phương, tác giả đã tiến hành thực nghiệm so sánh và chứng minh tính ưu việt của mô hình CSDL phân tán cấp tỉnh tại Vĩnh Long. Luận án cung cấp luận cứ khoa học và hệ thống giải pháp đồng bộ phục vụ công tác hiện đại hóa ngành quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai quốc gia tại Việt Nam.