CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ TNDN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI. Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1. Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1. Khái niệm Theo khoản 6 điều 3 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11: “Doanh nghiệp có vốn ĐTNN là doanh nghiệp do nhà ĐTNN thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà ĐTNN mua cổ phần, sáp nhập, mua lại”.[5] Luật Đầu tư 2014 không còn quy định về thuật ngữ “doanh nghiệp có vốn ĐTNN”.
Thay vào đó, khoản 17 điều 3 quy định: “Tổ chức kinh tế có vốn ĐTNN là tổ chức kinh tế có nhà ĐTNN là thành viên hoặc cổ đông”. Như vậy, có thể hiểu Doanh nghiệp có vốn ĐTNN là doanh nghiệp có nhà ĐTNN là thành viên hoặc cổ đông. Đặc trưng của DN có vốn đầu tư nước ngoài - Doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu toàn bộ hoặc một phần của nhà đầu tư nước ngoài. - Được tổ chức và quản lý theo luật pháp Việt Nam.
Thực hiện trên cơ sở dự án đầu tư được cơ quan quản lý về đầu tư nước ngoài ban hành. - Có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam. - Được thành lập dưới dạng công ty TNHH, công ty CP. Các quy định pháp luật liên quan Luật Đầu tư 2020 không nêu cụ thể loại doanh nghiệp này mà lại định khái niệm một cách tổng quát ở Khoản 17 Điều 3 như thế này: "Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên." Tại khoản 21 Điều 3 của Luật Đầu tư thì quy định: "Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và quản lý theo quy định của luật pháp Việt Nam, bao gồm 6 doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và những tổ chức khác có hoạt động đầu tư kinh”.
Qua đó nhà nước cho phép người nước ngoài thành lập các tổ chức kinh tế. Từ hai quy định này chúng ta có thể hiểu rằng: - Trong DN này có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông - Doanh nghiệp FDI là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài. Được xác định từ nguồn tiền đầu tư không chỉ đến từ nhà đầu tư trong nước. Không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp là bao nhiêu.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài gồm: - Hình thức: Dưới quy định của Luật Doanh nghiệp, công ty có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty. Có thể đầu tư thành lập công ty TNHH, công ty Cổ phần. - Do doanh nghiệp thành lập theo luật pháp nước ngoài đầu tư (bỏ vốn thành lập, mua vốn đầu tư). - Những doanh nghiệp trên thuộc quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, được chính nhà đầu tư nước ngoài thành lập ở Việt Nam.
Các nhà đầu tư tự đứng ra quản lí và hoàn toàn có trách nhiệm đối với kết quả kinh. Cũng như phải đảm bảo các quy định về hoạt động doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam. Đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - Có đặc điểm của đầu tư nói chung. - Hoạt động có tính sinh lãi và tính rủi ro.
- Chủ sở hữu đầu tư có quốc tịch nước ngoài. - Các yếu tố đầu tư (nguồn nhân lực, vốn, công nghệ,.) di chuyển ra khỏi biên giới. Về thành viên, cổ đông, chủ sở hữu doanh nghiệp - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay còn được hiểu là Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Trong đó bắt buộc hoạt động của doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
Họ tham gia đầu tư để tìm kiếm các lợi ích, kết quả của hoạt động sản xuất và kinh doanh. 7 - Nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài. Tức là không phải các hoạt động được thực hiện từ nhà đầu tư trong nước. Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
Tuy nhiên phải đảm bảo tuân thủ các hoạt động cơ bản theo pháp luật Việt nam. Để qua đó đảm bảo hiệu quả quản lý cũng như tác động tích cực trong nền kinh tế. Hình thức tổ chức của doanh nghiệp Căn cứ luật Đầu tư năm 2020, tất cả loại hình DN trong nước đều có thể tham gia đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài. Qua đó có được nguồn vốn để đảm bảo hiệu quả huy động, sử dụng vốn vào các mục đích sản xuất, kinh doanh.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải được tổ chức dưới các hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đây là quy định nhằm tổ chức quản lý hiệu quả. Cũng như xác định được yếu tố, tính chất đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài. Thêm vào đó, các DN phải được hoạt động theo quy định liên quan trong thị trường nước ta.
Nhà đầu tư nước ngoài có quyền lựa chọn một loại hình DN phù hợp với nhu cầu của mình để thực hiện hoạt động kinh doanh ở Việt Nam. Qua đó tham gia đầu tư nếu thấy được các tiềm năng và lợi ích tìm thấy trong hoạt động doanh nghiệp. Việc huy động vốn đầu tư nước ngoài nhiều khi cũng hiệu quả, nhanh chóng hơn trong doanh nghiệp. Các hình thức doanh nghiệp có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm: + Doanh nghiệp tư nhân; + Công ty hợp danh; + Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; + Công ty TNHH hai thành viên trở lên; + Công ty cổ phần.
Tư cách pháp lý Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà họ 8 đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam. Bởi tư cách pháp nhân phải được xác định tương ứng với loại hình doanh nghiệp. Trong đó: + Đối với nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp mà không có tư cách pháp nhân. Bởi theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, người đứng tên chủ sở hữu doanh nghiệp có thể là nhà đầu tư trong nước.
+ Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đăng ký hoạt động theo các loại hình công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Khi đó, các nhà đầu tư có thể là thành viên góp vốn, mua cổ phần… trong doanh nghiệp. Tỷ lệ sở hữu vốn Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế. Trừ các trường hợp sau đây: - Quy định của pháp luật về chứng khoán là tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần công ty nhà nước tổ chức giao dịch chứng khoán và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
- Theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại những DN nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác sẽ phải thực hiện. - Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không trong hai trường hợp trên áp dụng theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật đầu tư 2020. Sau đó mới có thể tiến hành thành lập DN có vốn đầu tư nước ngoài.
Để xác định đúng đối tượng được quản lý, được cấp quyền thành lập DN tại Việt Nam. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp mà nội dung thay đổi đồng thời là nội dung đăng ký đầu tư thì thực hiện thay đổi nội dung đăng ký đầu tư đã ghi trong Giấy chứng nhận 9 đăng ký đầu tư với cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền. Thực hiện đúng tính chất đầu tư, đối tượng đầu tư và các quyền, nghĩa vụ liên quan. Ngành nghề kinh doanh Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề quy định tại Điều 6 và các Phụ lục 1, 2 và 3 Luật Đầu tư.
Đây là quy định, cũng như quyền lợi đặc thù được xác định cho nhà đầu tư trong nước. Từ đó mang đến hiệu quả tiếp cận, đảm bảo hoạt động kinh tế của một số ngành đặc thù trong hoạt động quốc gia. Đối với các ngành, phân ngành kinh tế chưa ký kết hoặc không được quy định trong Biểu cam kết của Việt Nam đối với WTO và điều ước quốc tế về đầu tư nước ngoài mà pháp luật Việt Nam đã có quy định cụ thể điều kiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài được vận dụng quy định của pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh tại lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải được thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài ở vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO có dự án đầu tư vào Việt Nam, được vận dụng điều kiện đầu tư theo quy định của nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO. Trừ trường hợp pháp luật và điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ kia có quy định khác. Các quy định này nhằm làm rõ các cách thức giải quyết, tiếp cận quyền lợi của nhà đầu tư, DN có vốn đầu tư nước ngoài. Từ đó có thể ổn định tham gia vào thị trường, cũng như chủ động trong ngành nghề kinh doanh của họ.
Vai trò của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Lợi ích từ vốn ĐTNN mang lại là rất lớn đối với các nước nhận đầu tư, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam. Vai trò ĐTNN thể hiện qua các điểm sau: Một là: Sau chiến tranh, Việt Nam đi lên từ một nước nghèo nàn lạc hậu với các nguồn lực đều ít ỏi, nhỏ bé.