Tổng quan nghiên cứu

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đóng vai trò là trụ cột quan trọng trong hệ thống tài chính công, chiếm trung bình khoảng 24% tổng số thu thuế tại các quốc gia phát triển. Tại Việt Nam, hơn 90% số thu thuế TNCN bắt nguồn từ việc khấu trừ thu nhập tiền lương, tiền công trong khu vực chính thức. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong những trung tâm kinh tế trọng điểm phía Nam với 557.126 lao động đang làm việc năm 2019 và tổng thu ngân sách nhà nước năm 2021 đạt 65.144,9 tỷ đồng. Công tác quản lý thuế đối với các tổ chức chi trả thu nhập trên địa bàn đang đứng trước nhiều thách thức lớn. Tình trạng kê khai chưa đầy đủ, trốn tránh nghĩa vụ khấu trừ tại nguồn và sự phức tạp của cơ cấu lao động đa ngành nghề gây thất thoát đáng kể cho ngân sách nhà nước.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả do Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quản lý giai đoạn 2018 - 2020. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thuế giai đoạn 2022 - 2025. Nghiên cứu giới hạn phạm vi không gian tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong mốc thời gian 3 năm từ 2018 đến 2020. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần duy trì tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn trên 95,4% và bảo đảm nguồn thu thuế TNCN ổn định trên 3.349 tỷ đồng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân phối lại thu nhập của Musgrave và Thin (1948), khẳng định vai trò của thuế trực thu trong việc bảo đảm công bằng xã hội theo chiều ngang và chiều dọc. Luận văn vận dụng định nghĩa thu nhập toàn diện Haig - Simons để xác định đúng bản chất các dòng thu nhập chịu thuế bằng tiền và hiện vật. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp quan điểm của Lee và Gordon (2005) về thiết kế chính sách thuế nhằm tối ưu hóa chi phí tuân thủ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: (1) Thuế TNCN từ tiền công, tiền lương; (2) Tổ chức chi trả thu nhập với tư cách là đại lý khấu trừ thuế tại nguồn; (3) Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc (thuế suất từ 5% đến 35%); (4) Giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc. Quy trình quản lý thuế TNCN tại cơ quan chi trả được chuẩn hóa qua chu trình khép kín 6 bước: Đăng ký cấp mã số thuế, Kê khai tính thuế, Nộp thuế, Quyết toán thuế, Hoàn thuế và Thanh tra kiểm tra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích dữ liệu định lượng thứ cấp và điều tra dữ liệu sơ cấp:

  • Quy mô mẫu và nguồn dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý gồm Phó Cục trưởng, Trưởng phòng và Phó phòng nghiệp vụ tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling). Phương pháp này giúp tiếp cận nhóm cán bộ lãnh đạo có thâm niên trên 10 năm công tác trong ngành, nắm vững chuyên môn nghiệp vụ và thấu hiểu thực tế quản lý thuế tại địa phương.
  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu giai đoạn 2018 - 2020 được trích xuất trực tiếp từ các phần mềm ứng dụng chuyên ngành gồm TMS, QLT, QTT, TINC, QHS và TPH.
  • Phương pháp và lý do lựa chọn phân tích: Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm Excel thông qua các phương pháp thống kê mô tả, so sánh liên năm và tổng hợp định lượng. Phương pháp này cho phép đo lường chính xác tốc độ tăng trưởng, đánh giá tương quan giữa số lượng đơn vị chi trả với số thuế thực thu và phát hiện kịp thời các biến động bất thường trong dữ liệu tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận các kết quả nổi bật:

  • Biến động đăng ký cấp mã số thuế (MST): Năm 2018 toàn tỉnh cấp mới 78.435 MST cá nhân. Năm 2019 con số này đạt 77.593 MST (bằng 98,9% so với năm 2018). Đến năm 2020, số MST cấp mới giảm mạnh 27% xuống còn 56.619 MST do thị trường tuyển dụng chịu tác động trực tiếp từ đại dịch Covid-19.
  • Quy mô khấu trừ thuế tăng trưởng liên tục: Số lượng cá nhân bị khấu trừ thuế tăng từ 68.720 người (năm 2018) lên 76.862 người (năm 2019, tăng 11,85%) và đạt 78.230 người (năm 2020, tăng 1,78%). Tổng số tiền thuế khấu trừ tăng từ 1.058 tỷ đồng (năm 2018) lên 1.232 tỷ đồng (năm 2019, tăng 15,45%) và đạt 1.416 tỷ đồng (năm 2020, tăng 14,94%).
  • Chất lượng nộp hồ sơ khai thuế (HSKT): Tỷ lệ nộp HSKT trên tổng số lượt phải nộp duy trì mức rất cao, đạt 99,34% (năm 2018), 98,92% (năm 2019) và 99,19% (năm 2020). Tỷ lệ nộp hồ sơ đúng hạn tăng từ 92,12% năm 2018 lên 95,46% năm 2020.
  • Sự phân hóa giữa số đơn vị kê khai và số tiền khai thuế: Số doanh nghiệp nộp tờ khai tăng từ 1.368 đơn vị (năm 2018) lên 1.441 đơn vị (năm 2019, tăng 5,3%) và đạt 1.559 đơn vị (năm 2020, tăng 8,2%). Tuy nhiên, tốc độ tăng số tiền kê khai năm 2020 chỉ đạt 9% (1.303,98 tỷ đồng), giảm đáng kể so với mức tăng 16% của năm 2019.

Thảo luận kết quả

Tốc độ tăng trưởng tiền thuế khấu trừ năm 2020 đạt 14,94%, vượt xa mức tăng 1,78% về số lượng cá nhân nộp thuế. Hiện tượng này phản ánh sự gia tăng thu nhập của nhóm chuyên gia nước ngoài và lao động kỹ thuật cao tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI chiếm 30% lao động doanh nghiệp) và ngành công nghiệp - xây dựng (chiếm 24% lao động toàn tỉnh).

Tuy nhiên, việc tốc độ tăng số tiền kê khai tại các tổ chức chi trả chững lại từ mức 16% xuống 9% trong năm 2020 cho thấy nguy cơ tiềm ẩn về hành vi điều chỉnh cấu trúc tiền lương nhằm giảm nghĩa vụ thuế. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột kết hợp đường (combo chart) để mô tả tương quan nghịch biến giữa đà tăng số doanh nghiệp nộp tờ khai và tốc độ tăng trưởng số tiền kê khai. Ngoài ra, việc thiết lập bảng phân tích cơ cấu số thu theo từng khu vực kinh tế sẽ làm rõ tỷ trọng đóng góp 5% của thuế TNCN (đạt 3.349,85 tỷ đồng năm 2021) trong tổng thu ngân sách 65.144,9 tỷ đồng của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu danh bạ người nộp thuế: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chủ trì rà soát 100% dữ liệu mã số thuế cá nhân, đồng bộ hóa mã số thuế với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo mã định danh cá nhân. Mục tiêu xử lý triệt để tình trạng một cá nhân sở hữu nhiều mã số thuế, hoàn thành trước quý 4/2024.
  • Đổi mới quy trình thanh tra, kiểm tra dựa trên quản lý rủi ro: Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế tăng cường áp dụng các thuật toán phân tích rủi ro tự động trên hệ thống TMS. Cơ quan thuế tập trung kiểm tra các đơn vị có tỷ lệ chi trả thu nhập biến động lớn hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng nhiều lao động quốc tế. Mục tiêu nâng tỷ lệ phát hiện sai phạm lên 15% và giảm thất thu thuế 8 - 10% mỗi năm giai đoạn 2023 - 2025.
  • Thiết lập cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu liên ngành: Cục Thuế ký kết thỏa thuận hợp tác trao đổi dữ liệu điện tử định kỳ hàng tháng với Bảo hiểm Xã hội tỉnh và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước. Giải pháp này giúp kiểm soát chéo thu nhập chi trả thực tế của 159.562 người lao động tại 2.388 doanh nghiệp trên địa bàn, triển khai từ quý 3/2023.
  • Nâng cấp nền tảng hỗ trợ người nộp thuế điện tử: Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 qua ứng dụng eTax Mobile, tích hợp trợ lý ảo giải đáp thắc mắc quyết toán thuế 24/7. Target metric hướng đến nâng tỷ lệ nộp hồ sơ quyết toán đúng hạn đạt 98% và cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế xuống dưới 3 ngày làm việc từ năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý thuế và cán bộ ngành thuế: Là cẩm nang thực tiễn giúp Cục Thuế các địa phương hoàn thiện quy trình kiểm soát khấu trừ thuế tại nguồn và nâng cao hiệu quả thanh tra thuế TNCN.
  • Kế toán trưởng và nhà quản trị doanh nghiệp: Hỗ trợ các tổ chức chi trả thu nhập chuẩn hóa nghiệp vụ kê khai, lập chứng từ khấu trừ, thực hiện ủy quyền quyết toán và phòng ngừa rủi ro xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Giảng viên và học viên cao học khối ngành Kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu ngành thuế với phỏng vấn chuyên gia quản lý trong phân tích tài chính công.
  • Cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Tài chính: Cung cấp cứ liệu thực tiễn từ một tỉnh công nghiệp phát triển để phục vụ việc sửa đổi Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh phù hợp với biến động chỉ số giá.

Câu hỏi thường gặp

Trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của tổ chức chi trả thu nhập được thực hiện như thế nào?

Tổ chức chi trả có nghĩa vụ tính toán, khấu trừ số tiền thuế phải nộp trước khi thanh toán tiền lương cho người lao động, thực hiện kê khai theo tháng hoặc quý và nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước. Năm 2020, các tổ chức chi trả tại Bà Rịa - Vũng Tàu đã thực hiện khấu trừ 1.416 tỷ đồng từ 78.230 cá nhân.

Tại sao số lượng mã số thuế cấp mới năm 2020 tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giảm 27%?

Sự sụt giảm từ 77.593 MST năm 2019 xuống 56.619 MST năm 2020 xuất phát từ ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Hoạt động sản xuất kinh doanh gián đoạn khiến các tổ chức chi trả giảm quy mô tuyển dụng, làm suy giảm lượng lao động mới gia nhập thị trường.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương tại nhiều nơi phải quyết toán thuế ra sao?

Cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trở lên không được ủy quyền cho doanh nghiệp mà phải yêu cầu các đơn vị chi trả cấp chứng từ khấu trừ thuế. Sau đó, người nộp thuế trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức chi trả thu nhập lớn nhất hoặc nơi cư trú.

Biểu thuế lũy tiến từng phần được áp dụng theo nguyên tắc nào?

Thuế suất áp dụng cho cá nhân cư trú gồm 7 bậc, bắt đầu từ 5% đối với thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng/tháng và cao nhất là 35% đối với phần thu nhập trên 80 triệu đồng/tháng. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm xã hội.

Việc ứng dụng hệ thống TMS mang lại hiệu quả gì cho công tác quản lý thuế?

Hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu, rút ngắn thời gian cấp mã số thuế qua mạng xuống còn 3 ngày làm việc. Nền tảng này giúp Cục Thuế Bà Rịa - Vũng Tàu nâng tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn lên 95,46% năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy trình quản lý 6 bước đối với thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại các cơ quan chi trả thu nhập.
  • Đánh giá thực trạng quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ kết quả thu thuế khấu trừ đạt 1.416 tỷ đồng và tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đạt 99,19%.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế tồn tại như tình trạng sụt giảm tốc độ tăng số tiền kê khai năm 2020 và khó khăn trong việc kiểm soát thu nhập ngoài lương của người lao động.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chuyển đổi số, tích hợp dữ liệu dân cư và đổi mới công tác thanh tra rủi ro trong giai đoạn 2022 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho công cuộc hiện đại hóa ngành thuế và bảo đảm công bằng xã hội tại các địa phương kinh tế trọng điểm.

Để nâng cao hiệu quả quản lý tài khóa, Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cần khẩn trương phê duyệt và triển khai kế hoạch số hóa dữ liệu quản lý thuế TNCN ngay trong giai đoạn 2023 - 2025. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể tra cứu toàn văn công trình nghiên cứu tại Thư viện Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị thực tế.