Giáo trình Kế toán tài chính 3 - ĐH Bà Rịa Vũng Tàu - Th.S Mai Thị Bạch Tuyết

Giáo trình kế toán tài chính 3 cung cấp kiến thức chi tiết về nguyên tắc, phương pháp và ứng dụng trong kế toán tài chính hiện đại, phù hợp cho sinh viên và

Trường đại học

Đại học Bà Rịa Vũng Tàu

Chuyên ngành

Kế toán tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình nội bộ
423
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình kế toán tài chính 3

Giáo trình kế toán tài chính 3 là tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho sinh viên chuyên ngành kế toán tại các trường đại học. Nội dung giáo trình tập trung vào ba chương trọng yếu: kế toán công ty cổ phần, kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và hệ thống báo cáo tài chính. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng về quy định pháp lý liên quan đến kế toán doanh nghiệp. Người học tiếp cận các phương pháp ghi nhận vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu, tính toán cổ tức và bù đắp trên cơ sở cổ phiếu. Chương về thuế thu nhập doanh nghiệp trình bày cách xác định thu nhập chịu thuế, các khoản chi phí được trừ và không được trừ. Phần báo cáo tài chính hướng dẫn xây dựng bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. Giáo trình kết hợp lý thuyết với bài tập thực hành, giúp sinh viên nắm vững quy trình kế toán trong doanh nghiệp cổ phần hiện đại.

1.1. Phạm vi và đối tượng của giáo trình

Giáo trình kế toán tài chính 3 hướng đến đối tượng sinh viên năm cuối chuyên ngành kế toán, kiểm toán và tài chính doanh nghiệp. Phạm vi nội dung bao gồm toàn bộ quy trình kế toán áp dụng cho công ty cổ phần. Giáo trình đề cập đến các quy định mới nhất về chuẩn mực kế toán Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu chính là các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần. Tài liệu cũng phục vụ nhu cầu tham khảo của kế toán viên hành nghề và giảng viên đại học.

1.2. Cấu trúc nội dung chương trình học

Cấu trúc giáo trình kế toán tài chính 3 gồm ba chương lớn được sắp xếp theo trình tự logic. Chương một giới thiệu kế toán công ty cổ phần bao gồm phát hành cổ phiếu, cổ phiếu quỹ và lãi trên cổ phiếu. Chương hai tập trung vào kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế hiện hành và thuế hoãn lại. Chương ba trình bày hệ thống báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán. Mỗi chương đều có phần câu hỏi ôn tập, bài tập tại lớp và bài tập về nhà. Cách sắp xếp này giúp sinh viên tiếp thu kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

II. Các vấn đề kế toán công ty cổ phần và cổ phiếu

Kế toán công ty cổ phần đặt ra nhiều vấn đề phức tạp trong việc ghi nhận và trình bày thông tin tài chính. Vấn đề đầu tiên liên quan đến phân loại vốn chủ sở hữu bao gồm vốn góp, thặng dư vốn cổ phần và các quỹ dự trữ. Việc phát hành cổ phiếu huy động vốn yêu cầu kế toán xử lý chính xác chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá. Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu công ty mua lại từ thị trường, cần được ghi giảm vốn chủ sở hữu. Kế toán cổ tức phải phân biệt giữa cổ tức bằng tiền mặt và cổ tức bằng cổ phiếu. Bù đắp trên cơ sở cổ phiếu đòi hỏi tính toán số lượng cổ phiếu bình quân gia quyền. Các trường hợp gộp, chia tách và thưởng cổ phiếu làm thay đổi cơ cấu vốn. Kế toán viên phải đảm bảo thông tin trình bày trên báo cáo tài chính phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch.

2.1. Kế toán phát hành cổ phiếu huy động vốn

Phát hành cổ phiếu là phương thức huy động vốn phổ biến của công ty cổ phần. Khi giá phát hành lớn hơn mệnh giá, phần chênh lệch được ghi nhận vào thặng dư vốn cổ phần theo tài khoản 4112. Nếu giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá, phần thiếu hụt được trừ vào thặng dư vốn cổ phần hoặc các quỹ khác. Kế toán ghi nợ tài khoản 111 hoặc 112 cho số tiền thu được và có tài khoản 4111 cho mệnh giá cổ phiếu. Việc phát hành phải tuân thủ quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh và chứng khoán. Thông tin về đợt phát hành cần được thuyết minh đầy đủ trong báo cáo tài chính.

2.2. Tính toán lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng lợi nhuận sau thuế chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền đang lưu hành. Số lượng cổ phiếu bình quân phải tính theo thời gian thực tế lưu hành trong kỳ kế toán. Các trường hợp phát hành thêm cổ phiếu, mở chi nhánh bán lẻ đều ảnh hưởng đến số lượng bình quân. Lãi suy giảm trên cổ phiếu xét đến tác động của các cổ phiếu phổ thông tiềm năng như quyền chọn, trái phiếu chuyển đổi. Việc tính toán phải theo đúng quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam. Kết quả được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

III. Phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là phần nội dung quan trọng trong giáo trình kế toán tài chính 3. Phương pháp kế toán thuế TNDN hiện hành dựa trên thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất áp dụng. Thuế suất thuế TNDN thay đổi theo từng thời kỳ và từng loại hình doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải xác định chính xác doanh thu, thu nhập khác để tính thu nhập chịu thuế. Các khoản chi phí được trừ và không được trừ cần được phân loại rõ ràng theo quy định thuế. Phương pháp phản ánh thuế TNDN sử dụng tài khoản 821 cho thuế hiện hành và các tài khoản liên quan cho thuế hoãn lại. Chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh do khác biệt giữa chuẩn mực kế toán và quy định thuế. Kế toán thuế hoãn lại ghi nhận thuế phải trả hoặc tài sản thuế trong tương lai. Doanh nghiệp kê khai thuế theo quý hoặc theo năm tùy quy mô doanh thu. Việc đánh giá lại tài sản thuế hoãn lại phải thực hiện tại mỗi ngày kết thúc kỳ kế toán.

3.1. Xác định thu nhập chịu thuế và thuế hiện hành

Thu nhập chịu thuế được xác định bằng doanh thu trừ chi phí được trừ và các khoản miễn giảm. Các chi phí không được trừ bao gồm chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp lệ, chi phí vượt mức quy định. Kế toán phải điều chỉnh lợi nhuận kế toán thành thu nhập chịu thuế thông qua bảng kê điều chỉnh. Thuế TNDN hiện hành bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất hiện hành. Doanh nghiệp kê khai thuế theo quý nếu doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở lên. Trường hợp doanh thu dưới 50 tỷ đồng, kê khai thuế theo năm.

3.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ chênh lệch tạm thời giữa giá trị sổ sách tài sản nợ theo kế toán và theo thuế. Thuế hoãn lại phải trả ghi nhận khi chênh lệch tạm thời làm tăng thu nhập chịu thuế trong tương lai. Tài sản thuế hoãn lại ghi nhận khi chênh lệch tạm thời làm giảm thu nhập chịu thuế tương lai. Tài khoản 8212 dùng để phản ánh thuế hoãn lại phải trả và tài sản thuế hoãn lại. Việc đánh giá tài sản thuế hoãn lại phải thực hiện tại mỗi ngày lập báo cáo tài chính. Nếu không còn khả năng thu hồi đủ, doanh nghiệp phải giảm ghi nhận tài sản thuế hoãn lại.

IV. Ứng dụng và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính

Ứng dụng kiến thức kế toán tài chính 3 thể hiện rõ nét qua việc trình bày thông tin trên báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh. Bảng cân đối kế toán trình bày tổng thể tài sản, nguồn vốn tại thời điểm lập báo cáo. Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong kỳ kế toán. Thông tin về lãi trên cổ phiếu phải được trình bày riêng trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Vốn góp chủ sở hữu cần được thuyết minh chi tiết bao gồm vốn điều lệ, thặng dư vốn và các quỹ. Báo cáo tài chính hợp nhất áp dụng cho công ty mẹ có công ty con. Người đọc báo cáo cần hiểu rõ các chỉ tiêu để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Giáo trình cung cấp bài tập thực hành giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng lập và phân tích báo cáo tài chính.

4.1. Trình bày vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính

Thông tin về vốn chủ sở hữu phải được trình bày đầy đủ trên bảng cân đối kế toán và thuyết minh. Các thành phần bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu, vốn góp bằng cổ phiếu, thặng dư vốn cổ phần. Các quỹ từ lợi nhuận sau thuế như quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi được trình bày riêng. Cổ phiếu quỹ được trình bày giảm vốn chủ sở hữu. Lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu phải được trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh. Thuyết minh báo cáo giải thích chi tiết các biến động trong kỳ.

4.2. Bài tập thực hành kế toán công ty cổ phần

Bài tập thực hành là phần không thể thiếu trong giáo trình kế toán tài chính 3. Các bài tập bao gồm lập sổ cái, lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. Sinh viên thực hành tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu với các tình huống phát hành thêm, chia tách cổ phiếu. Bài tập về thuế TNDN yêu cầu xác định thu nhập chịu thuế và lập bảng kê điều chỉnh. Các tình huống thực tế giúp sinh viên hiểu rõ quy trình kế toán trong doanh nghiệp cổ phần. Bài tập về nhà củng cố kiến thức đã học tại lớp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Giáo trình kế toán tài chính 3

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN, BÙ ĐẮP TRÊN CƠ SỞ CỔ PHIẾU VÀ LÃI TRÊN CỔ PHIẾU Thị trường chứng khoán và các phiên giao dịch cổ phiếu ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, hàng hóa chủ yếu của thị trường này là cổ phiếu. Cổ phiếu đại diện quyền sở hữu của cổ đông đối với một công ty và mỗi cổ phiếu đều có giá trị riêng. Thị trường chứng khoán Việt Nam đang trong quá trình phát triển, số lượng công ty cổ phần ngày càng tăng mạnh.

Ở Việt Nam, loại hình Công ty Cổ phần được nhiều nhà đầu tư và doanh nghiệp lựa chọn khi thành lập công ty vì những đặc điểm về vốn. Đối với các Công ty Cổ phần, cổ phiếu là nguồn huy động và cung cấp tài chính. Còn với các nhà đầu tư, giao dich cổ phiếu là cơ hội để tăng thu nhập. Cùng với nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu là một trong hai nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp.

Sự tăng trưởng của thị trường vốn cho thấy các nhà đầu tư cần thông tin hữu ích về vốn chủ sở hữu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Trong chương này, chúng ta tìm hiểu các vấn đề kế toán vốn chủ sỡ hữu của một doanh nghiệp (đặc biệt liên quan đến vốn cổ đông của Công ty Cổ phần). Việc phát hành cổ phiếu và các giao dịch liên quan như mua bán cổ phiếu quỹ, chia lãi cho cổ đông, phát hành thêm cổ phiếu. Bù đắp (thanh toán) trên cơ sở cổ phiếu, lãi trên cổ phiếu có ảnh hưởng quan trọng đến giá cổ phiếu trong công ty hay không.

Phần nội dung của chương sẽ tiếp cận kế toán theo quan điểm mới nhất và sẽ đề cập chuyên sâu xử lý kế toán công ty cổ phần theo quy định pháp lý của Việt Nam. Mục tiêu học tập: Sau khi nghiên cứu chương này người học có thể: 1. Hiểu về khái niệm và cơ cấu hoạt động của công ty cổ phần, phân loại cổ phiếu. Bản chất của các khoản thanh toán bù đắp trên cơ sở cổ phiếu 2.

Phân biệt được kế toán cổ phiếu quỹ và cổ phiếu hủy bỏ. Hiểu và thực hành được xử lý của kế toán liên quan đến việc phát hành cổ phiếu, mua bán cổ phiếu quỹ, hủy bỏ cổ phiếu, chia cổ tức tại các công ty cổ phần. Hiểu và trình bày được các thông tin Vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính. Nắm rõ được phương pháp và trình tự khi tính toán chỉ tiêu Lãi trên cổ phiếu.

Hoạt động giảng dạy: Thuyết trình, ví dụ minh họa, giải quyết tình huống, bài tập tại lớp, bài tập nhóm. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. Giới thiệu quy định pháp lý về kế toán Tại Việt Nam, kế toán Vốn chủ sở hữu được hướng dẫn bởi các quy định pháp lý sau: ❖ Chuẩn mực kế toán VAS 01 – chuẩn mực chung VAS 21 – trình bày báo cáo tài chính 3 ❖ Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT- BTC (hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp). Định nghĩa và phân loại Vốn chủ sở hữu Theo VAS 01, Vốn chủ sở hữu là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp (-) Nợ phải trả, nói cách khác vốn chủ sở hưu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên gốp vốn (chủ sở hữu).

- Doanh nghiệp muốn hoạt động được cần có một số vốn nhất định, các nhân hoặc tổ chức nào bỏ vốn vào doanh nghiệp để doanh nghiệp hoạt động gọi là chủ sở hữu vốn và một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn. - Vốn chủ sở hữu bao gồm: ▪ Vốn gốp ban đầu của chủ sở hữu khi mới thành lập doanh nghiệp hoặc mở rộng doanh nghiệp ▪ Vốn được bổ sung bằng lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh theo quyết định của các chủ sở hữu vốn hoặc của Hội đồng quản trị. ▪ Các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa xử lý và các quỹ của doanh nghiệp như quỹ đầu tư phát triển, quỹ hổ trợ sắp xếp doanh nghiệp, nguồn vốn đầu tư xây dựng… ▪ Các khoản thặng dư vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu cao hoặc thấp hơn mệnh giá. ▪ Giá trị cổ phiếu quỹ.

Các doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và các quỹ hiện có theo chính sách tài chính hiện hành. Việc chuyển dịch từ nguồn vốn này sang nguồn vốn khác việc sử dụng vốn đầu tư của chủ sở hữu, chênh lệch đánh giá lại tài sản, quỹ đầu tư phát triển để bù lỗ kết quả kinh doanh được thực hiện theo quyết định của chủ sở hữu, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật. Kiểm soát nội bộ Kiểm soát nội bộ đối với chủ sở hữu phải căn cứ vào quy chế tài chính của doanh nghiệp nói chung và quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn và các quỹ doanh nghiệp nói riêng để đánh giá công tác quản lý, sử dụng nguồn vốn và các quỹ doanh nghiệp. Để thực hiện tốt nhiệm vụ chung kế toán về việc quản lý vốn, cụ thể theo dõi việc hình thành, việc sử dụng đúng mục đích các loại nguồn vốn kinh doanh và các quỹ doanh nghiệp, cần thiết phải: - Kiểm tra việc thực hiện quy trình thủ tục tăng vốn đúng với quy định của doanh nghiệp.

- Tham gia xây dựng và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý và sử dụng đối với từng loại quỹ. - Cần lưu ý khi xây dựng quy chế nên quan tâm đến hình thức sở hữu vốn để xây dựng quy chế quản lý cho phù hợp. 4 - Tổ chức công tác ghi chép ban đầu, quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép tổng hợp và chi tiết cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các nguồn vốn và quỹ. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 1.

Khái niệm và phân loại Công ty cổ phần là một pháp nhân tồn tại độc lập với số vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người nắm giữ cổ phần trong công ty được gọi là cổ đông. Cổ đông góp vốn vào công ty được thực hiện thông qua hình thức mua cổ phần. Mỗi cổ đông là chủ sở hữu một phần của doanh nghiệp tương đương với tỷ lệ vốn góp của mình (tương ứng với số cổ phiếu đang nắm giữ), họ chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty giới hạn trong số vốn cổ phần đang nắm giữ, có thể chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần thông qua việc bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành. Do đó, có thể nói công ty cổ phần sản sinh ra cổ phiếu, nó gắn chặc với thì trường chứng khoán như hình với bóng, là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của nền kinh tế thị trường không phân biệt chế độ chính trị. Sự hình thành và phát triển của nó là một tất yếu của quá trình chuyển dịch và phân tán vốn trong môi trường cạnh tranh. Nếu căn cứ vào chủ thể sở hữu vốn cổ phần, công ty cổ phần được chia thành công ty cổ phần đại chúng và công ty cổ phần tư nhân: - Công ty cổ phần đại chúng được thành lập thông qua việc bán cổ phần cho công chúng.

Cổ phiếu của các công ty này thường là cổ phiếu vô danh, có thể chuyển nhượng tư do và mua bán trên thị trường chứng khoán. - Công ty cổ phần tư nhân được thành lập thông qua việc bán cổ phiếu cho các hội viên của công ty, các cổ phiếu này không được chuyển nhượng cho người thứ ba hoặc chỉ được chuyển nhượng dưới sự đồng ý của Hội đồng quản trị của công ty. Nếu căn cứ vào bản chất của hoạt động giao dịch cổ phiếu, công ty cổ phần được chia thành công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán và công ty cổ phần không được niêm yết trên thị trường chứng khoán. - Công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán là các công ty cổ phần đã đạt được một số yêu cầu nhất định theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền, niêm yết và giao dịch cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung.

- Công ty cổ phần không niêm yết trên thị trường chứng khoán là các công ty cổ phần vì lý do khách quan hay chủ quan không niêm yết trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu của các công ty này được giao dịch trên thị trường chứng khoán tập trung. Vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường Công ty cổ phần có khả năng mở rộng quy mô theo nhu cầu phát triển kinh doanh, vì thông qua cổ phiếu được phép phát hành, sự phát triển vốn của công ty cũng tăng theo. Công ty có thể huy động và tập trung vốn của các đối tượng ngay cả những đối tượng có vốn đầu tư nhỏ để hình thành nên những nguồn vốn lớn. 5 Mặt khác, khi các công ty cổ phần được hình thành đồng nghĩa thay đổi cơ chế quản lý của công ty, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc phải có phương thức quản lý theo xu hướng hội nhập, cạnh tranh và phát triển.

Điều này đã thúc đẩy cho việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, góp phần tăng trưởng nền kinh tế quốc gia. Ngoài ra, công ty cổ phần là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường chứng khoán, là một kênh huy dộng vốn và phân phối theo đúng cơ chế của thị trường. Thị trường chứng khoán cũng có thể đóng vai trò như ngân hàng trong việc cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế, thậm chí khi ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn, thị trường chứng khoán có thể là nguồn huy động vốn thay thế. Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Công ty cổ phần là tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân tồn tại riêng biệt, cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần có một số đặc điểm khác biệt với các loại hình doanh nghiệp khác.

Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần bao gồm: Cổ đông là những cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội có đủ tư cách pháp nhân tự nguyện dùng vốn của mình gộp lại với nhau thành vốn của công ty. Đại hội cổ đông thường kỳ là hội nghị toàn thể các cổ đông của công ty, mọi cổ đông đều có quyền tham dự để bàn bạc và quyết định những vấn đề quản lý và kinh doanh của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ