Giáo trình Kế toán tài chính 3 - ĐH Bà Rịa Vũng Tàu - Th.S Mai Thị Bạch Tuyết

Giáo trình kế toán tài chính 3 cung cấp kiến thức chi tiết về nguyên tắc, phương pháp và ứng dụng trong kế toán tài chính hiện đại, phù hợp cho sinh viên và

Trường đại học

Đại học Bà Rịa Vũng Tàu

Chuyên ngành

Kế toán tài chính

Người đăng

Ẩn danh
423
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình kế toán tài chính 3

Giáo trình kế toán tài chính 3 là tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho sinh viên chuyên ngành kế toán tại các trường đại học. Nội dung giáo trình tập trung vào ba chương trọng yếu: kế toán công ty cổ phần, kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và hệ thống báo cáo tài chính. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng về quy định pháp lý liên quan đến kế toán doanh nghiệp. Người học tiếp cận các phương pháp ghi nhận vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu, tính toán cổ tức và bù đắp trên cơ sở cổ phiếu. Chương về thuế thu nhập doanh nghiệp trình bày cách xác định thu nhập chịu thuế, các khoản chi phí được trừ và không được trừ. Phần báo cáo tài chính hướng dẫn xây dựng bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. Giáo trình kết hợp lý thuyết với bài tập thực hành, giúp sinh viên nắm vững quy trình kế toán trong doanh nghiệp cổ phần hiện đại.

1.1. Phạm vi và đối tượng của giáo trình

Giáo trình kế toán tài chính 3 hướng đến đối tượng sinh viên năm cuối chuyên ngành kế toán, kiểm toán và tài chính doanh nghiệp. Phạm vi nội dung bao gồm toàn bộ quy trình kế toán áp dụng cho công ty cổ phần. Giáo trình đề cập đến các quy định mới nhất về chuẩn mực kế toán Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu chính là các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần. Tài liệu cũng phục vụ nhu cầu tham khảo của kế toán viên hành nghề và giảng viên đại học.

1.2. Cấu trúc nội dung chương trình học

Cấu trúc giáo trình kế toán tài chính 3 gồm ba chương lớn được sắp xếp theo trình tự logic. Chương một giới thiệu kế toán công ty cổ phần bao gồm phát hành cổ phiếu, cổ phiếu quỹ và lãi trên cổ phiếu. Chương hai tập trung vào kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế hiện hành và thuế hoãn lại. Chương ba trình bày hệ thống báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán. Mỗi chương đều có phần câu hỏi ôn tập, bài tập tại lớp và bài tập về nhà. Cách sắp xếp này giúp sinh viên tiếp thu kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

II. Các vấn đề kế toán công ty cổ phần và cổ phiếu

Kế toán công ty cổ phần đặt ra nhiều vấn đề phức tạp trong việc ghi nhận và trình bày thông tin tài chính. Vấn đề đầu tiên liên quan đến phân loại vốn chủ sở hữu bao gồm vốn góp, thặng dư vốn cổ phần và các quỹ dự trữ. Việc phát hành cổ phiếu huy động vốn yêu cầu kế toán xử lý chính xác chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá. Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu công ty mua lại từ thị trường, cần được ghi giảm vốn chủ sở hữu. Kế toán cổ tức phải phân biệt giữa cổ tức bằng tiền mặt và cổ tức bằng cổ phiếu. Bù đắp trên cơ sở cổ phiếu đòi hỏi tính toán số lượng cổ phiếu bình quân gia quyền. Các trường hợp gộp, chia tách và thưởng cổ phiếu làm thay đổi cơ cấu vốn. Kế toán viên phải đảm bảo thông tin trình bày trên báo cáo tài chính phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch.

2.1. Kế toán phát hành cổ phiếu huy động vốn

Phát hành cổ phiếu là phương thức huy động vốn phổ biến của công ty cổ phần. Khi giá phát hành lớn hơn mệnh giá, phần chênh lệch được ghi nhận vào thặng dư vốn cổ phần theo tài khoản 4112. Nếu giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá, phần thiếu hụt được trừ vào thặng dư vốn cổ phần hoặc các quỹ khác. Kế toán ghi nợ tài khoản 111 hoặc 112 cho số tiền thu được và có tài khoản 4111 cho mệnh giá cổ phiếu. Việc phát hành phải tuân thủ quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh và chứng khoán. Thông tin về đợt phát hành cần được thuyết minh đầy đủ trong báo cáo tài chính.

2.2. Tính toán lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng lợi nhuận sau thuế chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền đang lưu hành. Số lượng cổ phiếu bình quân phải tính theo thời gian thực tế lưu hành trong kỳ kế toán. Các trường hợp phát hành thêm cổ phiếu, mở chi nhánh bán lẻ đều ảnh hưởng đến số lượng bình quân. Lãi suy giảm trên cổ phiếu xét đến tác động của các cổ phiếu phổ thông tiềm năng như quyền chọn, trái phiếu chuyển đổi. Việc tính toán phải theo đúng quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam. Kết quả được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

III. Phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là phần nội dung quan trọng trong giáo trình kế toán tài chính 3. Phương pháp kế toán thuế TNDN hiện hành dựa trên thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất áp dụng. Thuế suất thuế TNDN thay đổi theo từng thời kỳ và từng loại hình doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải xác định chính xác doanh thu, thu nhập khác để tính thu nhập chịu thuế. Các khoản chi phí được trừ và không được trừ cần được phân loại rõ ràng theo quy định thuế. Phương pháp phản ánh thuế TNDN sử dụng tài khoản 821 cho thuế hiện hành và các tài khoản liên quan cho thuế hoãn lại. Chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh do khác biệt giữa chuẩn mực kế toán và quy định thuế. Kế toán thuế hoãn lại ghi nhận thuế phải trả hoặc tài sản thuế trong tương lai. Doanh nghiệp kê khai thuế theo quý hoặc theo năm tùy quy mô doanh thu. Việc đánh giá lại tài sản thuế hoãn lại phải thực hiện tại mỗi ngày kết thúc kỳ kế toán.

3.1. Xác định thu nhập chịu thuế và thuế hiện hành

Thu nhập chịu thuế được xác định bằng doanh thu trừ chi phí được trừ và các khoản miễn giảm. Các chi phí không được trừ bao gồm chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp lệ, chi phí vượt mức quy định. Kế toán phải điều chỉnh lợi nhuận kế toán thành thu nhập chịu thuế thông qua bảng kê điều chỉnh. Thuế TNDN hiện hành bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất hiện hành. Doanh nghiệp kê khai thuế theo quý nếu doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở lên. Trường hợp doanh thu dưới 50 tỷ đồng, kê khai thuế theo năm.

3.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ chênh lệch tạm thời giữa giá trị sổ sách tài sản nợ theo kế toán và theo thuế. Thuế hoãn lại phải trả ghi nhận khi chênh lệch tạm thời làm tăng thu nhập chịu thuế trong tương lai. Tài sản thuế hoãn lại ghi nhận khi chênh lệch tạm thời làm giảm thu nhập chịu thuế tương lai. Tài khoản 8212 dùng để phản ánh thuế hoãn lại phải trả và tài sản thuế hoãn lại. Việc đánh giá tài sản thuế hoãn lại phải thực hiện tại mỗi ngày lập báo cáo tài chính. Nếu không còn khả năng thu hồi đủ, doanh nghiệp phải giảm ghi nhận tài sản thuế hoãn lại.

IV. Ứng dụng và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính

Ứng dụng kiến thức kế toán tài chính 3 thể hiện rõ nét qua việc trình bày thông tin trên báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh. Bảng cân đối kế toán trình bày tổng thể tài sản, nguồn vốn tại thời điểm lập báo cáo. Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong kỳ kế toán. Thông tin về lãi trên cổ phiếu phải được trình bày riêng trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Vốn góp chủ sở hữu cần được thuyết minh chi tiết bao gồm vốn điều lệ, thặng dư vốn và các quỹ. Báo cáo tài chính hợp nhất áp dụng cho công ty mẹ có công ty con. Người đọc báo cáo cần hiểu rõ các chỉ tiêu để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Giáo trình cung cấp bài tập thực hành giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng lập và phân tích báo cáo tài chính.

4.1. Trình bày vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính

Thông tin về vốn chủ sở hữu phải được trình bày đầy đủ trên bảng cân đối kế toán và thuyết minh. Các thành phần bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu, vốn góp bằng cổ phiếu, thặng dư vốn cổ phần. Các quỹ từ lợi nhuận sau thuế như quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi được trình bày riêng. Cổ phiếu quỹ được trình bày giảm vốn chủ sở hữu. Lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu phải được trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh. Thuyết minh báo cáo giải thích chi tiết các biến động trong kỳ.

4.2. Bài tập thực hành kế toán công ty cổ phần

Bài tập thực hành là phần không thể thiếu trong giáo trình kế toán tài chính 3. Các bài tập bao gồm lập sổ cái, lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. Sinh viên thực hành tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu với các tình huống phát hành thêm, chia tách cổ phiếu. Bài tập về thuế TNDN yêu cầu xác định thu nhập chịu thuế và lập bảng kê điều chỉnh. Các tình huống thực tế giúp sinh viên hiểu rõ quy trình kế toán trong doanh nghiệp cổ phần. Bài tập về nhà củng cố kiến thức đã học tại lớp.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

dsaA TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3 CHỦ BIÊN: TH.S MAI THỊ BẠCH TUYẾT GIÁO TRÌNH NỘI BỘ 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3 CHỦ BIÊN: TH.S MAI THỊ BẠCH TUYẾT GIÁO TRÌNH NỘI BỘ 2 MỤC LỤC CHƯƠNG I. KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN, BÙ ĐẮP TRÊN CƠ SỞ CỔ PHIẾU VÀ LÃI TRÊN CỔ PHIẾU . NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG. Giới thiệu quy định pháp lý về kế toán . Định nghĩa và phân loại Vốn chủ sở hữu . Kiểm soát nội bộ . TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN . Khái niệm và phân loại . Vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường . Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần . Tổng quan về chứng khoán . KẾ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CHỦ SỠ HỮU . KẾ TOÁN PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU HUY ĐỘNG VỐN . KẾ TOÁN CỔ PHIẾU QUỸ .6 KẾ TOÁN CỔ TỨC:……………………………………………………………25 1.7 BÙ ĐẮP TRÊN CƠ SỞ CỔ PHIẾU VÀ LÃI TRÊN CỔ PHIẾU THEO QUY ĐỊNH CỦA KẾ TOÁN VIỆT NAM.1 Lãi cơ bản trên cổ phiếu .1 Tính lãi cơ bản trên cổ phiếu.2 Các trường hợp gộp, chia tách, thưởng cổ phiếu .2 Lãi suy giảm trên cổ phiếu .1 Tính lãi suy giảm trên cổ phiếu .2 Lãi suy giảm trên cổ phiếu dưới tác động của các cổ phiếu phổ thông tiềm năng …………………………………………………………………………………….8 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH .1 Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của EPS .2 Trình bày trên Báo cáo tài chính về vốn góp chủ sỡ hữu . 41 KHÁI NIỆM – THUẬT NGỮ . 42 CÂU HỎI ÔN TẬP . 43 BÀI TẬP TẠI LỚP . 44 BÀI TẬP VỀ NHÀ KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN . 46 BÀI TẬP VỀ NHÀ LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU . 50 CHƯƠNG II. KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP .1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG .1 Giới thiệu quy định pháp lý về kế toán .2 Thuế thu nhập doanh nghiệp .3 Doanh thu, thu nhập khác để tính thu nhập chịu thuế .4 Các khoản chi phí được trừ – không được trừ để xác định thu nhập chịu thuế ……………………………………………………………………………………58 2.5 Phương pháp khi tính thuế TNDN hiện hành .1 Trường hợp thuế TNDN được kê khai, nộp theo quý.2 Trường hợp thuế TNDN được kê khai, nộp theo năm.3 Tài khoản sử dụng .4 Phương pháp phản ánh.5 Ví dụ minh họa .6 Nhận diện chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế .2 KẾ TOÁN THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOÃN LẠI .1 Ghi nhận “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” .2 Ghi nhận “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”.3 Tài khoản sử dụng: .4 Sơ đồ hạnh toán:.5 Phương pháp phản ánh tài khoản .3 CÁC VẤN ĐỀ KHÁC VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP .1 Sự thay đổi về thuế suất thuế TNDN .3 Đánh giá lại tài sản thuế hoãn lại .4 Đánh giá tại tài sản thuế hoãn lại chưa được ghi nhận .4 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH . 86 KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ . 87 CÂU HỎI ÔN TẬP . 88 BÀI TẬP TẠI LỚP . 88 BÀI TẬP VỀ NHÀ . 99 CHƯƠNG III. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN) .1 HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH .1 Mục đích của báo cáo tài chính .2 Mục đích của kế toán tài chính: .3 Khung pháp lý hệ thống báo cáo tài chính: .4 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp:.1 Giới thiệu quy định pháp lí việt nam .2 Mối quan hệ giữa các yếu tố của báo cáo tài chính .3 Báo cáo tài chính .5 Nộp và kê khai thông tin tài chính .6 Kỳ lập Báo cáo tài chính .7 Yêu cầu đối với báo cáo tài chính .2 BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN) .1 Khái niệm, mục đích và nội dung chính .2 Các yếu tố của Báo cáo tình hình tài chính .5 Mẫu Bảng cân đối kế toán (dạng báo cáo) .6 Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán.7 Cơ sở lập bảng cân đối kế toán.8 Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán . 137 CÂU HỎI ÔN TẬP . 138 KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ . 138 BÀI TẬP VỀ NHÀ . 147 CHƯƠNG IV. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG .1 XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN THUẦN .1 Một số khái niệm .2 Ghi nhận doanh thu, thu nhập khác và chi phí.3 Xác định lợi nhuận thuần .2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO VAS .4 Nguyên tắc lập.5 Cơ sở và phương pháp lập .3 YÊU CẦU VỀ VIỆC TRÌNH BÀY THÔNG TIN . BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ .1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ.1 Quy định chung, khái niệm, vai trò và mục đích .2 Điều kiện áp dụng và ý nghĩa .2 GIỚI THIỆU QUY ĐỊNH PHÁP LÝ .3 QUY ĐỊNH CHUNG .1 Kỳ lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ .2 Nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ .3 Quy định về lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ .4 YÊU CẦU VỀ MỞ SỔ VÀ GHI SỔ KẾ TOÁN PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ.5 CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ.1 Cơ sở và phương pháp lập .2 Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư:.3 Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động tài chính: .4 Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ: .5 Ví dụ về lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo kế toán Việt Nam: …………………………………………………………………………………. 207 KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ . 207 BÀI TẬP TẠI LỚP . 208 BÀI TẬP VỀ NHÀ. 211 CHƯƠNG VI. BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG .1 Khái niệm và mục đích .2 Nguyên tắc lập và trình bày .2 CƠ SỞ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP .2 Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu . 217 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM . 227 BÀI TẬP TỔNG HỢP… ……………………………………………………………….231 CHƯƠNG VII. LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP. TỔNG QUAN HỢP NHẤT KINH DOANH. LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP THEO QUY ĐỊNH KẾ TOÁN VIỆT NAM .1 Những qui định chung.1 Giới thiệu quy định pháp lý về kế toán .2 Phạm vi lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp .3 Những quy định chung về Báo cáo tài chính tổng hợp .2 CÁC THUẬT NGỮ VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG KHI LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP .2 Các nguyên tắc chung và kỹ thuật khi lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp 246 7.3 Lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp .2 TỔNG QUAN VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH .1 Giới thiệu quy định pháp lý về kế toán .2 Tổng quan về nhóm công ty.3 Hợp nhất kinh doanh.4 Báo cáo tài chính hợp nhất . 277 Khái niệm báo cáo tài chính hợp nhất . 278 KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ . 279 CÂU HỎI ÔN TẬP . 280 BÀI TẬP VỀ NHÀ . 292 CHƯƠNG VIII. THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN, SỬA CHỮA SAI SÓT, CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN.1 THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN .1 Những vấn đề chung .2 Kế toán cần làm gì khi doanh nghiệp thay đổi chính sách kế toán .2 THAY ĐỔI ƯỚC TÍNH KẾ TOAN .1 Những vấn đề chung .2 Kế toán cần làm gì khi doanh nghiệp thay đổi ước tính kế toán? .3 KẾ TOÁN KHI PHÁT HIỆN SAI SÓT TRONG KẾ TOÁN.1 Những vấn đề chung .2 Kế toán cần làm gì khi phát hiện sai sót trong kế toán? .3 Phương pháp điều chỉnh hồi tố cho các sai sót trọng yếu .4 KẾ TOÁN CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ .1 Những vấn đề chung .2 Kế toán cần làm gì khi doanh nghiệp phát sinh các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kê toán năm?.3 Trình bày báo cáo tài chính . 322 KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ . 322 7 CÂU HỎI ÔN TẬP . 322 BÀI TẬP TẠI LỚP . 323 BÀI TẬP VỀ NHÀ. 328 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 330 8 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VIẾT TẮT DIỄN GIẢI Accounting profit Lợi nhuận kế toán BCĐKT Bảng cân đối kế toán BC Báo cáo BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCTC Báo cáo tài chính BCTCHN Báo cáo tài chính hợp nhất BCTHTC Báo cáo tình hình tài chính BĐSĐT Bất động sản đầu tư CCDC Công cụ dụng cụ CMKT Chuẩn mực kế toán CTCP Công ty cổ phần CTTC Công ty tài chính DN Doanh nghiệp ĐVTT Đơn vị trực thuộc EPS Lãi trên cổ phiếu (EPS: Earning Per Share) EPS cơ bản Lãi cơ bản trên cổ phiếu EPS suy giảm Lãi suy giảm trên cổ phiếu GTGT Giá trị gia tăng HĐ Hợp đồng HĐTM Hợp đồng thương mại IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting Standards – IAS) Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (Internationial Accounting Standards IASB Board – IASB) Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (International Financial Reporting IFRS Standars – IFRS) Income taxes Thu nhập chịu thuế 9 Income taxes ex- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp pense KH Khách hàng KQHĐ Kết quả hoạt động KQKD Kết quả kinh doanh LTTM Lợi thế thương mại SGDCK Sở giao dịch chứng khoán SXKD Sản xuất kinh doanh TC Tài chính TK Tài khoản TMBCTC Thuyết minh báo cáo tài chính TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Vietnamese Accounting Standards – VAS) VN Việt Nam XDCB Xây dựng cơ bản 10 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán của vốn đầu tư chủ sở hữu .2 Kế toán quyền chọn chuyển đổi trái phiếu .3 Kế toán phát hành cổ phiếu từ các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu .4 Kế toán phát hành cổ phiếu để đầu tư vào doanh nghiệp khác .5 Kế toán cổ phiếu quỹ .1 Kế toán thuế TNDN hiện hành (TK 3334) .2 Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chính sách kế toán .3 Cuối năm kế toán tính và ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả .4 Cuối năm kế toán tính và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại .1 Sơ đồ quan sát mô hình quản trị doanh nghiệp .2 Sơ đồ quan sát mô hình quản trị Tổng công ty. 244 11 LỜI CÁM ƠN Chân thành cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu, khoa Kinh tế - Luật – Logistic, ngành kế toán, cùng đồng nghiệp, các em sinh viên đã tận tình tạo điều kiện thuận lợi, khích lệ giúp đỡ cũng như quan tâm đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành thành công quyển giáo trình nội bộ kế toán tài chính 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ