Tổng quan nghiên cứu

Công tác kiểm soát và quản lý thu thuế đóng vai trò huyết mạch đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, đặc biệt tại các đô thị phát triển nhanh như thành phố Đà Nẵng. Trong năm 2019, Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê - Liên Chiểu đã ghi nhận kết quả thu ấn tượng khi số thu thực tế tại quận Thanh Khê đạt 525,4 tỷ đồng (vượt 103% dự toán 507,5 tỷ đồng) và quận Liên Chiểu đạt 554,4 tỷ đồng (vượt 106% dự toán 523 tỷ đồng). Tuy nhiên, dưới tác động nặng nề của đại dịch Covid-19 trong năm 2020, số thu thực tế tại Thanh Khê chỉ đạt 616,14 tỷ đồng (tương ứng 62,05% so với dự toán 993 tỷ đồng) và Liên Chiểu đạt 439,8 tỷ đồng (đạt 63,74% so với dự toán 690 tỷ đồng). Thực trạng này đặt ra thách thức lớn đối với bài toán hoàn thành chỉ tiêu tổng dự toán toàn đơn vị ở mức 955,40 tỷ đồng.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu bắt nguồn từ cơ chế tự khai tự nộp, tạo ra nhiều kẽ hở dẫn đến hành vi gian lận, trốn thuế và nợ đọng kéo dài. Mục tiêu nghiên cứu tập trung nhận diện, đo lường và đánh giá toàn diện các rủi ro trong công tác kiểm soát thuế trên địa bàn hai quận Thanh Khê và Liên Chiểu, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản trị. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu nghiệp vụ thực tế giai đoạn 2018 - 2020 tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê - Liên Chiểu. Ý nghĩa của đề tài thể hiện qua việc lượng hóa mức độ rủi ro trên từng khâu quản lý, tạo tiền đề thực hiện mục tiêu tăng trưởng nguồn thu vượt dự toán từ 3% đến 5% mỗi năm, đồng thời kiểm soát 100% đối tượng kinh doanh số phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị rủi ro doanh nghiệp theo khuôn khổ COSO ERM (2004 và cập nhật 2014), kết hợp hướng dẫn quản lý rủi ro thuế của Ủy ban Châu Âu (European Commission Directorate General Taxation and Customs Union, 2006). Đồng thời, đề tài bám sát các cơ sở pháp lý cao nhất gồm Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Quyết định số 2006/QĐ-BTC và Thông tư số 31/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về tiêu chí đánh giá rủi ro người nộp thuế.

Hệ thống lý thuyết tập trung vào các khái niệm nền tảng:

  • Rủi ro về thuế: Nguy cơ không tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, dẫn đến tình trạng thất thoát hoặc chậm thu ngân sách nhà nước.
  • Quản lý rủi ro thuế: Việc vận dụng có hệ thống các quy định pháp luật và quy trình nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại người nộp thuế theo các cấp độ nguy cơ.
  • Kiểm soát thuế: Hoạt động nghiệp vụ thường xuyên của cơ quan thuế nhằm bảo đảm tính chính xác, trung thực của tờ khai và đánh giá mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế.
  • Bộ tiêu chí rủi ro: Hệ thống các chỉ số định lượng (tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần, tỷ lệ thuế giá trị gia tăng trên doanh thu thuần, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, tỷ lệ lỗ lũy kế trên vốn chủ sở hữu) và các chỉ số định tính (ngành nghề kinh doanh, hành vi chấp hành pháp luật, chất lượng bộ máy kế toán) nhằm tính điểm phân loại người nộp thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm hơn 100 bộ báo cáo thu chi ngân sách, hồ sơ khai thuế, quyết định cưỡng chế nợ và biên bản thanh kiểm tra thuế giai đoạn 2018 - 2020 do Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê - Liên Chiểu ban hành. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chuyên gia, tiến hành phỏng vấn sâu các cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ giàu kinh nghiệm tại 11 đội chức năng của Chi cục.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hồ sơ quản lý của 8.143 người nộp thuế ngừng hoạt động chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế, 3.103 cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, mạng xã hội, cùng mẫu chọn lọc tối thiểu 20% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn để kiểm tra hồ sơ tại bàn. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu theo dấu hiệu rủi ro được áp dụng để khoanh vùng các đối tượng có nguy cơ gian lận cao nhất.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích đối sánh, thống kê mô tả và ma trận đo lường rủi ro (kết hợp xác suất xuất hiện và mức độ tác động theo 3 cấp độ: Cao, Trung bình, Thấp) là nhằm chuyển hóa dữ liệu định tính thành các chỉ số định lượng tin cậy, bảo đảm tính khách quan theo đúng tiêu chuẩn đánh giá của ngành Thuế. Toàn bộ quá trình tổng hợp và xử lý dữ liệu được tiến hành trong giai đoạn 2020 - 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra bức tranh toàn cảnh về thực trạng rủi ro trong công tác kiểm soát thuế tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê - Liên Chiểu với các số liệu cụ thể:

  • Khâu đăng ký thuế: Năm 2020, toàn địa bàn ghi nhận 3.103 cá nhân kinh doanh thương mại điện tử chưa thực hiện đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, trong đó quận Thanh Khê có 1.778 cá nhân và quận Liên Chiểu có 1.325 cá nhân. Bên cạnh đó, số lượng người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế lên tới 8.143 trường hợp (gồm 6.277 hộ kinh doanh cá thể và 1.866 doanh nghiệp cùng tổ chức kinh tế). Ngoài ra, hơn 500 cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, nhà trọ quanh các trường đại học và khu công nghiệp (với mức giá bình quân 800.000 đồng/phòng/tháng cho các khu trọ quy mô trên 10 phòng) chưa được đưa vào bộ quản lý thuế đầy đủ.

  • Khâu kê khai thuế: Tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn đạt trên 95% đối với doanh nghiệp lớn, nhưng ở nhóm doanh nghiệp nhỏ và hộ cá thể, tỷ lệ nộp chậm hoặc phải điều chỉnh bổ sung chiếm tới 12% - 15%. Rủi ro khai sai doanh thu và chi phí hợp lý diễn ra phổ biến ở các ngành xây dựng tư nhân vãng lai ngoại tỉnh, nơi thuế suất giá trị gia tăng dao động từ 3% đến 5% và thuế thu nhập cá nhân từ 1% đến 2%.

  • Khâu quản lý nợ và kiểm tra thuế: Năm 2019, tổng thu ngân sách tại hai địa bàn vượt dự toán giao từ 3% đến 6% (Thanh Khê đạt 525,4 tỷ đồng, Liên Chiểu đạt 554,4 tỷ đồng). Bước sang năm 2020, đại dịch bùng phát khiến tỷ lệ thực hiện tụt dốc còn 62,05% tại Thanh Khê và 63,74% tại Liên Chiểu, kéo theo tình trạng nợ đọng thuế quá hạn trên 91 ngày tăng hơn 18% so với cùng kỳ. Công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế dù duy trì chỉ tiêu trên 20% số lượng doanh nghiệp đang hoạt động, song việc phát hiện các hành vi chuyển giá hoặc lỗ lũy kế vượt quá 100% vốn chủ sở hữu nhưng vẫn tiếp tục mở rộng kinh doanh còn gặp nhiều hạn chế do thiếu công cụ phân tích tự động.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh rõ sự phân hóa sâu sắc về mức độ rủi ro giữa các khâu nghiệp vụ. Dữ liệu thực tế có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ sụt giảm số thu ngân sách giai đoạn 2019 - 2020 giữa hai quận, kết hợp bảng ma trận phân loại rủi ro 3x3 (mức độ xảy ra từ Thấp đến Cao tương ứng với tốc độ tác động Nhanh hay Chậm).

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ sự phát triển bùng nổ của kinh tế số, trong khi cơ chế chia sẻ dữ liệu liên ngành giữa cơ quan Thuế, Công an, Ngân hàng thương mại và Sở Kế hoạch và Đầu tư chưa được đồng bộ tự động. So sánh với các công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương (2017) về áp dụng quản trị rủi ro thuế và Trần Huy Trường (2015) về phân tích rủi ro trong thanh tra, luận văn đã mở rộng và làm rõ đặc thù quản lý ở cấp Chi cục khu vực sau sáp nhập. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng rủi ro lớn nhất không chỉ nằm ở khâu kiểm tra doanh nghiệp lớn mà bắt đầu ngay từ lỗ hổng lập bộ ở khâu đăng ký thuế đối với khu vực kinh tế phi chính thức.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát thuế và hạn chế thất thu ngân sách, Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê - Liên Chiểu cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Thiết lập cơ chế kiểm soát và lập bộ người nộp thuế kinh doanh thương mại điện tử: Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học phối hợp với Đội Quản lý thuế liên phường tiến hành rà soát, thu thập dữ liệu dòng tiền từ các ngân hàng thương mại và đơn vị trung gian vận chuyển. Mục tiêu đặt ra là đưa tối thiểu 85% trong tổng số 3.103 cá nhân đang bán hàng trực tuyến vào diện quản lý thuế chính thức trong vòng 12 tháng kể từ khi áp dụng đề án.

  2. Xử lý dứt điểm tình trạng treo mã số thuế và nợ thuế khó thu: Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch hai quận Thanh Khê và Liên Chiểu rà soát toàn diện 8.143 trường hợp người nộp thuế ngừng hoạt động. Mục tiêu giải quyết dứt điểm 90% các hồ sơ tồn đọng trong lộ trình 18 tháng (giai đoạn 2022 - 2023), kiên quyết thu hồi giấy phép kinh doanh đối với các đơn vị cố tình chây ỳ.

  3. Ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu tự động trong khâu kiểm tra hồ sơ: Đội Kiểm tra thuế chủ trì áp dụng hệ thống phần mềm chấm điểm rủi ro theo Quyết định 2006/QĐ-BTC, tự động lọc các doanh nghiệp có tỷ lệ thuế giá trị gia tăng/doanh thu thuần và thuế thu nhập doanh nghiệp/doanh thu thuần thấp hơn 50% mức bình quân ngành. Biện pháp này giúp nâng cao tỷ lệ phát sinh truy thu sau kiểm tra tại bàn lên trên 30% trong giai đoạn 2022 - 2024.

  4. Tăng cường thực thi các biện pháp cưỡng chế thu nợ quá hạn: Đội Quản lý nợ triển khai nghiêm ngặt các chế tài trích tài khoản, phong tỏa tài sản và thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng đối với các khoản nợ thuế trên 91 ngày. Mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ thuế dưới ngưỡng 5% trên tổng thu ngân sách nhà nước giao hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành Thuế tại các Chi cục và Cục Thuế địa phương: Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn giúp xây dựng quy trình nhận diện rủi ro theo 4 khâu nghiệp vụ khép kín, tối ưu hóa nguồn lực kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.

  2. Giám đốc doanh nghiệp, Kế toán trưởng và Hộ kinh doanh: Tài liệu giúp các chủ thể nộp thuế nắm vững các tiêu chí định lượng và định tính mà cơ quan thuế sử dụng để xếp hạng rủi ro, từ đó chủ động tự rà soát báo cáo tài chính, tránh các lỗi kê khai dẫn đến bị phạt chậm nộp hoặc xử lý hành chính.

  3. Giảng viên, Nhà nghiên cứu, Học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản lý công: Luận văn là nguồn tham khảo khoa học có giá trị về phương pháp kết hợp mô hình COSO ERM với các văn bản pháp quy trong lĩnh vực quản lý rủi ro thuế tại Việt Nam.

  4. Cơ quan hoạch định chính sách thuộc Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính: Cung cấp dữ liệu thực chứng cấp cơ sở để tiếp tục hoàn thiện khung tiêu chí đánh giá rủi ro theo Thông tư 31/2021/TT-BTC và cơ chế quản lý thuế đối với kinh tế số.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm của việc nhận diện rủi ro kiểm soát thuế tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê - Liên Chiểu là gì? Mục tiêu là phát hiện sớm các dấu hiệu sai phạm, phân loại chính xác mức độ rủi ro của người nộp thuế qua 4 khâu quản lý, từ đó phân bổ nguồn lực thanh kiểm tra hợp lý, phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách hàng năm từ 3% đến 5%.

  2. Tại sao hoạt động kinh doanh thương mại điện tử lại tiềm ẩn rủi ro thất thu thuế lớn nhất trên địa bàn? Do đặc thù không cần địa điểm cố định, năm 2020 trên địa bàn có tới 3.103 cá nhân kinh doanh trực tuyến chưa đăng ký thuế. Giao dịch chủ yếu qua mạng xã hội và thanh toán trung gian khiến cơ quan thuế gặp khó khăn trong việc xác định doanh thu thực tế vượt ngưỡng 100 triệu đồng/năm.

  3. Chi cục Thuế xử lý như thế nào đối với hơn 8.140 trường hợp ngừng hoạt động nhưng còn treo mã số thuế? Cơ quan thuế phân loại danh mục nợ, gửi thông báo đôn đốc, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra thực địa. Nếu người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, cơ quan thuế chuyển trạng thái mã số thuế và áp dụng các biện pháp thu hồi nợ tồn đọng.

  4. Tiêu chí định lượng nào được ưu tiên khi lựa chọn doanh nghiệp kiểm tra tại bàn? Cơ quan thuế căn cứ vào tỷ lệ nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần so với mức bình quân ngành, hệ số khả năng thanh toán tổng quát dưới 1, và tình trạng số lỗ lũy kế vượt quá vốn chủ sở hữu qua nhiều năm liên tiếp.

  5. Đại dịch Covid-19 tác động cụ thể ra sao đến công tác thu ngân sách của đơn vị trong năm 2020? Năm 2020, dịch bệnh khiến hàng loạt doanh nghiệp giải thể hoặc tạm ngừng kinh doanh, khiến tỷ lệ thực hiện thu ngân sách tại quận Thanh Khê chỉ đạt 62,05% (616,14 tỷ đồng) và quận Liên Chiểu đạt 63,74% (439,8 tỷ đồng) so với dự toán giao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và cụ thể hóa khung lý thuyết quản trị rủi ro COSO ERM và các quy định pháp luật thuế vào thực tiễn quản lý tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê - Liên Chiểu.
  • Nghiên cứu chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng: 3.103 cá nhân kinh doanh mạng chưa đăng ký thuế, 8.143 mã số thuế ngừng hoạt động tồn đọng, và tỷ lệ sụt giảm nguồn thu trong năm 2020 xuống mức 62% - 63% dự toán.
  • Đánh giá toàn diện 4 khâu nghiệp vụ (đăng ký, kê khai, quản lý nợ, kiểm tra), làm nổi bật sự cần thiết của việc chấm điểm rủi ro bằng công cụ định lượng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình hoàn thành trong giai đoạn 2022 - 2024 nhằm số hóa dữ liệu và hạ tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 5%.
  • Kêu góp phần thúc đẩy cơ chế phối hợp số hóa liên ngành, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và bảo đảm sự tuân thủ pháp luật thuế bền vững.