Chương I. Cơ sở pháp lý về công tác kê khai, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng dat. _ Chương II. Thực trạng công tác kê khai, dang ký, cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đât trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
Chương III. Đề xuất giải pháp nang cao và cải thiện công tác kê khai, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An. CHUONG I: CƠ SỞ PHÁP LÝ VE CÔNG TÁC KE KHAI, ĐĂNG KÝ, CAP GIẦY CHUNG NHAN QUYEN SỬ DỤNG DAT 1. Tổng quan về kê khai, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1.
Một số khái niệm 1. Quyên sử dụng đất “Quyên sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyên sử dụng dat” (theo Điều 688 Luật Dân sự) Có thé nói đất đai là nguồn tài nguyên có giá trị lớn, có thể mang lại tiền bạc và sự thịnh vượng cho chủ sở hữu đất, do đó mỗi quốc gia cần có trách nhiệm quản lý dat đai một cách hiệu quả hợp lý dé phát huy tối da lợi thé của đất dai mang lại từ đó giúp phát triển kinh tế, ôn định công bằng xã hội và hài hòa được các lợi ích cho người dân. Tại Việt Nam, theo các bộ Luật Dat dai năm 1987, 1993, 2003, 2013 đã thể hiện nội dung về sở hữu đất đai như sau: “Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai (Điều 1, Luật Đất dai năm 2013) hoặc Đất đai thuộc sở hữu toan dân do nha nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này (Điều 4, Luật Đất đai năm 2013)”.
Các quan điểm về đất đai xuất hiện rất nhiều và có những điểm khác biệt, song có thể tóm gọn lại một số nội dung chung như sau: - Khi được cấp quyền sử dụng đất thì chủ sỡ hữu sẽ trực tiếp khai thác giá trị của mảnh đất đó. - Người khai thác các giá trị của đất đó chính là các cá nhân, tô chức có quyên sử dụng đất theo pháp luật. - Việc cấp giây chứng nhận sử dung dat không đồng nghĩa với việc sở hữu đất mà là quyền được thực hiện các mục đích như chuyên nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp. Tóm lại, một khái niệm rõ ràng nhất về quyền sử dụng đất đai như sau: Quyên sử dụng dat là quá trình được Nha nước công nhận, cho thuê và giao đất cho các tổ chức, cá nhân có mong muốn sở hữu đất đai, từ đó người sử dụng đất có thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ về đất đai của mình theo các nội dung mà pháp luật cho phép.
Khái niệm giấy chứng nhận quyên sử dụng đất Do sự chỉnh sửa của các bộ Luật đất đai mà khái niệm về GCNQSDĐ có những thay đổi nhất định. Cụ thé, “Theo Luật đất đai năm 2003 quy định: Giấy chứng nhận quyền sử dụng dat là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thầm quyền cấp cho người sử dụng dat dé bảo hộ quyền và lợi ích hop pháp của người sử dụng đất". Tuy nhiên, vào năm 2013, Khái niệm này đã có bổ sung, thay đổi Tại Khoản 16, Điều 3 Luật Dat dai 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng dat, quyên sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đai là chứng thư pháp lý dé Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gan liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gan liền với đất”. Khái niệm “Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất” Thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất là một loại của thủ tục hành chính.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về thủ tục hành chính. Dưới góc độ quản lý: “TTHC được hiéu là công cụ, phương tiện quan trọng dé các cơ quan hành chính thực hiện việc quản lý đối với từng ngành, lĩnh vực cụ thể”. Dưới cái nhìn của xã hội: “TTHC được xác định là cầu nối để chuyền tải các quy định cụ thê về chính sách của Nhà nước vào cuộc sống, đảm bảo cho người dân, tổ chức tiếp cận và thực hiện tốt các chính sách. Trong đó, cơ bản và chủ yếu là thực hiện các quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của công dân, tô chức”.
Trong các nội dung của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ đã nêu lên khái niệm của TTHC như sau: 6 “TTHC là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thâm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thê liên quan đến cá nhân, tổ chức”. Cũng trong Nghị định trên đã quy định: “Một TTHC phải có 08 (tám) bộ phận tạo thành bắt buộc và ba (03) bộ phận tạo thành không bắt buộc”. Bao gồm : -“ 'Tên thủ tục hành chính; - Trình tự thực hiện; - Cách thức thực hiện; - Hồ SƠ; - Thời hạn giải quyết; - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính; - Yêu cau, điều kiện (nếu có) - Mẫu don, tờ khai (nếu có); - Phí, lệ phí (nếu có).” Tóm lại, thủ tục cấp GCNQSDD có thé hiểu như sau: “Thi rực cấp GCN quyển sử dụng đất là trình tự, cách thức thực hiện, hô sơ và yêu cau, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyên quy định để giải quyết nhu câu được cap GCN quyên sử dụng dat cua cá nhân, tô chức ”. Mục đích và ý nghĩa của việc kê khai, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1.
Mục dich Chế độ sở hữu toàn dân là việc nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng, người dân có quyền sử dụng nhưng phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đề ra. Từ đó, Nhà nước có những chính sách quản lý để đảm bảo quỹ đất và sử dụng đất đai hợp lý. Vì thé rất cần thiết khi nhà nước có những cơ chế và biện pháp dé bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai từ đó giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng 7 của người sử dụng, bên cạnh đó những quy định và cơ chê cũng giúp giảm sat người sở hữu dat trong thực hiện các nghĩa vụ, các trách nhiệm liên quan đến việc sử dụng đất đảm bảo tính công bằng, dân chủ. Công tác kê khai đăng kí cắp GCNQSDĐ giúp Nhà nước năm bắt tình hình, thông tin về sở hữu nhà ở và sử dụng đất trong dân cư đề lập hệ thống hồ sơ về dat đai.
Với việc hình thành cơ sở dữ liệu về sở hữu dat đai, Nhà nước có thê xác định rõ quyền của người sử dụng đất và sở hữu nhà thuộc về ai, giải quyết các khiếu nại cũng như xác định các nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải thực hiện. Ý nghĩa GCN quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý rất quan trọng cho người sở hữu đất đai, giúp họ có thé dé dàng thực hiện đầy đủ các quyền về đất đai của mình. Việc cap GCNQSDD còn lập ra quan hệ giữa nhà nước và người sở hữu, từ đó tạo cơ sở dé nhà nước có thé công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Theo pháp luật hiện nay, khi có GCN quyên sử dụng đất, người sử dụng đất được thực hiện giao dịch theo mục đích mong muốn.
Ngược lại, với mảnh đất chưa được cấp GCN quyền sử dụng đất thì chủ sở hữu sẽ không được tham gia giao dịch mua bán đất đai trên thị trường. Nếu có phát sinh tranh chấp hoặc khiếu nai, GCN quyền sử dụng đất sẽ là cơ sở dé giúp người sử dung đất được bảo vệ quyền lợi. Với việc có GCN quyền sử dụng đất, việc giải quyết các khiếu nại, tranh chấp đất đai sẽ dễ dàng, và nhanh gọn hơn, hạn chế phát sinh những mâu thuẫn không cần thiết , giúp cho Nhà nước và cơ quan liên quan thực hiện tốt công việc của mình, từ đó góp phần giúp xã hội văn minh hơn, tạo động lực phát triển toàn diện xã hội. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dat Việc cap GCN quyền sử dụng dat,quyén sở hữu nhà ở và tài sản khác gan liền với đất cần phải tuân thủ các nguyên tắc tại Điều 98 Luật Dat dai năm 2013.
Cụ thé là : 8 “Thứ nhất: GCN quyền sử dung đất, quyền sở hữu nhà ở và tai sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị tran mà có yêu cầu thì được cấp một GCN quyên sử dung đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liên với đât chung cho các thửa đât đó.” “Thứ hai: Thửa đất có nhiều ngooi chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gan liền với đất thì GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 GCN; trường hop các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một GCN và trao cho người đại điện.” Ngoài ra còn bổ sung thêm một trường hợp: “những người cùng sử dụng đất có thé cử một người đại diện đứng tên trong GCN quyên sử dụng đất theo đó, họ yêu cầu cơ quan nhà nước chỉ cấp một GCN duy nhất cho một người đại diện mà không nhất thiết phải cấp nhiều GCN quyền sử dụng đât.” “Thứ ba: Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gan liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê dat trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liên với đât ngay sau khi cơ quan có thâm quyên câp.