Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất cơ bản và là không gian sinh tồn của cộng đồng dân cư. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Để thực hiện quyền quản lý và bảo hộ quyền tài sản hợp pháp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, công tác kê khai, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò then chốt trong việc thiết lập hồ sơ địa chính, tạo cơ sở pháp lý cho thị trường bất động sản và hạn chế khiếu nại, tranh chấp.

Huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An là một huyện miền núi thuần nông, kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp. Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và sức ép đô thị hóa, nhu cầu chuyển nhượng, cấp mới, cấp đổi và biến động đất đai trên địa bàn ngày càng gia tăng. Dù chính quyền địa phương đã triển khai nhiều giải pháp, công tác quản lý đất đai và cấp GCNQSDĐ tại huyện vẫn gặp phải nhiều vướng mắc, tỷ lệ tồn đọng hồ sơ ở một số phân loại đất còn ở mức cao. Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kê khai, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An" do sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Huyền thực hiện nhằm đánh giá toàn diện bức tranh thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Hệ thống hóa những khái niệm tổng quan và cơ sở pháp lý về công tác kê khai, đăng ký, cấp GCNQSDĐ và quản lý Nhà nước về đất đai.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng quản lý sử dụng đất và công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An; đánh giá các kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp thiết thực, có tính khả thi đối với bộ máy chính quyền địa phương và người dân nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Những nguyên nhân nào trong công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Anh Sơn dẫn đến việc sử dụng đất đai chưa đạt hiệu quả tối ưu và còn phát sinh tồn đọng?
  • Những bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ thực tiễn triển khai công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương?
  • Cần áp dụng những giải pháp đồng bộ nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kê khai, đăng ký và cấp GCNQSDĐ tại huyện Anh Sơn trong giai đoạn tiếp theo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kê khai, đăng ký, cấp GCNQSDĐ và các giải pháp hoàn thiện công tác này.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An (bao gồm thị trấn Anh Sơn và 20 xã trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê, thực trạng được thu thập và đánh giá lũy kế đến ngày 31/12/2020 (kết hợp các mốc số liệu quy hoạch đến tháng 04/2020 và chuỗi biến động giai đoạn 2017–2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các lý thuyết quản lý hành chính công trong lĩnh vực đất đai:

  • Khung pháp lý áp dụng:

    • Luật Đất đai số 45/2013/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) và các quy định kế thừa từ Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003.
    • Bộ luật Dân sự (quy định tại Điều 688 về quyền sử dụng đất).
    • Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (xác định 8 bộ phận bắt buộc và 3 bộ phận không bắt buộc của thủ tục hành chính).
    • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
    • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (quy định về bản đồ địa chính), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), Thông tư 30/2014/TT-BTNMT (hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất).
    • Các văn bản hướng dẫn tài chính: Thông tư số 117/2004/TT-BTC và Thông tư số 70/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các báo cáo nghiệp vụ, hồ sơ địa chính và số liệu thống kê trực tiếp từ cơ quan chuyên môn tại địa phương.
    • Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Phân tích, tổng hợp các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh điều kiện, trình tự, thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.
    • Phương pháp thống kê, so sánh: Xử lý số liệu thứ cấp, so sánh kết quả cấp giấy chứng nhận qua các năm (2017–2020) và giữa các loại hình đất đai, các đơn vị hành chính cấp xã.
    • Phương pháp phân tích số liệu qua bảng: Lập bảng tổng hợp để lượng hóa tỷ lệ hoàn thành, số lượng hồ sơ tồn đọng và phân tích cơ cấu sử dụng đất.
  • Nguồn số liệu:

    • Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Anh Sơn.
    • Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện Anh Sơn.
    • Cục Thống kê tỉnh Nghệ An.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở pháp lý về công tác kê khai, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chương I tập trung hệ thống hóa khung lý luận và pháp lý nền tảng điều chỉnh hoạt động quản lý hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ:

  • Hệ thống khái niệm: Làm rõ khái niệm quyền sử dụng đất (khoản xác lập do Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận), GCNQSDĐ theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 (chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền hợp pháp) và bản chất của thủ tục cấp GCNQSDĐ dưới góc độ thủ tục hành chính.
  • Mục đích và ý nghĩa: Khẳng định việc cấp GCNQSDĐ vừa bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân, giám sát nghĩa vụ của người sử dụng đất, vừa là căn cứ pháp lý để người sử dụng đất thực hiện các quyền giao dịch dân sự (chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, thừa kế) và giải quyết tranh chấp.
  • Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ theo Điều 98 Luật Đất đai 2013: Phân tích 5 nguyên tắc cốt lõi gồm: (1) Cấp theo từng thửa đất hoặc gộp thửa đất nông nghiệp theo yêu cầu; (2) Thửa đất có nhiều người chung quyền thì ghi đủ tên và cấp cho từng người hoặc cấp chung cho người đại diện; (3) Hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi nhận GCN (trừ diện miễn, hoãn, ghi nợ); (4) Tài sản chung vợ chồng phải ghi cả họ tên hai người trừ khi có thỏa thuận khác; (5) Xử lý chênh lệch diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ.
  • Đối tượng, điều kiện và thẩm quyền: Phân loại chi tiết các trường hợp cấp GCN theo Điều 99, Điều 100 (có giấy tờ), Điều 101 (không có giấy tờ), Điều 102 (đối với tổ chức, tôn giáo). Thẩm quyền cấp giấy được phân định rõ theo Điều 105: UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, người nước ngoài (hoặc ủy quyền cho Sở TN&MT); UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Xác định 3 nhóm nhân tố tác động trực tiếp: hệ thống quy định pháp luật; năng lực, đạo đức công vụ của cán bộ địa chính; và mức độ nhận thức, hiểu biết pháp luật của người dân.

Chương II: Thực trạng công tác kê khai, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Anh Sơn

Chương này đi sâu vào phân tích các dữ liệu thực địa về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu cấp GCNQSDĐ tại huyện Anh Sơn:

  • Đặc điểm địa bàn và kinh tế - xã hội: Anh Sơn có diện tích tự nhiên 60.326,11 ha, dân số trên 102.000 người, gồm 20 xã và 1 thị trấn. Địa hình chia 3 dạng: đồng bằng (14%), đồi lượn sóng (56%), núi thấp và núi cao (30%). Năm 2020, tổng giá trị sản xuất toàn huyện đạt 6.179 tỷ đồng (tăng 8,2%), tốc độ tăng trưởng 7,18%, thu nhập bình quân đạt 36,1 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo còn 2,71%.
  • Hiện trạng sử dụng đất đai (tính đến 30/04/2020): Tổng diện tích đất toàn huyện theo kiểm kê là 60.704,93 ha:
    • Đất nông nghiệp: 51.780,03 ha (chiếm 85,3% tổng diện tích).
    • Đất phi nông nghiệp: 6.266,53 ha (chiếm 10,32%).
    • Đất chưa sử dụng: 2.396,01 ha (chiếm 3,95%).
    • Đất đô thị: 262,36 ha (còn thiếu 360,00 ha so với chỉ tiêu quy hoạch 622,36 ha đến năm 2020).
Loại hình đất đai Chỉ tiêu đến năm 2020 (ha) Thực hiện đến 30/04/2020 (ha) Diện tích còn lại chưa thực hiện (ha)
1. Đất nông nghiệp 50.817,73 51.780,03 -962,30
- Đất trồng cây hàng năm 5.864,88 5.753,16 111,72
- Đất trồng cây lâu năm 10.841,56 11.235,92 -394,36
- Đất rừng phòng hộ 8.879,53 8.879,53 0,00
- Đất rừng đặc dụng 2.538,00 2.538,00 0,00
- Đất rừng sản xuất 20.803,71 22.718,05 -1.914,34
- Đất nuôi trồng thủy sản 665,05 655,37 9,68
2. Đất phi nông nghiệp 7.682,19 6.266,53 1.415,66
- Đất ở tại nông thôn 980,61 904,18 76,43
- Đất ở tại đô thị 63,98 42,32 21,66
- Đất khu công nghiệp 200,00 0,00 200,00
- Đất cụm công nghiệp 34,33 0,00 34,33
- Đất phát triển hạ tầng 2.325,44 2.293,86 31,58
3. Đất chưa sử dụng 2.205,01 2.396,01 -191,00
4. Đất đô thị (tổng hợp) 622,36 262,36 360,00
  • Kết quả thực hiện cấp GCNQSDĐ (lũy kế đến 31/12/2020):
    • Đất ở nông thôn: Tổng số hồ sơ cần cấp mới là 6.439, đã cấp 3.901 giấy (đạt 60,7%), còn tồn 2.538 hồ sơ (39,41%). Nhu cầu cấp đổi đạt 21.229 hồ sơ, đã cấp 15.302 giấy (đạt 72,0%), còn tồn đọng 5.927 hồ sơ. Một số xã có tỷ lệ cấp mới đạt cao như Bình Sơn (90,96%), Thọ Sơn (83,6%); tuy nhiên có xã đạt rất thấp như Lĩnh Sơn (2,8%), Cao Sơn (5,0%).
    • Đất ở đô thị (Thị trấn Anh Sơn): Cần cấp mới 1.350 hồ sơ, đã cấp 1.317 giấy (đạt 97,6%), chỉ còn tồn đọng 33 hồ sơ.
    • Đất nông nghiệp: Cấp lần đầu theo Nghị định 64/CP đạt 22.184/22.309 hồ sơ (đạt tỷ lệ 99,43%), tồn đọng 125 giấy. Cấp đổi sau dồn điền đổi thửa đạt 6.590 giấy.
    • Đất lâm nghiệp: Tổng số hồ sơ cần cấp là 11.374, đã cấp 8.920 giấy (đạt 78,42%), còn 2.454 hồ sơ chưa cấp.
    • Biến động cấp mới giai đoạn 2017–2020: Số lượng cấp mới đạt đỉnh năm 2018 (638 GCN, 250,11 ha) và giảm xuống mức thấp nhất vào năm 2020 (333 GCN), phản ánh việc cấp mới đất nông nghiệp giảm mạnh (từ 224 giấy năm 2017 xuống 13 giấy năm 2020) do quỹ đất cơ bản đã hoàn thành việc cấp giấy ban đầu.
Phân loại đất Hồ sơ cần cấp mới Đã cấp mới (GCN) Tỷ lệ đạt (%) Tồn đọng cấp mới Đã cấp đổi (GCN)
Đất ở nông thôn 6.439 3.901 60,70% 2.538 15.302
Đất ở đô thị 1.350 1.317 97,60% 33 0
Đất nông nghiệp 22.309 22.184 99,43% 125 6.590
Đất lâm nghiệp 11.374 8.920 78,42% 2.454 -
Tổng cộng 41.472 36.322 87,58% 5.150 21.892
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Khách quan: Thiếu kinh phí đo đạc; các đơn vị tư vấn sau khi bàn giao sản phẩm đo vẽ không bám sát địa bàn để lập hồ sơ; các quy hoạch chi tiết thị trấn (Thị trấn Tri Lễ - Khai Sơn, Cây Chanh - Đỉnh Sơn) chưa cắm mốc thực địa; người dân chưa đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính (đặc biệt là các trường hợp tách hộ từ đất có nguồn gốc sau ngày 18/12/1980); hồ sơ thừa kế, chuyển nhượng thiếu thành phần ký theo quy định; diện tích đất đô thị bị lấn chiếm xây công trình kiên cố (Khối 4a, 4b, 6); biến động ranh giới do dồn điền đổi thửa theo Chỉ thị 08-CT/TU và điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng.
    • Chủ quan: Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc của cơ quan chuyên môn đối với cấp xã chưa thường xuyên, thiếu quyết liệt; năng lực chuyên môn của cán bộ địa chính cấp xã không đồng đều; việc luân chuyển công chức làm gián đoạn tính liên tục trong xử lý hồ sơ.

Chương III: Đề xuất giải pháp nâng cao và cải thiện công tác kê khai, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An

Chương III xác định phương hướng, định lượng mục tiêu cụ thể và đưa ra 6 nhóm giải pháp thực thi:

  • Phương hướng và mục tiêu cụ thể:
    • Lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021–2030, Kế hoạch sử dụng đất 2021–2025; phấn đấu đến hết tháng 5/2023 cơ bản hoàn thành cấp GCNQSDĐ trên toàn địa bàn.
    • Chỉ tiêu kế hoạch năm 2021: Cấp 350 GCNQSDĐ (Đất ở nông thôn: 280 GCN/20 ha; Đất ở đô thị: 10 GCN/0,3 ha; Đất nông nghiệp: 10 GCN/1,0 ha; Đất lâm nghiệp: 50 GCN/50 ha).
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp:
    1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Tăng cường trách nhiệm của cán bộ phòng ban huyện và UBND cấp xã; phân công cán bộ chuyên trách bám sát cơ sở; hỗ trợ kinh phí làm thêm giờ để đẩy nhanh thẩm định; thông báo bằng văn bản đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện.
    2. Cải cách thủ tục hành chính: Đơn giản hóa quy trình tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ; tăng tính liên thông, rút ngắn thời gian xử lý giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng TN&MT và cơ quan Thuế; tổ chức hội thảo định kỳ với các Sở, ngành để tháo gỡ điểm nghẽn.
    3. Nguồn vốn - tài chính: Bố trí nguồn tài chính ổn định cho hoạt động đo đạc địa chính; linh hoạt cân đối thu chi ngân sách địa phương; điều chỉnh mức thu phí, lệ phí phù hợp quy định.
    4. Công tác thanh tra, kiểm tra: Giám sát chặt chẽ kỷ luật công vụ của công chức địa chính; ngăn chặn tiêu cực, sách nhiễu; tiến hành thanh tra định kỳ việc xét duyệt hồ sơ tại cấp xã.
    5. Tuyên truyền và tập huấn nghiệp vụ: Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã, nhất là cán bộ mới luân chuyển; đẩy mạnh tuyên truyền qua đài truyền thanh xã và các cuộc họp thôn xóm về quyền lợi, nghĩa vụ tài chính khi làm GCNQSDĐ.
    6. Xử lý dứt điểm các nhóm hồ sơ tồn đọng đặc thù:
      • Nhóm dự án đã bàn giao: Chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, lập danh mục phân loại nguyên nhân để hoàn thiện hồ sơ.
      • Nhóm di sản thừa kế, tặng cho thiếu chữ ký: Giao công chức tư pháp phối hợp địa chính hướng dẫn chứng thực chữ ký theo từng thành viên có mặt nếu các đồng thừa kế đã thống nhất nội dung phân chia, không yêu cầu có mặt đồng thời tất cả các thành viên cùng một thời điểm.
      • Nhóm vướng mắc nghĩa vụ tài chính: Phòng TN&MT và Văn phòng Đăng ký hướng dẫn người dân làm thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ theo luật định.
      • Nhóm đo bao, chồng lấn ranh giới: Rà soát thực địa, yêu cầu đơn vị tư vấn đo đạc chỉnh lý số liệu địa chính chính xác trước khi lập hồ sơ xét cấp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Đã thống kê và phân tích chi tiết tổng thể 57.676 GCNQSDĐ đã được cấp trên địa bàn huyện Anh Sơn tính đến 31/12/2020.
    • Làm rõ cơ cấu hoàn thành theo từng phân loại đất: cấp mới đất ở đô thị đạt hiệu quả cao nhất (97,6%), cấp mới đất nông nghiệp đạt 99,43%, cấp mới đất lâm nghiệp đạt 78,42%, cấp mới đất ở nông thôn đạt 60,7% và cấp đổi đất ở nông thôn đạt 72%.
    • Chỉ rõ số lượng hồ sơ còn tồn đọng cần xử lý: 2.538 hồ sơ đất ở nông thôn cấp mới, 5.927 hồ sơ đất ở nông thôn cấp đổi, 2.454 hồ sơ đất lâm nghiệp và 33 hồ sơ đất ở đô thị.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phản ánh chi tiết tiến độ cấp GCNQSDĐ theo từng xã, thị trấn của huyện Anh Sơn giai đoạn 2017–2020.
    • Phân loại nguyên nhân hồ sơ tồn đọng thành 4 nhóm cụ thể gắn liền với đặc thù pháp lý và hiện trạng sử dụng đất tại địa phương (dự án đo đạc bàn giao, thừa kế thiếu chữ ký, nghĩa vụ tài chính, đo bao chồng lấn).
    • Đề xuất quy trình tháo gỡ mang tính nghiệp vụ trực tiếp cho UBND cấp xã và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (đặc biệt là cơ chế linh hoạt trong chứng thực di sản thừa kế và cơ chế ghi nợ tiền sử dụng đất).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở thời điểm 31/12/2020 (và số liệu quy hoạch đến tháng 04/2020), chưa phản ánh những biến động của thị trường đất đai và các chính sách sửa đổi trong giai đoạn sau năm 2020.
    • Nghiên cứu tập trung vào số liệu hành chính tổng hợp từ các cơ quan quản lý nhà nước, chưa thực hiện các cuộc khảo sát xã hội học định lượng về mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về đất đai.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Đánh giá tác động của việc áp dụng phần mềm cơ sở dữ liệu đất đai VBDLIS hoặc các hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc rút ngắn thời gian thẩm định và cấp GCNQSDĐ tại địa bàn miền núi.
    • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả kinh tế - tài chính từ nguồn thu tiền sử dụng đất sau khi hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa và cắm mốc quy hoạch chi tiết tại các đô thị mới hình thành (Cây Chanh, Tri Lễ).

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Quản lý Đất đai, Kinh tế Tài nguyên và Bất động sản trong việc tham khảo phương pháp thu thập số liệu hành chính cấp huyện, cấu trúc báo cáo thực trạng sử dụng đất và phương pháp lập bảng thống kê địa chính.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Công chức địa chính - xây dựng cấp xã, cán bộ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng TN&MT huyện Anh Sơn và các huyện miền núi có điều kiện tương đồng trong việc áp dụng giải pháp phân loại và xử lý hồ sơ địa chính tồn đọng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến ngày 31/12/2020, tỷ lệ hoàn thành cấp mới GCNQSDĐ đối với đất ở nông thôn tại huyện Anh Sơn đạt bao nhiêu phần trăm? Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.4 của chuyên đề, tổng số hồ sơ cần cấp mới đất ở nông thôn là 6.439 hồ sơ, số giấy đã cấp lũy kế là 3.901 giấy, đạt tỷ lệ 60,7%. Số lượng hồ sơ tồn đọng chưa được cấp là 2.538 hồ sơ (chiếm 39,41%).

2. Tại sao công tác cấp GCNQSDĐ ở đô thị tại huyện Anh Sơn có số lượng hồ sơ rất thấp so với đất ở nông thôn? Huyện Anh Sơn là địa bàn thuần nông, diện tích đất đô thị theo hiện trạng đến tháng 04/2020 chỉ đạt 262,36 ha (chiếm khoảng 1–2% diện tích toàn huyện) và quy mô thị trấn Anh Sơn chưa được mở rộng. Tổng nhu cầu cấp mới đất ở đô thị chỉ có 1.350 hồ sơ (so với 6.439 hồ sơ cấp mới và 21.229 hồ sơ cấp đổi ở nông thôn), tỷ lệ hoàn thành tại đô thị đạt rất cao (97,6% với 1.317 giấy đã cấp).

3. Nguyên nhân chính khiến hồ sơ cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp còn tồn đọng 2.454 giấy tại địa phương là gì? Nguyên nhân xuất phát từ việc điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng (giữa rừng phòng hộ và rừng sản xuất) chưa được bàn giao chi tiết cho các hộ gia đình; diện tích bàn giao về cho UBND cấp xã quản lý chưa được đo đạc cụ thể (điển hình tại xã Phúc Sơn); độ chính xác của bản đồ đất lâm nghiệp chưa cao dẫn đến tình trạng đo bao chồng lấn và tranh chấp ranh giới với đất nông nghiệp, thổ cư.

4. Đề tài đưa ra giải pháp cụ thể nào đối với nhóm hồ sơ chuyển nhượng, phân chia thừa kế bị vướng do thiếu chữ ký của các thành viên? Tác giả đề xuất UBND cấp xã giao công chức tư pháp phối hợp với công chức địa chính lập hồ sơ phân chia di sản thừa kế; khi chứng thực chữ ký không nhất thiết phải yêu cầu toàn bộ thành viên có mặt đồng thời tại một thời điểm, nếu các thành viên đã nhất trí bằng văn bản thì thành viên nào có mặt sẽ được ký và chứng thực trước theo quy định.

5. Mục tiêu cấp GCNQSDĐ cụ thể của huyện Anh Sơn cho năm 2021 được xác định như thế nào? Năm 2021, UBND huyện Anh Sơn đặt chỉ tiêu cấp mới 350 GCNQSDĐ, bao gồm: 280 giấy cho đất ở nông thôn (diện tích 20 ha); 10 giấy cho đất ở đô thị (diện tích 0,3 ha); 10 giấy cho đất nông nghiệp (diện tích 1,0 ha); và 50 giấy cho đất lâm nghiệp (diện tích 50 ha).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã phản ánh toàn diện bức tranh pháp lý và thực tiễn công tác kê khai, đăng ký, cấp GCNQSDĐ tại huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An giai đoạn đến năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ những kết quả nổi bật trong việc cấp mới đất nông nghiệp (99,43%) và đất ở đô thị (97,6%), đồng thời chỉ ra tỷ lệ tồn đọng đáng kể trong cấp đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp. Các nguyên nhân cốt lõi từ đo đạc bản đồ, cắm mốc quy hoạch, thủ tục thừa kế đến nghĩa vụ tài chính đã được nhận diện rõ ràng. Hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất, đặc biệt là các giải pháp tháo gỡ theo từng nhóm hồ sơ tồn đọng, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý đất đai tại địa phương trong giai đoạn 2021–2025.