Đề cương chi tiết học phần Khí tượng đại cương - Khoa Khí tượng Thủy văn & BĐKH, Trường ĐH TN&MT TP.HCM

Đề cương học phần Khí tượng đại cương, Đại học Tài Nguyên Môi trường TP.HCM. Kiến thức về khí quyển, thời tiết, khí hậu và các quá trình khí tượng học cơ bản.

Chuyên ngành

Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chương trình đào tạo

2021

437
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đề cương học phần Khí tượng đại cương CTĐT 2021

Đề cương chi tiết học phần Khí tượng đại cương thuộc Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh, Khoa Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu. Học phần có mã số 131114401, gồm 2 tín chỉ, được tổ chức vào học kỳ 2. Tổng số tiết lý thuyết là 28 tiết, cộng thêm 2 tiết kiểm tra và 60 giờ tự học tại nhà. Đây là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành. Không có học phần tiên quyết hay song hành, tạo điều kiện cho sinh viên năm đầu tiếp cận ngay từ đầu chương trình. Học phần trang bị nền tảng kiến thức về khí quyển, bức xạ, chế độ nhiệt, quy luật chuyển động không khí, nước trong khí quyển và chế độ thời tiết Việt Nam. Chương trình đào tạo năm 2021 định hướng gắn lý thuyết với thực tiễn, xây dựng năng lực phân tích và ứng dụng cho sinh viên ngành Khí tượng Thủy văn.

1.1. Thông tin cơ bản về học phần Khí tượng đại cương

Học phần Khí tượng đại cương mang mã số 131114401, được giảng dạy bởi Bộ môn Khí tượng, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh. Khối lượng 2 tín chỉ phân bổ thành 28 tiết lý thuyết trên lớp và 60 giờ tự học. Học phần thuộc nhóm kiến thức cơ sở ngành, không yêu cầu học phần tiên quyết. Sinh viên học kỳ 2 của chương trình đào tạo năm 2021 bắt buộc phải hoàn thành học phần này để đảm bảo chuẩn đầu ra chuyên ngành.

1.2. Mục tiêu và vai trò trong chương trình đào tạo TVH

Học phần xây dựng bốn mục tiêu cốt lõi gồm CG1 đến CG4, liên kết chặt chẽ với chuẩn đầu ra CTĐT từ ELO2 đến ELO15. CG1 và CG2 tập trung vào kiến thức khoa học khí quyển và nhiệt động lực học. CG3 hướng đến hiểu biết về khí hậu Việt Nam. CG4 phát triển kỹ năng mềm, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp. Cấu trúc mục tiêu này đảm bảo sinh viên vừa nắm lý thuyết vừa có năng lực ứng dụng thực tế.

II. Phân tích chuẩn đầu ra và nội dung chương trình học phần

Học phần Khí tượng đại cương xác định năm chuẩn đầu ra học phần (CELO1–CELO5) theo thang nhận thức Bloom, từ mức Nhớ–Hiểu–Áp dụng–Giải thích đến hình thành kỹ năng. CELO1 yêu cầu sinh viên nhận biết các yếu tố khí tượng cơ bản và đặc điểm phân bố khí quyển theo phương ngang lẫn phương đứng. CELO2 đòi hỏi hiểu tĩnh học khí quyển, định luật bức xạ và nhiệt động lực khí quyển. CELO3 nhấn mạnh khả năng áp dụng quy luật chuyển động không khí vào bài toán thực tiễn. CELO4 yêu cầu giải thích được chế độ thời tiết và khí hậu Việt Nam. CELO5 phát triển kỹ năng làm việc nhóm, tìm kiếm tài liệu và trách nhiệm nghề nghiệp. Ma trận mối quan hệ giữa CELO và ELO được xây dựng chi tiết, đảm bảo tính liên kết đồng bộ giữa học phần và toàn bộ chương trình đào tạo ngành Khí tượng Thủy văn năm 2021.

2.1. Nội dung lý thuyết các chương học phần khí tượng

Nội dung học phần bao gồm các chủ đề trọng tâm: đại cương khí quyển và tĩnh học khí quyển, bức xạ mặt trời và chế độ nhiệt của đất–nước–không khí, quy luật chuyển động không khí, nước trong khí quyển và giáng thủy. Phần cuối đề cập chế độ thời tiết và khí hậu Việt Nam với các đặc trưng nhiệt đới gió mùa. Mỗi chương gồm nội dung giảng trên lớp và phần tự học ở nhà, đảm bảo 60 giờ tự học theo quy định tín chỉ.

2.2. Liên hệ nội dung khoa học Trái đất trong chương trình TVH

Ngoài khí tượng, chương trình đào tạo TVH năm 2021 tích hợp kiến thức về khoa học Trái đất gồm nguồn gốc hệ Mặt trời, cấu tạo Trái đất, hình dạng và kích thước, các quyển ngoài và thành phần hóa học. Nội dung về biến đổi khí hậu toàn cầu và Việt Nam được đưa vào từ chương 7 đến chương 11, bao gồm mô hình khí hậu, kịch bản IPCC và các biểu hiện cực đoan. Cách tiếp cận liên ngành này củng cố hiểu biết toàn diện cho sinh viên chuyên ngành.

III. Phương pháp giảng dạy và đánh giá học phần khí tượng TVH

Chương trình đào tạo năm 2021 của Khoa Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu áp dụng phương pháp giảng dạy chủ động xuyên suốt học phần. Phương pháp thuyết trình được sử dụng chính trong các chương lý thuyết nền tảng như nguồn gốc Trái đất và đặc điểm khí quyển. Từ chương 7 trở đi về biến đổi khí hậu, học phần chuyển sang phương pháp Suy nghĩ–Từng cặp–Chia sẻ (Think-Pair-Share) nhằm khuyến khích tư duy phản biện. Sinh viên được yêu cầu đọc tài liệu và chuẩn bị bài trước mỗi buổi giảng, tạo thói quen tự học chủ động. Kiểm tra được bố trí 2 tiết trong tổng số 30 tiết tín chỉ. Hình thức đánh giá đa dạng bao gồm kiểm tra giữa kỳ, bài tập nhóm và thi cuối kỳ, phản ánh toàn diện năng lực của sinh viên theo từng mức CELO.

3.1. Phương pháp học tập hiệu quả cho sinh viên khí tượng

Sinh viên cần kết hợp nghe giảng trên lớp với tự học 60 giờ theo kế hoạch. Mỗi chương có phần nội dung tự học cụ thể: đọc sách giáo khoa, tra cứu tài liệu tham khảo và hoàn thiện bài tập trước buổi học. Với các chương về biến đổi khí hậu, cần theo dõi thêm các báo cáo đánh giá của IPCC và số liệu quan trắc thực tế tại Việt Nam. Phương pháp ghi chép có cấu trúc và tóm tắt theo sơ đồ tư duy giúp nắm vững kiến thức từng chương một cách hệ thống.

3.2. Chuẩn đầu ra CTĐT và liên kết với ELO của ngành TVH

Ma trận liên kết CELO–ELO cho thấy học phần đóng góp vào ít nhất 10 chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, từ ELO1 đến ELO15. Mức độ đóng góp được phân cấp H (cao), M (trung bình), L (thấp). CELO1 và CELO2 liên kết mạnh với ELO2–ELO3 về kiến thức chuyên môn. CELO3 gắn với ELO5 về năng lực ứng dụng. CELO5 hỗ trợ ELO12, ELO14, ELO15 về kỹ năng mềm và đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo sinh viên tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.

IV. Kết luận và ứng dụng kiến thức khí tượng thủy văn trong thực tiễn

Học phần Khí tượng đại cương trong CTĐT năm 2021 ngành Thủy văn học đặt nền móng thiết yếu cho toàn bộ chương trình chuyên ngành. Kiến thức về tĩnh học khí quyển, bức xạ và nhiệt động lực học được áp dụng trực tiếp vào công tác dự báo thời tiết, quản lý tài nguyên nước và ứng phó biến đổi khí hậu. Hiểu biết về chế độ khí hậu Việt Nam giúp sinh viên phân tích các hiện tượng mưa lũ, hạn hán và xâm nhập mặn đang ngày càng phức tạp. Nội dung về mô hình hóa khí hậu và kịch bản IPCC trang bị công cụ để sinh viên tham gia nghiên cứu và hoạch định chính sách khí hậu quốc gia. Năng lực làm việc nhóm và đạo đức nghề nghiệp được rèn luyện qua quá trình học là nền tảng vững chắc để sinh viên hội nhập môi trường làm việc chuyên nghiệp sau tốt nghiệp.

4.1. Ứng dụng quy luật khí tượng trong nghiên cứu môi trường

Quy luật chuyển động không khí và cơ chế chuyển pha của nước trong khí quyển là công cụ cốt lõi để phân tích các hiện tượng thời tiết cực đoan tại Việt Nam. Sinh viên sau khi học phần này có thể đọc và phân tích bản đồ thời tiết, tính toán các chỉ số khí tượng cơ bản và lý giải nguyên nhân các đợt mưa lớn, bão hoặc khô hạn. Kiến thức này trực tiếp phục vụ các nghề như kỹ sư khí tượng thủy văn, chuyên viên môi trường và nghiên cứu viên biến đổi khí hậu.

4.2. Vai trò của kịch bản biến đổi khí hậu trong đào tạo TVH

Các chương từ 8 đến 11 về biến đổi khí hậu toàn cầu và Việt Nam trang bị cho sinh viên năng lực phân tích kịch bản IPCC, đánh giá sự không chắc chắn trong dự đoán và hiểu mô hình khí hậu toàn cầu lẫn khu vực. Nội dung này gắn trực tiếp với CELO2, CELO3 và CELO4, giúp sinh viên giải thích được biểu hiện của biến đổi khí hậu qua nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển và các hiện tượng thời tiết cực đoan tại Việt Nam trong bối cảnh phát triển bền vững quốc gia.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Ctdt nam2021 tvh trang 1 5499 555 trang 1 81156 511 da nen

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU - Trình chiếu 1.1 Khái niệm, đối tượng và nội dung Powerpoint nghiên cứu của thủy văn học - SV làm việc 1.2 Các đặc tính cơ bản của hiện tượng theo nhóm, trình thủy văn và các phương pháp nghiên cứu bày sự phân bố CELO1, nước trên TĐ và CELO2, CHƯƠNG 2. CÂN BẰNG NƯỚC TRÊN vòng tuàn hoàn của CELO4 TRÁI ĐẤT nước.1 Sự phân bố nước trên trái đất - SV lên bảng 2.2 Tuần hoàn của nước trong tự nhiên thành lập phương trình CBN.3 Phương trình cân bằng nước và hoàn thiện các nội dung SV đã làm. B/Các nội dung cần tự học ở nhà: - Xem lại các nội dung đã học trong Tuần 1 - Tìm đọc các tài liệu liên quan: sách và Internet A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: 3tiết LT CHƯƠNG 3. SÔNG VÀ LƯU VỰC SÔNG - Thuyết trình CELO1, 3.1 Sông và hệ thống sông 2 CELO2, - Trình chiếu 3.1 Khái niệm về sông và hệ thống CELO4 Powerpoint sông 3.2 Các đặc trưng cơ bản của sông B/Các nội dung cần tự học ở nhà: - Xem lại các nội dung đã học trong Tuần 2 - Tìm đọc các tài liệu liên quan: sách và Internet A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp + Bài tập: 2tiết LT + 1tiết BT CHƯƠNG 3 (TIẾP).

SÔNG VÀ LƯU VỰC SÔNG - Thuyết trình 3.2 Lưu vực sông CELO1, - Trình chiếu 3.1 Khái niệm về lưu vực sông CELO2, Powerpoint CELO4 3.2 Các đặc trưng cơ bản của lưu vực sông 3 Bài tập B/Các nội dung cần tự học ở nhà: - Xem lại các nội dung đã học trong Tuần 3 - Tìm đọc các tài liệu liên quan: sách và Internet - Đọc trước giáo trình các mục 4.2 A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp CHƯƠNG 4. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH - Thuyết trình DÒNG CHẢY - Trình chiếu 4.1 Các đặc trưng dòng chảy thường dùng Powerpoint CELO1, trong thủy văn CELO2, 4 - SV làm việc CELO3, 4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy theo nhóm, trình CELO4, 4.1 Nhân tố khí hậu bày các nhân tố ảnh CELO5, hưởng đến dòng CELO6 4.2 Nhân tố mặt đệm chảy.3 Các hoạt động kinh tế của con người B/Các nội dung cần tự học ở nhà: - Xem lại các nội dung đã học trong Tuần 4 - Đọc trước giáo trình mục 4.3 A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: CHƯƠNG 4 (TIẾP): QUÁ TRÌNH HÌNH - Thuyết trình THÀNH DÒNG CHẢY - Trình chiếu 4.3 Quá trình mưa và các phương pháp Powerpoint tính lượng mưa bình quân lưu vực CELO1, - SV lên bảng CELO2, Bài tập thành lập công thức CELO3, tính lượng mưa CELO4 bình quân lau vực. GV sửa và hoàn thiện 5 các nội dung SV đã làm. B/Các nội dung cần tự học ở nhà - Xem lại các bài tập đã làm trong Tuần 5 - Tìm đọc các tài liệu liên quan: sách và Internet - Đọc trước giáo trình mục 4.5 A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: CHƯƠNG 4 (TIẾP): QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH DÒNG CHẢY 4.4 Sự hình thành dòng chảy trên sườn - Thuyết trình CELO1, 6 dốc - Trình chiếu CELO2, 4.1 Lý thuyết dòng chảy sườn dốc Powerpoint CELO3, CELO4 4.2 Quá trình tập trung nước sườn dốc 4.5 Sự hình thành dòng chảy trong sông B/Các nội dung cần tự học ở nhà: - Xem lại các nội dung đã học trong Tuần 6 - Tìm đọc các tài liệu liên quan: sách và Internet - GV ra bài tập, SV về nhà nghiên cứu trước A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: 3tiết LT CHƯƠNG 5.

CHẾ ĐỘ THỦY VĂN VÙNG SÔNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU 5.1 Khái niệm về cửa sông - Thuyết trình 5.2 Khái niệm về thuỷ triều và dòng triều CELO1, - Trình chiếu CELO2, 5.1 Khái niệm Powerpoint CELO3, 5.2 Một số danh từ thường dùng về CELO4 7 thuỷ triều 5.3 Một số danh từ thường dùng về dòng triều B/Các nội dung cần tự học ở nhà: - Xem lại các nội dung đã học trong Tuần 7 - Tìm đọc các tài liệu liên quan: sách và Internet - Đọc trước giáo trình các mục 5.4 A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: CHƯƠNG 5 (TIẾP):CHẾ ĐỘ THỦY - Thuyết trình CELO1, 8 VĂN VÙNG SÔNG ẢNH HƯỞNG CELO2, TRIỀU - Trình chiếu CELO3, Powerpoint 5.3 Hiện tượng chung của thuỷ triều và CELO4, dòng triều CELO6 5.4 Các giai đoạn triều vùng cửa sông B/Các nội dung cần tự học ở nhà: - Xem lại các nội dung đã học trong Tuần 8 - Tìm đọc các tài liệu liên quan: sách và Internet - Đọc trước giáo trình mục 6.2 A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: 3tiết LT CHƯƠNG 6. ĐO ĐẠC CÁC YẾU TỐ THỦY VĂN - Thuyết trình CELO1, 6.1 Đo mực nước CELO2, - Trình chiếu CELO3, 6.2 Đo và tính lưu lượng nước Powerpoint CELO4, 9 6. Đo lưu tốc B/Các nội dung cần tự học ở nhà: - Xem lại các nội dung đã học trong Tuần 13 - Đọc trước giáo trình các mục 6.6 A/ Các nội dung giảng dạy trên lớp: 3tiết LT CHƯƠNG 6 (TIẾP). ĐO ĐẠC CÁC YẾU TỐ THỦY VĂN - Thuyết trình CELO1, CELO2, 10 6.

Tính lưu lượng - Trình chiếu CELO3, Powerpoint CELO4, 6. Lấy mẫu và tính lưu lượng phù sa CELO5, CELO6 Bài tập B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: - SV ôn tập theo đề cương GV đã cung cấp - Hình thức thi cuối kỳ: Tự luận (LT + BT) B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: - SV ôn tập theo đề cương GV đã cung cấp - Hình thức thi cuối kỳ: Tự luận (LT + BT) Ma trận mối quan hệ giữa bài học và CĐR học phần CĐR học phần Bài học (Module) CELO1 CELO2 CELO3 CELO4 CELO5 CELO6 Module 1. H H H H H H H: High M: Medium L: Low 7. Tài liệu học tập 7.

Tài liệu chính: Nguyễn Văn Tuần, Thủy văn đại cương, NXB Khoa học kỹ thuật, 1991. Tài liệu tham khảo: Ngô Đình Tuấn, Bài giảng Thủy văn I và Thủy văn II, Đại học Thủy lợi, 1992. Quy định của học phần 8. Quy định về tham dự lớp học Sinh viên/học viên có trách nhiệm tham dự đầy đủ các buổi học.

Trong trường hợp nghỉ học do lý do bất khả kháng thì phải có giấy tờ chứng minh đầy đủ và hợp lý. Sinh viên vắng quá 20% số tiết dù có lý do hay không có lý do đều bị coi như không hoàn thành môn học và phải đăng ký học lại vào học kỳ sau. Quy định về hành vi lớp học Học phần được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng người học và người dạy. Mọi hành vi làm ảnh hưởng đến quá trình dạy và học đều bị nghiêm cấm.

Sinh viên/học viên phải đi học đúng giờ quy định. Sinh viên/học viên đi trễ quá 5 phút sau khi giờ học bắt đầu sẽ không được tham dự buổi học. Tuyệt đối không làm ồn, gây ảnh hưởng đến người khác trong quá trình học. Tuyệt đối không được ăn uống, nhai kẹo cao su, sử dụng các thiết bị như điện thoại, máy nghe nhạc trong giờ học.

Máy tính xách tay, máy tính bảng chỉ được thực hiện vào mục đích ghi chép bài giảng, tính toán phục vụ bài giảng, bài tập, tuyệt đối không dùng vào việc khác. Quy định về học vụ Các vấn đề liên quan đến xin bảo lưu điểm, khiếu nại điểm, chấm phúc tra, kỷ luật trường thì được thực hiện theo quy chế học vụ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh. Giảng viên giảng dạy môn học: ………………….

Ngày phê duyệt: …………………. TRƯỞNG KHOA TRƯỞNG BỘ MÔN NGƯỜI BIÊN SOẠN Cân Thu Văn Cấn Thu Văn Trần Thị Thu Thảo TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TP. HỒ CHÍ MINH KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Học phần: ĐỊA CHẤT ĐẠI CƯƠNG Trình độ đào tạo: Đại học 1. Thông tin tổng quát (General information) Tên học phần: Tiếng Việt: ĐỊA CHẤT ĐẠI CƯƠNG Tiếng Anh: General Geology Mã số học phần: 19 01 1 4 201 Thời điểm tiến hành: Học kỳ 1 Loại học phần:  Bắt buộc  Tự chọn Thuộc khối kiến thức/kỹ năng:  Kiến thức giáo dục đại cương  Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:  Kiến thức cơ sở ngành  Kiến thức ngành  Kiến thức chuyên ngành  Học phần khóa luận/luận văn tốt nghiệp Số tín chỉ: 02 tín chỉ Giờ tín chỉ đối với các hoạt động 30 tiết Số tiết lý thuyết: 25 tiết Số tiết bài tập: … tiết Số tiết thảo luận, hoạt động nhóm: 03 tiết Số tiết thực tập: … tiết Số tiết hướng dẫn BTL/ĐAMH: … tiết Kiểm tra: 2 tiết Thời gian tự học: 60 giờ Điều kiện tham dự học phần: Học phần tiên quyết: Học phần song hành: Điều kiện khác: Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Kỹ thuật Địa chất 1 2.

Mô tả học phần (Course Description) Môn học bao gồm các kiến thức về thành phần và cấu trúc của Trái Đất nói chung và của vỏ Trái Đất nói riêng; các tác dụng địa chất nội sinh đã hình thành trạng thái bề mặt Trái đất và các tác dụng địa chất ngoại sinh làm thay đổi bề mặt Trái Đất theo thời gian. Các kiến thức tổng quan về khoáng vật, các nhóm đá cấu tạo nên Vỏ Trái đất cũng đươc giới thiệu trong môn học. Mục tiêu học phần (Course Goals) Mục tiêu Mô tả Chuẩn đầu ra học (Course goal description) CTĐT (ELOs) phần Học phần này trang bị cho sinh viên: (CGs) Kiến thức nhận biết, phân loại các quá trình và CG1 ELO2, ELO3 hiện tượng địa chất chung. Kiến thức xác định điều kiện, nguyên nhân phát ELO2, ELO3, ELO5, CG2 sinh và đề xuất giải pháp khả thi.

ELO6, ELO7 Kỹ năng làm việc độc lập/theo nhóm trong phòng CG3 ELO4, ELO12 và hiện trường Có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp và CG4 ELO13, ELO14 trách nhiệm công dân 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ