Chương I: Tong quan về trung tâm y tế thị xã Dĩ An và nước thải y tế. - - Chương II: Phân tích, đề xuất và lựa chọn công nghệ xử lý. - Chuong III: Tinh toán các công trình đơn vị theo phương án được chọn và dự toán kinh phí hệ thống xử lý nước thải. e - Vẽ mặt băng tông thể trạm xử lý theo phương án được chọn.
e _ Vẽ sơ đồ mặt cắt công nghệ (theo nước, theo bùn, bao gồm cao độ công trình). e _ Vẽ chi tiết các công trình đơn vị (ngoại trừ song chắn rác tinh). PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN e Phuong pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về ngành y tế, tìm hiểu thành phần, tính chất nước thải. e Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước thải cho ngành y tế qua các tài liệu chuyên ngành.
e - Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ và đề ra phương án hợp lý. SVTH: Nguyễn Ngoc Tỉ ién 11 GVHD: Th.S Tran Ngoc Bao Luan Do an tot nghiệp Tĩnh toán thiệt kê hệ thông xử lý nước thải cho Trung tâm Y té Thi xa Di An, Tinh Bình Dương với công suất O = 200 m’/ngay.dém e Phương pháp tính toán: Sử dụng các công thức toán học để tính toán các công trình trong hệ thống. e Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm Autocad để mô tả kiến trúc hệ thống xử lý nước thải. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN Đối tượng: Trung tâm y tế Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
Đề tài được thực hiện trong thời gian 4 tháng, bắt đầu từ 4/12/2016 đến 3/4/2016. Y nghĩa khoa học Đóng góp và góp phần làm phong phú về công nghệ MBBR cho nước thải y tế nói riêng và cho ngành xử lý nước thải nói chung, bảo vệ môi trường. Phát huy, sáng tạo ra các phương pháp tiến bộ và hiệu quả hơn từ các phương pháp sẵn có. Đánh giá được hoạt động, tính năng của sự kết hợp của phương pháp bùn hoạt tính (xử lý hiếu khí) và màng sinh học (xử lý thiếu khí).
Ý nghĩa thực tiễn Tiết kiệm chi phí đầu tư vận hành hệ thống xử lý nước thải y tế. Giảm thiểu tác hại gây ra cho môi trường do nước thải y tế. Giảm thiểu chi phí xử lý nước thải so với các phương pháp truyền thống. Xử lý nước thải đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột A.
Nước thải sau khi được xử lý có thê tái sử dụng lại với các mục đích khác nhau. SVTH: Nguyễn Ngoc Tỉ ién 12 GVHD: Th.S Tran Ngoc Bao Luan Dé an tot nghiệp: Tĩnh toán thiệt kê hệ thông xử lý nước thải cho Trung tam Y tê Thị xã Dĩ An, Tĩnh Bình Dương với công suất O = 200 m’*/ngay.dém CHUONG 1 TONG QUAN VE TRUNG TAM Y TE THI XA Di AN VA NUOC THAI Y TE 1. TONG QUAN VE TRUNG TAM Y TE THI XA Di AN 1. Vi tri Số 500, Đông Tác 743, phường Dĩ An, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
Uy ẹ tñ { yong 4 Xi > Nyy TIẾN - là x Xinghiép Dd. Di-An ọ § xay dung329 ' Ter Trung tam y Ò Nguyễn tế thị xã Dĩ An 6a Dĩ An ] Sw ig. = 8 BIN mở ĐUt ng $ $ , Ỷ St < wie “Rg s mm Gp Hire Hinh 1.1 Vi tri dia ly của trung tâm y tế. [Nguon: 8] Với vị trí này, trung tâm cũng có những thuận lợi và khó khăn như sau: 1.
Thuận lợi Thị xã Dĩ An gồm nhiều bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám đa khoa như: Bệnh viện đa khoa thị xã Dĩ An, Bệnh viện Quân đoàn 4, phòng khám đa khoa An An Bình, phòng khám đa khoa Thảo Khánh,.Nhưng trong cùng địa bàn tỉnh thì bệnh viện Quốc tế Becamex, bệnh viện Quân đoàn 4 là các bệnh viện chuyên tiếp nhận bệnh nhân từ các trung tâm tuyến dưới chuyền lên. Do đó, các bệnh viện này phải chịu một áp lực bệnh nhân rất lớn. Trong khi đó, trung tâm y tế thị xã Dĩ An chỉ chủ yếu tiếp nhận các bệnh nhân đến điều trị nội trú, do đó trung tâm không phải chịu áp lực bệnh nhân lớn như các bệnh viện khác trên địa bàn. Khó khăn Trung tâm y tế nằm trong khu vực đông dân cư.
Do vậy, chất lượng môi trường của trung tâm sẽ ảnh hưởng rất lớn đối với sức khỏe của người dân. Mặc dù không phải là SVƯTH: Nguyễn Ngọc Tỉ ién 13 GVHD: Th.S Tran Ngoc Bảo Luân Do an tot nghiệp Tĩnh toán thiệt kê hệ thông xử lý nước thải cho Trung tâm Y tê Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương với công suát O = 200 m’/ngay.dém một bệnh viện, hay trung tâm y tế tuyến đầu Tỉnh, nhưng lượng bệnh nhân mà trung tâm đón nhận cũng không phải ít. Các bệnh nhân đến đây chủ yếu đề khám và điều trị nội trú. Vì vậy, lượng nước thải hàng ngày thải ra qua các hoạt động khám chữa bệnh, phẫu thuật, vệ sinh dụng cụ y tế là không nhỏ.
Vì vậy, nếu không có một hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh thì lượng nước thải này sẽ rất dễ ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, và tác động xấu đến sức khỏe của người dân ở khu vực lân cận cũng như chính sức khỏe của bệnh nhân.1 Các phường thuộc thị xã Dĩ An Tên phường Diện tích Dân số Dĩ An 1.582 Tân Đông Hiệp 1. Quy m6 trung tam Đơn vị được thành lập theo Quyết định số 133/2005/QĐÐ - UBND ngày 19/7/2005 của UBND tỉnh Bình Dương về việc tổ chức lại Trung tâm Y tế huyện. Theo Quyết định này, Trung tâm được thành lập từ tháng 01/10/2005 Tên sơ khai ban đầu khi thành lập là Trung tâm Y tế dự phòng huyện Dĩ An và trực thuộc cơ quan chủ quản là Sở Y tế Bình Dương. - Đến ngày 5/2/2007 UBND tỉnh có Quyết định số 450/2007/QĐ - UBND (thay cho Quyết định số 133/2005/QĐÐ - UBND) về việc Quyết định chuyển giao Trung tâm y tế dự phòng huyện Dĩ An trực thuộc cơ quan chủ quản là UBND huyện Dĩ An.
Đơn vị hoạt động dưới sự chỉ đạo chuyên môn của Sở Y tế và các Trung tâm chuyên khoa đầu ngành. SVTH: Nguyễn Ngoc Tỉ ién 14 GVHD: Th.S Tran Ngoc Bao Luan Do an tot nghiệp Tĩnh toán thiệt kê hệ thông xử lý nước thải cho Trung tâm Y té Thi xa Di An, Tinh Bình Dương với công suất O = 200 m’/ngay.dém - Dén 8/2008 Trung tam duoc ban giao sang truc thudc co quan chu quan la So Y tế Bình Dương và đối tên là Trung tâm Y tế huyện Dĩ An. Nhiệm vụ chủ yếu của trung tâm là khám chữa bệnh nội, ngoại trú, cấp cứu, phòng chống dịch bệnh,.Ngoài ra, trung tâm đã được trang bị nhiều thiết bị hiện đại giúp cho công tác chuẩn đoán và điều trị. Cơ cấu tô chức bao gồm: Ban giám đốc: - Ï giám đốc lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của trung tâm.
- 2 phó giám đôc giúp việc cho giám đôc. Các khoa phòng: - Phòng Hành chính — Tống hợp. - Khoa Y tế công cộng — Vệ sinh an toàn thực phẩm. - Khoa xét nghiệm.
- Khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản. - Khoa Kiểm soát dịch bệnh — HIV. TONG QUAN VẺ NƯỚC THÁI Y TE 1. Nguồn gốc Nguồn phát sinh nước thải y tế đến từ nhiều hoạt động khác nhau, có thể phân loại thành 2 nguồn chính: - Nước thải sinh hoạt: từ các hoạt động vệ sinh, tăm rửa, giặt giũ của cán bộ, nhân viên bệnh viện, thân nhân và bệnh nhân, các hoạt động lau dọn phòng ốc.
- Nước thải y tế: từ các hoạt động khám chữa bệnh, tiểu phẫu, phẫu thuật, xét nghiệm, dịch tiết, máu, mủ, các bộ phận loại bỏ của cơ thể, vệ sinh dụng cụ y khoa. Nhìn chung các nguồn thải trên đều mang mầm bệnh rất lớn và khả năng lây nhiễm rất cao cho con người và môi trường xung quanh. Do vậy việc thu gom và xử lý triệt dé nước thải y tế là việc làm hết sức cần thiết ở mỗi quốc gia. Thành phần, tính chất nước thải y tế Nước thải y tế mang một lượng lớn vi khuẩn gây bệnh, kháng sinh từ y tế, do đó việc xả thải ra môi trường khi chưa được xử lý triệt để sẽ gây lây nhiễm các mầm bệnh vào hệ sinh thái, môi trường đất, nước gây dịch bệnh khó kiểm soát cho cộng đồng và mất cân bằng sinh thái.
SƯTH: Nguyễn Ngọc Tiến 15 GVHD: Th.S Tran Ngoc Bao Luan Do an tot nghiệp Tĩnh toán thiệt kê hệ thông xử lý nước thải cho Trung tâm Y té Thi xa Di An, Tinh Bình Dương với công suất O = 200 m’/ngay.dém Lưu lượng nước thải y tế: 200 m”/ngày. Các thành phần chính của nước thải y tế như: e Các chất răn trong nước thải y tế (TS, TSS va TDS). Thành phần vật lý cơ bản trong nước thải y tế gồm có: tổng chất răn (TS), tổng chất răn lơ lửng (TSS), tổng chất rắn hòa tan (TDS). Chất rắn hòa tan có kích thước hạt 10Ÿ — 10mm, không lắng được.
Chất rắn lơ lửng có kích thước hạt từ 10” — Imm và lắng được. Ngoài ra trong nước thải còn có hạt keo (kích thước hạt từ 10 — 10mm) khó lắng. e Các chỉ tiêu hữu cơ của nước thai y té (BODs, COD). BOD; gián tiếp chỉ ra mức độ ô nhiễm do các chât có khả nang bi oxy hóa sinh học, mà đặc biệt là các chât hữu cơ.
Có thể phân loại mức độ ô nhiễm của nước thải thông qua chỉ số BODs như sau: +BOD; < 200mg/1 (mức độ ô nhiễm thấp). +350mg/I < BOD; < 500mg/1 (mức độ ô nhiễm trung bình). +500mg/1 < BOD; < 750mg/1 (mức độ ô nhiễm cao). COD là chỉ tiêu để đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải kề cả chất hữu cơ dễ phân hủy và khó phân hủy sinh học.
Đối với nước thải, hàm lượng ô nhiễm hữu cơ được xác định gián tiếp thông qua chỉ số COD. +400mg/1 < COD < 700mg/1 (mức độ ô nhiễm trung bình). +700mg/I < COD < 1500mg/1 (mức độ ô nhiễm cao). e Các chất dinh dưỡng trong nước thải y tế (các chỉ tiêu nitơ và phospho).
Trong nước thải y tế cũng chứa các nguyên tô dinh dưỡng gồm Nitơ và Phốt pho. Các nguyên tô dinh dưỡng này cần thiết cho sự phát triển của vi sinh vật và thực vật. Nước thải y tế thường có hàm lượng N-NH¡” phụ thuộc vào loại hình cơ sở y tế. Trong nước, nI(Ơ tồn tại dưới dạng nitơ hữu col am6n, nito nitrit va nito nitrat.
Nito gay ra hiện tượng phú dưỡng và độc hại đối với nguồn nước sử dụng ăn uống.