Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cụm Công nghiệp Nam Hà, công suất 950 m3/ngày đêm

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Nam Hà với công suất 950m3/ngày. Giải pháp xử lý hiệu quả, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường, công nghệ tiên tiến.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

264
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp công suất 950m3

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp công suất 950m3/ngày đêm là nhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật môi trường. Dự án tập trung vào Cụm Công nghiệp Nam Hà tại thôn Nam Hà, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận. Hệ thống được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu xả thải theo Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A. Nước thải đầu vào bao gồm nhiều loại khác nhau. Có nước thải công nghiệp từ các nhà máy chế biến gỗ, sản xuất viên nén. Có nước thải sinh hoạt từ khu vực công cộng và nhà ở trong cụm công nghiệp. Công suất thiết kế 950m3/ngày đêm đảm bảo khả năng xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh. Hệ thống thu gom nước thải được bố trí theo mô hình tập trung. Nước thải từ các doanh nghiệp được dẫn về trạm xử lý chung. Diện tích xây dựng trạm xử lý đạt 0,71 ha. Trước khi đấu nối, các doanh nghiệp phải xử lý sơ bộ đạt cột B theo quy chuẩn. Nước thải sau xử lý được xả ra suối Gia Huynh thông qua mương dẫn.

1.1. Nguồn gốc và tính chất nước thải khu công nghiệp Nam Hà

Nước thải tại Cụm Công nghiệp Nam Hà phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau. Nhóm thứ nhất là nước thải công nghiệp từ các dự án chế biến gỗ công nghiệp, gỗ mỹ nghệ xuất khẩu. Nguyên liệu sản xuất bao gồm gỗ cây cao su, cây tràm, điều và các loại cây trồng khác. Nhóm thứ hai là nước thải từ sản xuất gỗ ván ép, viên nén gỗ hỗn hợp. Nước thải công nghiệp chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, chất lơ lửng lớn và có thể lẫn dầu mỡ. Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các công trình công cộng, nhà ở trong khu vực. Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt thấp hơn so với nước thải công nghiệp. Trước khi xả vào hệ thống thu gom, nước thải cần được xử lý sơ bộ tại nguồn.

1.2. Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong thiết kế hệ thống xử lý

Hệ thống xử lý nước thải Cụm Công nghiệp Nam Hà phải đáp ứng Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A. Quy chuẩn quy định giới hạn các chỉ tiêu ô nhiễm chính. Các chỉ tiêu bao gồm pH, BOD5, COD, TSS, tổng nitơ, tổng phốt pho. Hệ số an toàn Kq được áp dụng bằng 0,9. Hệ số Kf bằng 1 theo quy định hiện hành. Nước thải đầu vào phải đạt cột B của QCVN 40:2011 trước khi đấu nối vào trạm xử lý tập trung. Quy chuẩn còn quy định giới hạn các kim loại nặng như chì, kẽm, đồng, crom. Hàm lượng dầu mỡ khoáng không được vượt quá ngưỡng cho phép. Việc tuân thủ quy chuẩn đảm bảo nước thải sau xử lý an toàn khi xả ra nguồn tiếp nhận. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng trong toàn bộ quá trình tính toán thiết kế.

II. Phân tích các vấn đề xử lý nước thải tại khu công nghiệp Nam Hà

Việc xử lý nước thải tại Cụm Công nghiệp Nam Hà đối mặt với nhiều thách thức. Nước thải công nghiệp có thành phần phức tạp, thay đổi theo từng loại hình sản xuất. Hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải chế biến gỗ thường ở mức cao. Nồng độ BOD5 và COD có thể vượt ngưỡng cho phép nhiều lần. Chất lơ lửng từ quá trình sản xuất gỗ gây tắc nghẽn hệ thống nếu không được xử lý sơ bộ. Dầu mỡ từ máy móc thiết bị cũng là vấn đề cần giải quyết. Nước thải sinh hoạt có lưu lượng không ổn định theo giờ trong ngày. Sự dao động này ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý của các công trình sinh học. Nhiệt độ nước thải thay đổi theo mùa tác động đến hoạt động vi sinh vật. Bên cạnh đó, việc quản lý vận hành hệ thống đòi hỏi nhân lực có chuyên môn. Chi phí vận hành và bảo trì cũng là yếu tố cần cân nhắc khi thiết kế. Giải pháp tối ưu phải đảm bảo hiệu quả xử lý đồng thời kiểm soát được chi phí.

2.1. Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải công nghiệp

Nước thải công nghiệp tại Cụm Công nghiệp Nam Hà chứa nhiều thành phần ô nhiễm đặc trưng. Chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan có hàm lượng cao từ quá trình chế biến gỗ. Chỉ tiêu BOD5 phản ánh lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học. Chỉ tiêu COD đo tổng lượng chất oxy hóa được trong nước thải. Chất lơ lửng TSS bao gồm bụi gỗ, mảnh vụn và các hạt rắn phân tán. Dầu mỡ phát sinh từ hệ thống máy móc, thiết bị sản xuất. Các hợp chất phenol từ quá trình xử lý gỗ cũng cần được loại bỏ. Hàm lượng nitơ và phốt pho trong nước thải ảnh hưởng đến quá trình xử lý sinh học. Kim loại nặng có thể xuất hiện với nồng độ thấp nhưng cần kiểm soát. Đặc tính nước thải thay đổi theo từng thời điểm sản xuất trong ngày.

2.2. Thách thức trong vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung

Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại Cụm Công nghiệp Nam Hà gặp nhiều thách thức trong vận hành. Lưu lượng nước thải đầu vào thay đổi liên tục theo giờ sản xuất của các doanh nghiệp. Buổi sáng và chiều, lưu lượng tăng cao gây áp lực lên bể điều hòa. Thành phần nước thải không đồng nhất do nhiều loại hình sản xuất khác nhau. Sự dao động nồng độ ô nhiễm gây khó khăn cho quá trình xử lý sinh học. Nhiệt độ môi trường tại Bình Thuận cao ảnh hưởng đến hiệu suất vi sinh vật. Chi phí hóa chất keo tụ, tạo bông chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí vận hành. Việc giám sát chất lượng nước thải đầu vào từ các doanh nghiệp còn hạn chế. Nhân viên vận hành cần được đào tạo bài bản để xử lý sự cố kịp thời.

III. Giải pháp tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải công suất 950m3

Giải pháp thiết kế hệ thống xử lý nước thải Cụm Công nghiệp Nam Hà áp dụng quy trình công nghệ kết hợp hóa lý và sinh học. Phương án 1 sử dụng chuỗi công nghệ bao gồm nhiều công trình xử lý. Nước thải đi qua hố gom, bể tách dầu, bể điều hòa. Tiếp theo là quá trình keo tụ, tạo bông và lắng hóa lý. Sau đó nước được đưa qua bể Anoxic, bể Aerotank để xử lý sinh học. Bể lắng sinh học tách bùn hoạt tính ra khỏi nước sạch. Công đoạn cuối là khử trùng trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Phương án 2 thay thế bể Anoxic-Aerotank bằng công nghệ SBR. Công nghệ SBR thực hiện cả quá trình hiếu khí và thiếu khí trong cùng một bể. Giá thành xử lý 1m3 nước thải cho phương án 1 là 13.000 VNĐ. Phương án 2 có chi phí vận hành thấp hơn do giảm số lượng công trình. Cả hai phương án đều đảm bảo nước thải đạt QCVN 40:2011 cột A.

3.1. Quy trình công nghệ xử lý hóa lý kết hợp sinh học

Quy trình công nghệ xử lý nước thải được thiết kế theo nguyên lý kết hợp hóa lý và sinh học. Giai đoạn hóa lý bao gồm keo tụ, tạo bông và lắng. Hóa chất keo tụ thường dùng là PAC hoặc phèn nhôm sunfat. Chất trợ keo tụ polyacrylamid giúp tăng hiệu quả tạo bông. Liều lượng keo tụ tối ưu được xác định bằng thí nghiệm Jartest. Giai đoạn sinh học sử dụng bể Anoxic kết hợp Aerotank. Quá trình Anoxic khử nitơ bằng phương pháp nitrat hóa và phản nitrat hóa. Bể Aerotank cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí phân hủy chất hữu cơ. Bùn hoạt tính tuần hoàn từ bể lắng sinh học về bể Anoxic. Quá trình tuyển nổi bằng khí hòa tan cũng được áp dụng để tách các hạt nhỏ, nhẹ. Hiệu quả xử lý đạt trên 90% đối với các chỉ tiêu chính.

3.2. Tính toán công suất và thiết kế các công trình xử lý

Tính toán công suất hệ thống dựa trên lưu lượng thiết kế 950m3/ngày đêm. Bể điều hòa có dung tích chứa nước thải trong thời gian 8-12 giờ. Bể keo tụ được thiết kế với thời gian lưu 15-30 phút. Bể tạo bông có thời gian lưu 20-40 phút để bông keo hình thành đầy đủ. Bể lắng hóa lý áp dụng nguyên lý trọng lực để tách cặn. Bể Anoxic có thời gian lưu nước 2-4 giờ cho quá trình khử nitơ. Bể Aerotank thiết kế với thời gian lưu 6-8 giờ, nồng độ bùn 3000-4000 mg/l. Bể lắng sinh học có tốc độ lắng bề mặt 0,6-0,8 m3/m2.h. Bể khử trùng sử dụng chlorine hoặc sodium hypochlorite. Thời gian tiếp xúc khử trùng tối thiểu 30 phút. Diện tích toàn bộ trạm xử lý chiếm 0,71 ha.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp

Hệ thống xử lý nước thải Cụm Công nghiệp Nam Hà công suất 950m3/ngày đêm đã được tính toán và thiết kế chi tiết. Kết quả cho thấy quy trình công nghệ kết hợp hóa lý và sinh học mang lại hiệu quả cao. Nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A. Các chỉ tiêu BOD5, COD, TSS đều giảm đáng kể sau quá trình xử lý. Phương án 1 với chuỗi công nghệ đầy đủ đảm bảo độ tin cậy cao hơn. Phương án 2 sử dụng công nghệ SBR tiết kiệm diện tích và chi phí đầu tư. Việc lựa chọn phương án phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng khu công nghiệp. Hệ thống thu gom tập trung giúp quản lý nước thải hiệu quả hơn so với phân tán. Diện tích xây dựng 0,71 ha phù hợp với quy hoạch tổng thể của cụm công nghiệp. Dự án có thể áp dụng cho các khu công nghiệp tương tự trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Kinh nghiệm từ dự án Nam Hà là tài liệu tham khảo quý giá cho các dự án tương tự.

4.1. Hiệu quả xử lý và đáp ứng quy chuẩn môi trường

Hệ thống xử lý nước thải Cụm Công nghiệp Nam Hà đạt hiệu quả xử lý cao. Chỉ tiêu BOD5 giảm từ 200-300 mg/l xuống dưới 30 mg/l theo quy chuẩn. Chỉ tiêu COD giảm mạnh nhờ kết hợp xử lý hóa lý và sinh học. TSS được loại bỏ hiệu quả qua quá trình keo tụ, lắng và lọc sinh học. Hàm lượng nitơ và phốt pho được kiểm soát tốt trong bể Anoxic-Aerotank. Dầu mỡ được tách triệt để tại bể tách dầu và tuyển nổi. Nước thải sau xử lý đạt cột A QCVN 40:2011/BTNMT với các hệ số an toàn Kq=0,9, Kf=1. Chất lượng nước xả ra suối Gia Huynh đảm bảo không gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận.

4.2. Khuyến cáo và hướng phát triển cho các khu công nghiệp tương tự

Dựa trên kết quả thiết kế, một số khuyến cáo được đưa ra cho các khu công nghiệp tương tự. Việc xử lý sơ bộ nước thải tại nguồn là bước quan trọng đầu tiên. Các doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn tiếp nhận cột B. Hệ thống giám sát nước thải đầu vào cần được trang bị đầy đủ. Nhân viên vận hành phải được đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật xử lý nước thải. Bảo trì định kỳ các công trình xử lý giúp duy trì hiệu quả lâu dài. Hướng phát triển bao gồm ứng dụng công nghệ tự động hóa trong vận hành. Nghiên cứu áp dụng công nghệ MBR để nâng cao chất lượng nước thải đầu ra. Tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới tiêu là hướng đi bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp công suất 950m3

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, thì việc hình thành càng nhiều KCN là một quy luật tự nhiên. Việc ra đời của các KCN mang lại những lợi ích kinh tế to lớn cho các nước đang phát triển như Việt Nam, nó tạo công ăn việc làm, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, thông qua việc thu hút vốn đầu tư của các nước, cũng như tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong và ngoài nước…vv. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích to lớn thì nhiều thách thức cũng được đặt ra và một trong các vấn đề đó là ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước do nước thải tại các KCN gây ra. Nước ta, trong giai đoạn đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để hội nhập với nền công nghiệp thế giới, nhiều ngành công nghiệp đã không ngừng phát triển và lớn mạnh, cho nên số lượng nước thải phát sinh ngày càng nhiều làm ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.

Trong đó, ô nhiễm môi trường nước do nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất lớn, tốc độ gia tăng ngày càng cao hơn rất nhiều so với tổng lượng chất thải từ các lĩnh vực khác. Trong đó, theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2018 thì cả nước có 283 KCN đã đi vào hoạt động thì chỉ có 248 KCN đã xây dựng hệ thống XLNT tập trung chiếm 88%, còn lại 35 KCN chưa triển khai xây dựng hạ tầng, số lượng cơ sở hoạt động trong KCN nhỏ (dưới 10 cơ sở), lượng nước thải phát sinh của KCN (nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm). Vì vậy để từng bước khắc phục tình trạng trên, các nhà máy, xí nghiệp trong KCN phải được yêu cầu xử lý trước khi thải ra môi trường, các KCN đều phải có hệ thống XLNT tập trung, nâng cao hiệu quả xử lý của các trạm XLNT tập trung của KCN. Tính cấp thiết của đề tài Vốn là một huyện nông nghiệp với 70% dân cư sinh sống bằng nghề nông, nhưng với xu thế phát triển theo hướng công nghiệp chung của cả nước và vùng lân cận, nên Công ty TNHH Nam Hà – Đức Linh quyết định đầu tư thực hiện dự án “Xây dựng cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà với công suất 950 m3/ngày đêm” tại Thôn Nam Hà, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.

Cụm công nghiệp Nam Hà chủ yếu là các ngành công nghiệp khai thác thế mạnh sẵn có của địa phương và các ngành công nghiệp phụ trợ chế biến các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp hiện có ở địa phương, các ngành nghề công nghiệp SVTH: Nguyễn Thành Vinh 3 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cụm công nghiệp Nam Hà, công suất 950 m3/ngày đêm may mặc, giày da, lắp ráp linh kiện, các ngành công nghiệp phụ trợ cung cấp linh kiện cho khu công nghệ cao Tp. Trong tương lai Cụm công nghiệp Nam Hà sẽ không ngừng lớn mạnh kéo theo sự gia tăng các vấn đề môi trường. Đối với vấn đề nước thải, mục tiêu hiện nay của nước ta là phát triển kinh tế gắn liền với phát triển bền vững. Vì vậy, việc thiết kế và xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung cho Cụm công nghiệp Nam Hà với công suất 950 m3/ngày.đêm trước khi thải ra ngoài môi trường là rất quan trọng và cần thiết.

Với tính thiết thực đó cho nên dự án: “Xây dựng trạm xử lý nước thải cho Cụm công nghiệp Nam Hà với công suất 950 m3/ngày.đêm” mới được lựa chọn để thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Mục tiêu khóa luận - Tính toán thiết kế cho hệ thống xử lý nước thải cho Cụm Công nghiệp Nam Hà đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A - Lập bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Cụm công nghiệp Nam Hà. Nội dung khóa luận - Tìm hiểu, xác định được nguồn gốc và tính chất nước thải cho Cụm công nghiệp nói riêng và nước thải nói chung. - Đưa ra các quy trình công nghệ xử lý nước thải cho Cụm công nghiệp tiêu biểu đang được áp dụng.

Phân tích, nhận xét những ưu điểm nhược điểm của từng quy trình công nghệ. Từ đó, đề xuất được quy trình xử lý nước thải tối ưu cho dự án. - Đề xuất phương án công nghệ, tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Cụm công nghiệp Nam Hà. - Lựa chọn phương án thiết kế tối ưu cho dự án Cụm công nghiệp từ 2 phương án được đề xuất trên cơ sở phù hợp về mặt công nghệ, về mặt kinh tế, về mặt kỹ thuật.

Phương pháp thực hiện 1.1 Phương pháp thu thập tài liệu - Thu thập các tài liệu lý thuyết có liên quan. - Các văn bản pháp luật về môi trường hiện hành. Các thông tin về Cụm công nghiệp thông qua báo cáo đánh giá tác động môi trường của Cụm công nghiệp. - Thông tin và Cụm công nghiệp.

SVTH: Nguyễn Thành Vinh 4 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cụm công nghiệp Nam Hà, công suất 950 m3/ngày đêm 1.2 Phương pháp phân tích, so sánh - So sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý để đưa ra giải pháp xử lý nước thải hiệu quả hơn. - So sánh đặc tính nước thải đầu vào với tiêu chuẩn xả thải để lựa chọn công nghệ xử lí phù hợp đạt được hiệu quả cao. - Tham khảo công nghệ xử lý nước thải tập trung Cụm công nghiệp. Phân tích ưu nhược điểm của các quy trình công nghệ, từ đó đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung cho Cụm công nghiệp.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1.1 Ý nghĩa khoa học - Đề tài góp phần vào việc thiết kệ hệ thống xử lý nước thải cho Cụm công nghiệp Nam Hà.

Từ đó, góp phần vào công tác bảo vệ môi trường. - Hệ thống xử lý nước thải được tính toán xây dựng và thiết kế theo các tiêu chuẩn (TCXDVN 33:2006, TCXDVN 51:2008…) và nước thải đầu ra phải đạt được tiêu chuẩn xả thải loại A QCVN 40:2011/BTNMT. - Giúp các nhà quản lý dễ dàng kiểm soát và làm việc hiệu quả hơn.2 Ý nghĩa thực tiễn - Khi hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp đi vào hoạt động sẽ làm tiền đề cho việc nghiên cứu quy trình và ứng dụng quy trình vào hệ thống xử lý nước thải cho Cụm công nghiệp khác trên địa bàn nói riêng và toàn quốc nói chung. - Góp phần hạn chế việc xả thải bừa bãi gây suy thoái và ô nhiễm môi trường.

SVTH: Nguyễn Thành Vinh 5 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cụm công nghiệp Nam Hà, công suất 950 m3/ngày đêm CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP NAM HÀ 2.1 Điều kiện tự nhiên 2.1 Vị trí địa lý Dự án xây dựng CCN Nam Hà được thực hiện tại Thôn Nam Hà, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận với tổng diện tích đất 70,42 ha. Vị trí cụm công nghiệp tương đối thuận lợi cho việc liên hệ vùng, dễ dàng tiếp cận với các đầu mối giao thông như:  Nằm về phía Tây Nam huyện Đức Linh, cách trung tâm huyện lỵ 25km, cách thành phố Phan Thiết 102km.  Tiếp giáp với đường giao thông huyết mạch đi quốc lộ 1A đi Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Tây Nguyên. Khu đất dự án không có đất trồng lúa, không có công trình lịch sử, văn hóa cần bảo tồn.

Đất có thổ nhưỡng sắt pha cát hoặc sỏi đỏ, nghèo kiệt, có tính ổn định cao trong xây dựng.1: Vị trí dự án và các đối tượng xung quanh dự án Các hướng tiếp giáp với các đối tượng lân cận: + Phía Đông: tiếp giáp đất của dân trồng cao su; + Phía Tây: tiếp giáp đất của cụm công nghiệp Đông Hà SVTH: Nguyễn Thành Vinh 6 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cụm công nghiệp Nam Hà, công suất 950 m3/ngày đêm + Phía Nam: tiếp giáp đường huyện lộ Đông Hà đi Gia Huynh (hiện là đường đất); cách dự án 340m là con suối, con suối này là một nhánh của suối Gia Huynh. + Phía Bắc: dự án cách nhà dân gần nhất khoảng 250m, tiếp giáp đất nông nông nghiệp trồng cao su của dân; Cơ sở hạ tầng xung quanh dự án hầu như chưa có, nên phải cần nâng cấp xây dựng các công trình phục vụ công cộng và công trình hạ tầng kĩ thuật như: giao thông, điện, cấp thoát nước… 2.2 Các yếu tố khí hậu Khí hậu khu vực cho thấy: mang tính chất đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu tháng V đến tháng X và mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau.  Nhiệt độ không khí Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển. Nhiệt độ không khí càng cao, tốc độ các phản ứng hóa học xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ.

Nhiệt độ trung bình năm cao và ổn định quanh năm và tháng. - Nhiệt độ trung bình cả năm: 27,10C - Nhiệt độ cao nhất: 39 0C. - Nhiệt độ thấp nhất: 150C.  Độ ẩm Độ ẩm tương đối trong khu vực khá cao và biến đổi theo mùa, trung bình hàng năm 77,5 - 81,4%.

 Lượng mưa Chế độ mưa ảnh hưởng đến chất lượng không khí, khi mưa rơi cuốn theo bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển cũng như các chất ô nhiễm trên mặt đất, nơi SVTH: Nguyễn Thành Vinh 7 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cụm công nghiệp Nam Hà, công suất 950 m3/ngày đêm mà nước mưa sau khi rơi chảy qua, chất lượng nước mưa tùy thuộc vào chất lượng khí quyển và môi trường khu vực. Mùa mưa bắt đầu từ tháng V đến tháng X và mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau. - Lượng mưa trung bình tháng: 154,7 mm - Tháng mưa nhiều nhất: Tháng 10  Chế độ gió Gió là một nhân tố quan trong trong quá trình phát tán và lan truyền các chất ô nhiễm trong khí quyển. Khi vận gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng và không khí sạch càng lớn.

Khu vực Bình Thuận chịu ảnh hưởng của gió mùa, hàng năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc (từ tháng 5 – tháng 10 có tần suất 30 – 40%) và gió mùa Tây Nam (từ tháng 11 – tháng 4 có tần suất 20 – 40%).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ