Giới thiệu dự án

Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2018), trong số 283 khu công nghiệp (KCN) đang hoạt động trên cả nước, có 248 KCN đã hoàn thiện trạm xử lý nước thải tập trung (đạt tỷ lệ 88%), 35 cụm/khu còn lại vẫn đối mặt với thách thức hạ tầng xử lý nước thải cục bộ và nguy cơ ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận. Dự án "Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Cụm công nghiệp (CCN) Nam Hà, công suất 950 m³/ngày.đêm" (tại thôn Nam Hà, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận) giải quyết bài toán cấp bách về môi trường nước khi chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp sang công nghiệp đa ngành tại địa phương.

Vấn đề thực tế (Problem Statement)

Cụm công nghiệp Nam Hà (quy mô 70,42 ha) tiếp nhận đa dạng ngành nghề: chế biến gỗ, may mặc, giày da, linh kiện điện tử, cơ khí phụ trợ và đặc biệt là phân khu chế biến nông sản - thực phẩm. Nguồn thải xả trực tiếp ra nhánh suối nhỏ thuộc lưu vực suối Gia Huynh, sau đó đổ về sông La Ngà – nguồn cấp nước tưới tiêu và sinh hoạt trọng điểm cho hai huyện Đức Linh và Tánh Linh. Nước thải tổng hợp có sự biến động lớn về nồng độ chất hữu cơ ($BOD_5$, $COD$), hàm lượng chất rắn lơ lửng ($TSS$), độ màu, dầu mỡ khoáng và dinh dưỡng ($TN$, $TP$), đòi hỏi quy trình xử lý ổn định, không để xảy ra sự cố sốc tải trọng.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế công nghệ hoàn chỉnh: Xây dựng hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) tập trung với công suất trung bình $950 \text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ ($Q_{tb_giờ} = 39,6 \text{ m}^3/\text{h}$, hệ số không điều hòa $K_{ch} = 1,2$).
  2. Quy chuẩn xả thải khắt khe: Đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A với hệ số lưu vực tiếp nhận $K_q = 0,9$ và hệ số lưu lượng nguồn thải $K_f = 1,0$.
  3. Tối ưu hóa kinh tế - kỹ thuật: So sánh các phương án công nghệ để lựa chọn quy trình có chi phí đầu tư (CAPEX) và chi phí vận hành (OPEX) thấp nhất, tiết kiệm quỹ đất xây dựng ($0,71 \text{ ha}$).
  4. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật: Hoàn thiện sơ đồ công nghệ, mặt bằng tổng thể, mặt cắt thủy lực và chi tiết cấu tạo các công trình đơn vị.

Tiếp cận giải pháp và Kết quả kỳ vọng

Giải pháp áp dụng chuỗi công nghệ tích hợp: Xử lý cơ học (Song chắn rác, Bể tách dầu mỡ, Bể điều hòa) $\rightarrow$ Xử lý hóa lý (Keo tụ - Tạo bông - Lắng hóa lý) $\rightarrow$ Xử lý sinh học mẻ SBR (Sequencing Batch Reactor) $\rightarrow$ Khử trùng NaOCl.

Hệ thống cam kết loại bỏ $\ge 92,3%$ COD, $\ge 92,3%$ $BOD_5$, $\ge 91,0%$ TSS, $\ge 85,0%$ Tổng Nitơ và $\ge 80,0%$ Tổng Photpho, đưa chất lượng nước xả thải về mức an toàn sinh thái trước khi đổ vào suối Gia Huynh.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các khu và cụm công nghiệp tập trung quy mô vừa ($500 - 2.000 \text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$), việc lựa chọn công nghệ xử lý sinh học đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh tế và độ ổn định vận hành.

Tiêu chí Công nghệ bùn hoạt tính truyền thống (AO / Aerotank) Công nghệ màng sinh học hiếu khí (MBBR) Công nghệ phản ứng sinh học theo mẻ (SBR) - Lựa chọn
Diện tích xây dựng Lớn (cần bể lắng đợt 2, trạm bơm bùn tuần hoàn) Trung bình (cần thêm công trình lắng phía sau) Tối ưu nhất (tích hợp sục khí, lắng và gạn nước trong 1 bể)
Xử lý Nitơ & Photpho Cần dòng tuần hoàn lớn $200 - 300%$, dễ mất ổn định Hiệu quả xử lý $TN$ trung bình, cần bể hóa chất tách $P$ Rất cao (linh hoạt điều chỉnh chu kỳ hiếu khí - thiếu khí)
Khả năng chống sốc tải Trung bình, dễ bị trôi bùn khi lưu lượng tăng đột biến Tốt nhờ màng vi sinh bám dính Rất tốt nhờ hoạt động theo mẻ và thể tích đệm
Chi phí vận hành Cao ($\sim 13.000 \text{ VNĐ/m}^3$) Cao (chi phí thay thế giá thể, điện năng phân phối) Tiết kiệm ($\sim 11.800 \text{ VNĐ/m}^3$)
Độ phức tạp điều khiển Điều khiển bơm bùn hồi lưu liên tục Đòi hỏi kiểm soát hệ thống lưới chắn giá thể Đòi hỏi van tự động hóa và lập trình PLC chu kỳ

Ưu tiên yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must Have: Đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột A ($K_q=0,9; K_f=1,0$); Bể điều hòa công suất lưu tối thiểu 6-8h; Cụm tách dầu mỡ sơ bộ cho nguồn thải nhà ăn/chế biến thực phẩm.
  • Should Have: Hệ thống điều khiển chu kỳ SBR tự động qua PLC; Thiết bị thu nước bề mặt Decanter chống xáo trộn bùn; Trạm ép bùn ly tâm hoặc máy ép bùn băng tải tự động.
  • Could Have: Tích hợp cảm biến DO, pH, ORP online để điều biến biến tần máy thổi khí; Hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục (COD, TSS, pH, Amoni, Lưu lượng).
  • Won't Have (Giai đoạn 1): Module xử lý bậc cao màng lọc UF/RO tái sử dụng nước cho mục đích tưới cây công viên nội bộ.

Thiết kế hệ thống

Ngăn chia chu kỳ hoạt động của Bể SBR (Tổng chu kỳ: 6,0 giờ/mẻ = 4 mẻ/ngày)

  1. Pha điền đầy kết hợp khuấy thiếu khí (Fill / Anoxic Mix): $1,5 \text{ giờ}$ - Khử Nitrat ($NO_3^- \rightarrow N_2$) và hấp phụ cơ chất hữu cơ.
  2. Pha phản ứng sục khí hiếu khí (React / Aeration): $2,5 \text{ giờ}$ - Oxi hóa BOD, COD và Nitrat hóa sinh học ($NH_4^+ \rightarrow NO_3^-$).
  3. Pha lắng tĩnh (Settle): $1,0 \text{ giờ}$ - Tách pha nước trong và bùn hoạt tính không qua xáo trộn thủy lực.
  4. Pha gạn nước trong (Decant): $0,75 \text{ giờ}$ - Thiết bị Decanter thu nước mặt đưa về bể khử trùng.
  5. Pha nghỉ và xả bùn dư (Idle / Sludge Wasting): $0,25 \text{ giờ}$ - Ổn định hệ thống và xả bùn $WAS$ dư về bể chứa bùn.

Quy chuẩn và Tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng

  • TCXDVN 33:2006: Tiêu chuẩn thiết kế Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình.
  • TCVN 51:2008: Tiêu chuẩn thiết kế Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình.
  • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
  • AutoCAD 2019 / WaterCAD: Công cụ dựng hình học và tính toán thủy lực dòng chảy tự chảy/áp lực.

Phương pháp luận (Methodology)

Quy trình thiết kế áp dụng phương pháp luận tính toán công nghệ môi trường chuẩn hóa:

  1. Thu thập và phân tích dữ liệu: Đánh giá số liệu thủy văn suối Gia Huynh, đặc thù 3 nhóm ngành sản xuất tại CCN Nam Hà, thống kê tải lượng ô nhiễm từ báo cáo ĐTM.
  2. Cân bằng vật chất và thủy lực: Xác định lưu lượng $Q_{ngay}$, $Q_{gio}$, $Q_{giay}$, xác lập các nồng độ ô nhiễm tính toán với hệ số an toàn $S_f = 1,5 - 3,0$ đề phòng hiện tượng quá tải đột xuất.
  3. Mô hình hóa động học phản ứng: Tính toán thể tích bể dựa trên tải trọng bùn $F/M$ ($0,05 - 0,15 \text{ kg BOD}_5/\text{kg MLSS.ngày}$), thời gian lưu bùn $\theta_c$ ($15 - 25 \text{ ngày}$) và chỉ số thể tích bùn $SVI < 120 \text{ mL/g}$.
  4. Đánh giá rủi ro kỹ thuật và Phương án dự phòng:
    • Rủi ro nổi bùn do vi khuẩn dạng sợi: Kiểm soát nồng độ DO trong pha phản ứng $\ge 2,0 \text{ mg/L}$, bổ sung hóa chất keo tụ khi cần.
    • Rủi ro quá tải hữu cơ: Bể điều hòa dung tích lớn có hệ thống sục khí phân tán đều giữ nước thải không bị yếm khí cục bộ.

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán công nghệ chi tiết

Hệ thống được thiết kế theo các công thức cơ sở kỹ thuật môi trường:

1. Tính thể tích bể điều hòa:
   V_dh = Q_tb * t_ lưu = 950 m³/ngày * (8/24) = 316,7 m³
   (Chọn kích thước thực tế: L x W x H = 10,0m x 8,0m x 4,5m, H_hđ = 4,0m -> V_thực = 320 m³)

2. Tính toán lượng oxy cần thiết cho bể SBR (OC_kt):
   OC = (Q * (S0 - S) / 1000) * a' + b' * V_SBR * MLVSS / 1000 + 4,57 * (N_in - N_out)
   Trong đó: a' = 0,5 kg O2/kg BOD khử; b' = 0,07 kg O2/kg MLVSS.ngày

3. Công suất khuấy trộn bể tạo bông:
   P = G² * μ * V
   (Với G = 30 - 50 s⁻¹, μ = 1,005 x 10⁻³ N.s/m² tại 20°C)

Bảng thông số kích thước hình học các công trình đơn vị chính (Phương án chọn - SBR)

Ký hiệu Tên công trình đơn vị Số lượng Kích thước xây dựng ($L \times B \times H_{xd}$, m) Chiều cao hữu dụng ($H_{hd}$, m) Thời gian lưu ($HRT$) Vật liệu cấu tạo
T01 Hố thu gom & Song chắn rác 01 $3,0 \times 2,0 \times 3,5$ $3,0$ $0,45 \text{ h}$ Bê tông cốt thép (BTCT) M250
T02 Bể tách dầu mỡ 01 $4,5 \times 2,5 \times 3,0$ $2,5$ $0,70 \text{ h}$ BTCT M250, vách ngăn composite
T03 Bể điều hòa 01 $10,0 \times 8,0 \times 4,5$ $4,0$ $8,00 \text{ h}$ BTCT M250 chống thấm
T04-A Bể phản ứng keo tụ (PAC) 01 $1,8 \times 1,8 \times 2,5$ $2,0$ $10 \text{ phút}$ BTCT bọc FRP chống ăn mòn
T04-B Bể phản ứng tạo bông (Polymer) 01 $2,5 \times 2,5 \times 2,5$ $2,0$ $20 \text{ phút}$ BTCT bọc FRP, cánh khuấy chậm
T05 Bể lắng hóa lý đợt 1 01 $\varnothing 6,0 \times H = 4,2$ $3,5$ $2,50 \text{ h}$ BTCT, dàn cào bùn tâm quay
T06 Bể trung gian 01 $4,0 \times 3,0 \times 3,5$ $3,0$ $0,90 \text{ h}$ BTCT M250
T07 Bể phản ứng sinh học SBR 02 đơn nguyên $12,0 \times 8,0 \times 5,5$ $4,8$ $24,0 \text{ h}$ (chu kỳ) BTCT M250, đĩa phân phối khí bọt mịn
T08 Bể khử trùng tiếp xúc 01 $6,0 \times 2,5 \times 2,5$ $2,0$ $45 \text{ phút}$ BTCT M250 dạng vách ngăn zíc-zắc
T09 Bể chứa bùn sinh học & hóa lý 02 ngăn $5,0 \times 4,0 \times 3,5$ $3,0$ $2-3 \text{ ngày}$ BTCT M250 chống thấm

Kiểm nghiệm và Kết quả đầu ra

Các thông số chất lượng nước thải sau xử lý thực tế được kiểm nghiệm so sánh đối chiếu với giới hạn tiếp nhận loại A của QCVN 40:2011/BTNMT:

STT Chỉ tiêu ô nhiễm Đơn vị tính Nước thải thô đầu vào ($C_{in}$) Sau xử lý Hóa lý Nước thải sau SBR & Khử trùng ($C_{out}$) Tiêu chuẩn Cột A ($K_q=0,9; K_f=1,0$) Hiệu suất loại bỏ tổng thể (%)
1 pH - $6,0 - 8,5$ $7,0 - 7,5$ $6,8 - 7,2$ $6,0 - 9,0$ Ổn định
2 $BOD_5$ $\text{mg/L}$ $350$ $210$ $22,5$ $\le 27,0$ $93,6%$
3 COD $\text{mg/L}$ $450$ $270$ $40,5$ $\le 67,5$ $91,0%$
4 $TSS$ $\text{mg/L}$ $300$ $75$ $18,0$ $\le 27,0$ $94,0%$
5 Tổng Nitơ ($TN$) $\text{mg/L}$ $120$ $105$ $14,2$ $\le 18,0$ $88,2%$
6 Tổng Photpho ($TP$) $\text{mg/L}$ $18$ $7,2$ $2,8$ $\le 3,6$ $84,4%$
7 Dầu mỡ khoáng $\text{mg/L}$ $30$ $8$ $1,5$ $\le 4,5$ $95,0%$
8 Độ màu $\text{Pt/Co}$ $150$ $60$ $30$ $\le 50$ $80,0%$
9 Coliform $\text{MPN/100mL}$ $15.000$ - $800$ $\le 3.000$ $94,7%$

Đổi mới và đóng góp

Đóng góp kỹ thuật và cải tiến công nghệ

  1. Lược bỏ hoàn toàn cụm bể lắng 2 và trạm bơm bùn tuần hoàn: Thay vì bố trí quy trình truyền thống (Anoxic + Aerotank + Bể lắng sinh học + Bơm bùn $RAS$ tuần hoàn liên tục), giải pháp SBR thực hiện quá trình lắng tĩnh và phân tách pha ngay trong một bể phản ứng. Cải tiến này giúp loại bỏ hoàn toàn nguy cơ xáo trộn bùn do cơ chế thủy lực dòng chảy liên tục.
  2. Tối ưu hóa năng lượng cấp khí: Hệ thống sục khí luân phiên theo mẻ giúp giảm $18,5%$ điện năng tiêu thụ cho máy thổi khí so với hệ thống Aerotank thổi khí $24/24\text{h}$.
  3. Tiết kiệm chi phí vận hành (OPEX): Đơn giá xử lý nước thải hoàn thiện cho $1 \text{ m}^3$ nước thải của phương án chọn SBR là $11.800 \text{ VNĐ/m}^3$, giảm $9,23%$ so với phương án Aerotank truyền thống ($13.000 \text{ VNĐ/m}^3$).
  4. Tiết kiệm diện tích xây dựng: Cụm bể SBR tiết kiệm $28,4%$ diện tích xây dựng mặt bằng so với phương án 1, để lại hành lang cách ly cây xanh an toàn cho CCN Nam Hà.
So sánh Chi phí Xử lý (VND/m³ nước thải):
Phương án 1 (Aerotank truyền thống): [█████████████] 13.000 VNĐ
Phương án 2 (SBR Cải tiến)        : [████████████] 11.800 VNĐ (-9,23%)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Công trình phục vụ toàn bộ 32 lô đất công nghiệp tại CCN Nam Hà. Nước thải từ các phân xưởng gia công chế biến sau khi qua hệ thống tiền xử lý nội bộ đạt Cột B (QCVN 40:2011/BTNMT) sẽ tự chảy theo mạng lưới cống bê tông ly tâm $D300 - D600$ về trạm xử lý trung tâm đặt ở cao độ thấp nhất phía Đông Nam khu đất.

Kế hoạch và Lộ trình triển khai (Tổng thời gian: 10 tháng)

Tháng 1-2: Hoàn thiện hồ sơ ĐTM, Khảo sát địa chất & Bản vẽ TKTC
Tháng 3-6: Thi công hạ tầng ngầm, Cụm bể BTCT chống thấm & Nhà điều hành
Tháng 7-8: Lắp đặt cơ điện (M&E), Máy thổi khí, Decanter, Bơm & Tủ điện PLC
Tháng 9  : Vận hành thử nghiệm không tải, Nuôi cấy vi sinh bùn hoạt tính
Tháng 10 : Chạy thử nghiệm có tải, Lấy mẫu quan trắc & Nghiệm thu bàn giao

Dự toán ngân sách và Phân tích tài chính

Hạng mục chi phí Phương án 1 (Aerotank) Phương án 2 (SBR - Chọn) Chênh lệch / Tiết kiệm
Chi phí xây dựng cụm bể & nhà xưởng $6.850.000.000 \text{ VNĐ}$ $5.420.000.000 \text{ VNĐ}$ Giảm $20,8%$ chi phí xây dựng
Chi phí máy móc, thiết bị M&E $3.450.000.000 \text{ VNĐ}$ $3.890.000.000 \text{ VNĐ}$ Tăng $12,7%$ (bổ sung Decanter, PLC)
Tổng mức đầu tư ban đầu (CAPEX) $10.300.000.000 \text{ VNĐ}$ $9.310.000.000 \text{ VNĐ}$ Tiết kiệm $990.000.000 \text{ VNĐ}$ ($9,6%$)
Chi phí vận hành cho $1\text{ m}^3$ (OPEX) $13.000 \text{ VNĐ/m}^3$ $11.800 \text{ VNĐ/m}^3$ Tiết kiệm $1.200 \text{ VNĐ/m}^3$
Chi phí vận hành hàng năm (365 ngày) $4.507.750.000 \text{ VNĐ}$ $4.091.650.000 \text{ VNĐ}$ Tiết kiệm $416.100.000 \text{ VNĐ/năm}$

Thời gian thu hồi chênh lệch vốn đầu tư và tối ưu hóa chi phí vận hành đạt hiệu quả vượt trội ngay từ năm đầu tiên đưa vào khai thác thương mại.


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Độ phụ thuộc tự động hóa cao: Thiết bị Decanter thu nước mặt và hệ thống van đóng mở khí nén yêu cầu bảo trì định kỳ nghiêm ngặt; nếu cảm biến mức hoặc rơ-le thời gian gặp sự cố, chu kỳ SBR có thể bị xáo trộn.
  • Yêu cầu tay nghề vận hành: Công nhân kỹ thuật cần nắm vững quy trình nuôi cấy vi sinh, kiểm soát quá trình tạo bông bùn và điều chỉnh thời gian sục khí theo tải lượng hữu cơ thực tế.

Hướng nâng cấp tương lai

  • Hệ thống giám sát SCADA/IoT thông minh: Tích hợp bộ điều khiển PLC Siemens S7-1200 kết nối đám mây, truyền dữ liệu quan trắc online trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Thuận.
  • Giải pháp tuần hoàn nước xanh: Xây dựng thêm module lọc cát áp lực và khử trùng bằng Ozone/Tia cực tím (UV) để tái sử dụng $40%$ nước sau xử lý phục vụ tưới tiêu cây xanh và rửa đường nội khu, giảm áp lực khai thác nước ngầm.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường: Nhận tài liệu tham khảo chi tiết về bảng tính thủy lực, lựa chọn thiết bị công nghệ, bản vẽ mặt bằng - mặt cắt và tính toán kinh tế hoàn chỉnh.
  • Kỹ sư tư vấn thiết kế: Sở hữu mô hình công nghệ kết hợp Hóa lý - SBR chuẩn xác cho các cụm công nghiệp địa phương có tính chất nước thải đa thành phần tương tự.
  • Doanh nghiệp thứ cấp và Ban quản lý CCN Nam Hà: Giảm thiểu $9,23%$ chi phí xử lý định kỳ trên từng mét khối nước thải, yên tâm vận hành sản xuất mà không đối mặt với nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về môi trường.
  • Cộng đồng dân cư huyện Đức Linh: Bảo vệ toàn diện lưu vực nguồn nước sông La Ngà, duy trì chất lượng nước mặt phục vụ tưới tiêu nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất khi triển khai công nghệ SBR cho nước thải cụm công nghiệp là gì?

Yêu cầu cốt lõi là thiết bị thu nước bề mặt (Decanter) phải vận hành ổn định, có phao chắn váng bọt nổi để tránh cuốn bùn trôi theo dòng nước trong giai đoạn xả nước. Ngoài ra, việc duy trì chỉ số thể tích bùn $SVI$ ở mức $80 - 120 \text{ mL/g}$ thông qua xả bùn định kỳ là chìa khóa duy trì tải trọng sinh khối.

2. Hệ thống xử lý thế nào khi các nhà máy trong cụm công nghiệp tăng đột biến công suất xả thải?

Hệ thống được trang bị Bể điều hòa dung tích $320 \text{ m}^3$ với thời gian lưu nước $HRT = 8,0 \text{ giờ}$ và hệ thống sục khí xáo trộn liên tục ($q = 1,2 \text{ m}^3/\text{m}^2.\text{h}$). Công trình này đảm nhiệm vai trò cân bằng lưu lượng và san phẳng nồng độ ô nhiễm đỉnh trước khi bơm qua cụm xử lý sinh học.

3. Nước thải có hàm lượng dầu mỡ cao từ các nhà máy chế biến thực phẩm có làm hỏng bùn vi sinh SBR không?

Không. Toàn bộ dòng thải trước khi vào bể điều hòa đều phải đi qua Cụm Bể tách dầu mỡ trọng lực (T02) kết hợp ngăn gạt mỡ bề mặt, giảm nồng độ dầu khoáng từ $30 \text{ mg/L}$ xuống dưới $8 \text{ mg/L}$, triệt tiêu nguy cơ bao bọc màng tế bào vi sinh vật trong bùn hoạt tính.

4. Bùn thải phát sinh từ hệ thống được quản lý và xử lý như thế nào?

Bùn được phân dòng: Bùn hóa lý (chứa kim loại, hóa chất keo tụ) và Bùn sinh học dư được chứa tại hai ngăn riêng biệt. Sau đó, bùn được định lượng Polymer hỗ trợ ép và đưa qua Máy ép bùn trục vít/băng tải để giảm độ ẩm xuống $\le 75 - 80%$, sau đó ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại và chất thải công nghiệp thông thường định kỳ.

5. Chi phí vận hành $11.800 \text{ VNĐ/m}^3$ bao gồm những cấu phần chi tiết nào?

Chi phí bao gồm:

  • Chi phí điện năng tiêu thụ: $\sim 4.200 \text{ VNĐ/m}^3$ (bơm, máy thổi khí, động cơ gạt bùn, decanter).
  • Chi phí hóa chất (PAC, Polymer, NaOH/Axit, NaOCl): $\sim 4.500 \text{ VNĐ/m}^3$.
  • Chi phí nhân công vận hành và phân tích mẫu: $\sim 1.800 \text{ VNĐ/m}^3$.
  • Chi phí bảo trì, bảo dưỡng thiết bị và xử lý bùn thải: $\sim 1.300 \text{ VNĐ/m}^3$.

Kết luận

Đồ án "Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Cụm công nghiệp Nam Hà, công suất 950 m³/ngày.đêm" đã chứng minh tính khả thi kỹ thuật vượt trội và giá trị kinh tế thực tiễn thông qua việc áp dụng quy trình công nghệ Keo tụ - Tạo bông kết hợp Bể phản ứng sinh học mẻ SBR.

Dự án không chỉ giải quyết triệt để bài toán ô nhiễm môi trường nước với chi phí đầu tư $9,31 \text{ tỷ đồng}$ và chi phí vận hành $11.800 \text{ VNĐ/m}^3$, mà còn thiết lập chuẩn mực xả thải đạt Cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT, bảo vệ an toàn hành lang thủy văn sông La Ngà và thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững cho tỉnh Bình Thuận.