Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận nghiên cứu về quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa 5 Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghiệp từ thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Temas Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghiệp từ thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Temas 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 2. Tổng quan về hoạt động nhập khẩu hàng hóa 2. Khái niệm Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật (Khoản 2, Điều 28, Luật Thương mại 2005). Nhập khẩu là những nghiệp vụ cần thiết để đưa hàng hóa hay nguyên vật liệu từ bên ngoài vào trong lãnh thổ một quốc gia hoặc từ khu vực đặc biệt như khu vực hải quan riêng nằm trên quốc gia đó để phục vụ tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, hoặc để chờ tái xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận.
(Theo giáo trình bộ môn kinh doanh quốc tế của trường Đại học Thương Mại) Như vậy có khá nhiều định nghĩa về nhập khẩu, nhưng theo khuôn khổ bài nghiên cứu của em, nhập khẩu là việc các doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ cần thiết để đưa hàng hóa từ các quốc gia khác vào trong lãnh thổ Việt Nam đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam dưới sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan Việt Nam. Vai trò của nhập khẩu đối với nền kinh tế Thứ nhất, góp phần làm đa dạng hóa thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của người dân trong nước đồng thời tránh được tình trạng khan hiếm bất ổn cũng như xóa bỏ thế độc quyền của các doanh nghiệp sản xuất trong nước. Thứ hai, thú đẩy việc chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia, từ quốc gia có trình độ phát triển công nghệ cao hơn sang các quốc gia khác nhằm cải thiện trình độ sản xuất giữa các quốc gia. Thứ ba, lượng hàng hóa nhập nhập khẩu lớn sẽ tạo ra sự cạnh tranh với hàng hóa của doanh nghiệp trong nước.
Từ đó thúc đẩy doanh nhiệp đổi mới, cải tiến sản phẩm nhằm nâng cao giá trị cũng như chất lượng sản phẩm, thúc đẩy xuất khẩu. Các hình thức nhập khẩu 2. Nhập khẩu trực tiếp Nhập khẩu trực tiếp là việc doanh nghiệp trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ cần thiết để nhập khẩu hàng hóa hay nguyên vật liệu từ thị trường nước ngoài vào trong nước với chi phí và danh nghĩa của mình rồi sau đó phân phối hàng hóa nhập khẩu này đến những khách hàng có nhu cầu trong nước. Nhập khẩu ủy thác Nhập khẩu ủy thác là việc doanh nghiệp ủy thác cho một đơn vị trung gian làm cầu nối thực hiện các nghiệp vụ cần thiết để nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào thị trường trong nước.
Mua bán đối lưu Giao dịch đối lưu trong thương mại quốc tế là một phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng hóa trao đổi có giá trị tương đương. Nhập khẩu gia công Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu theo đó bên nhập khẩu (là bên nhận gia công) tiến hành nhập khẩu nguyên liệu từ phía người xuất khẩu (bên đặt gia công) về để tiến hành gia công theo những quy định trong hợp đồng ký kết giữa hai bên. Cơ sở lý luận chung về thủ tục hải quan 2. Một số khái niệm cơ bản * Khái niệm thủ tục hải quan Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.
*Hồ sơ hải quan Hồ sơ hải quan là tập hợp tờ khai cùng các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan. Trong đó, chứng từ có thể là bản giấy hoặc bản điện tử, phải đảm bảo tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. (Theo Khoản 8 Điều 4 Luật Hải quan năm 2014) * Người khai hải quan Theo điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP) quy định về người khai hải quan bao gồm: - Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan qua đại lý làm thủ tục hải quan.
- Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền. - Người được chủ hàng ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân, hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh, hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn phí. - Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa - Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác. * Địa điểm làm thủ tục hải quan 9 Theo điều 22 Luật Hải quan 2014 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 24 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018), có quy định: Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
Nguyên tắc thực hiện thủ tục hải quan Theo quy định tại điều 16, mục 1 Luật Hải quan 2024 quy định: - Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật. - Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. - Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. - Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
- Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Vai trò của thủ tục hải quan Thủ tục hải quan đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và kiểm soát hàng hóa nhập khẩu, đảm bảo hàng hóa nhập khẩu tuân thủ các quy định và lợi ích của quốc gia nhập khẩu. - Là công cụ quản lý hành chính đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh nhằm kiểm soát lượng hàng hóa nhập xuất, ngăn ngừa tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại. Từ đó đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng và góp phần bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh tế và an ninh quốc gia.
10 - Là công cụ để quản lý việc thu thuế xuất nhập khẩu và các loại thuế liên quan khác nhằm đóng góp vào ngân sách nhà nước. - Thống kê về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhằm quản lý kinh tế, xây dựng chính sách thuế, thương mại quốc gia, và đánh giá việc thực hiện các thỏa thuận thương mại song phương và đa phương, tranh chấp trong thương mại quốc tế. Quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 2. Chuẩn bị bộ chứng từ làm thủ tục hải quan Theo thông tư số 39/2018/TT-BTC quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm: - Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu (bản chính), tờ khai trị giá hàng nhập khẩu (tùy theo trường hợp) - Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.
Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng. - Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hóa mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp. Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hóa (cargo manifest) thay cho vận đơn; - Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngoại thương và thương mại đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc văn bản thông báo giao quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu: 11 + Nếu nhập khẩu một lần: 01 bản chính; + Nếu nhập khẩu nhiều lần: 01 bản chính khi nhập khẩu lần đầu. - Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính.
- Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chụp khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên; - Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy.