Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã ký kết và thực thi nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương, mở rộng mạng lưới giao thương toàn cầu. Cơ quan hải quan giữ vai trò nòng cốt trong việc kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu nhằm đảm bảo việc tuân thủ pháp luật và an toàn quốc gia. Đối với các doanh nghiệp thương mại và kỹ thuật, việc nắm vững và thực thi đúng quy trình thủ tục hải quan là điều kiện tiên quyết để giải phóng hàng hóa nhanh chóng. Tuy nhiên, thực tế nghiệp vụ hải quan tại nhiều đơn vị vẫn phát sinh sai sót, dẫn tới tình trạng kéo dài thời gian thông quan, phát sinh chi phí lưu kho bãi và làm gián đoạn chuỗi cung ứng tới khách hàng.

Công ty Cổ phần Kỹ thuật Temas là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối các loại máy móc, thiết bị công nghiệp tự động hóa phục vụ các dây chuyền sản xuất trong nước. Trong đó, Nhật Bản là thị trường nhập khẩu lớn nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp. Mặc dù công ty đã xây dựng quy trình nhập khẩu bài bản, hoạt động thực hiện thủ tục hải quan đối với các mặt hàng máy móc kỹ thuật phức tạp từ Nhật Bản giai đoạn 2021–2023 vẫn gặp một số vướng mắc trong khâu lập bộ chứng từ, xác định mã số hàng hóa (HS code) và truyền tờ khai điện tử. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghiệp từ thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Temas giai đoạn 2021–2023; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.
    • Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng quy trình làm thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị công nghiệp nhập khẩu từ Nhật Bản tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Temas trong 3 năm (2021–2023).
    • Thứ ba, đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị đối với cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình thông quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghiệp từ thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Temas.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Temas (trụ sở chính tại Số 17, khu X5, ngõ 60, phố Dương Khuê, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và giáo trình chuyên ngành kinh doanh quốc tế của Trường Đại học Thương Mại:

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 (khái niệm nhập khẩu hàng hóa); Luật Hải quan năm 2014 (Khoản 8 Điều 4 về hồ sơ hải quan, Điều 16 về nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, Điều 18 về trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, Điều 22 về địa điểm làm thủ tục); Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP (quy định chi tiết về người khai hải quan và thủ tục hải quan điện tử); Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính (hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và xác định trị giá hải quan); Nghị định số 69/2018/NĐ-CP (quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương liên quan đến giấy phép nhập khẩu máy móc, thiết bị); Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định danh mục hàng hóa phải chứng nhận hoặc công bố hợp chuẩn, hợp quy.
  • Cơ sở lý thuyết quy trình: Khung nghiệp vụ thủ tục hải quan nhập khẩu tiêu chuẩn gồm 5 bước tuần tự: (1) Chuẩn bị bộ chứng từ hải quan; (2) Khai và nộp tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS; (3) Tiếp nhận kết quả phân luồng tờ khai (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ); (4) Nộp thuế, lệ phí và thực hiện thông quan hàng hóa; (5) Lưu trữ hồ sơ hải quan theo quy định tối thiểu 5 năm.
  • Hệ thống nhân tố tác động: Tác giả phân loại thành hai nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm chủ quan (chất lượng nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực tài chính, hạ tầng công nghệ thông tin và mối quan hệ với cơ quan hải quan) và nhóm khách quan (chính sách, quy định pháp luật chuyên ngành, năng lực xử lý nghiệp vụ của cán bộ hải quan và hạ tầng logistics, cảng bãi).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ sách báo, giáo trình, văn bản pháp quy, hệ thống quản lý dữ liệu nội bộ của Temas (báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023, tài liệu hướng dẫn xuất nhập khẩu nội bộ, hồ sơ hải quan và hợp đồng thương mại lưu trữ).
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế quy trình xử lý công việc tại Phòng Mua hàng và Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty Temas; kết hợp phỏng vấn trực tiếp các chuyên viên phụ trách nghiệp vụ hải quan tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp phân tích - tổng hợp để hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và số liệu thực tế; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh định lượng qua các năm (2021, 2022, 2023) và phân tích định tính nhằm đối chiếu mối quan hệ giữa quy định pháp luật với thực tế thao tác nghiệp vụ tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu máy móc công nghiệp từ Nhật Bản của Temas. Tác giả tiến hành lược khảo 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan:

  1. Luận văn của Võ Quang Đông (2014) tại Cục Hải quan TP. Hà Nội: Tập trung vào mối quan hệ giữa người khai hải quan và cơ quan hải quan, đánh giá cơ chế quản lý thủ tục hải quan điện tử.
  2. Khóa luận của Nguyễn Ngọc Linh (2021) tại Công ty CP Thiết bị và Dịch vụ công nghiệp Á Châu: Phân tích thực trạng nhập khẩu máy móc ngành nhiệt điện từ thị trường Đức, chỉ rõ lỗi sai sót trong khâu chuẩn bị chứng từ.
  3. Nghiên cứu của Vũ Thị Minh Kiều (2022) tại Chi cục Hải quan Gia Lâm: Tiếp cận dưới góc độ công chức hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại và các lỗi khai báo sai chỉ tiêu không được sửa.
  4. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Luyến (2022) tại Công ty TNHH Thái An HD: Đánh giá quy trình nhập khẩu thiết bị cơ khí từ Trung Quốc, chỉ ra lỗi áp mã HS và nhầm lẫn trọng lượng.
  5. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hằng (2023) tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Lata: Đánh giá thủ tục nhập khẩu vật tư công nghiệp từ Nhật Bản và tỷ lệ hồ sơ rơi vào luồng vàng, luồng đỏ.

Từ việc tổng quan, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: Chưa có công trình nào đánh giá thực trạng quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu máy móc, thiết bị tự động hóa từ Nhật Bản tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Temas giai đoạn 2021–2023. Chương này cũng xác định rõ mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi không gian, phạm vi thời gian (2021–2023), phương pháp nghiên cứu và bố cục 4 chương của khóa luận.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản về hoạt động nhập khẩu hàng hóa, vai trò của nhập khẩu đối với chuyển giao công nghệ và đa dạng hóa thị trường, cùng 4 hình thức nhập khẩu chủ yếu (nhập khẩu trực tiếp, ủy thác, mua bán đối lưu, gia công). Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa theo Luật Hải quan 2014 gồm: thủ tục hải quan, hồ sơ hải quan, người khai hải quan và địa điểm làm thủ tục hải quan; cùng 5 nguyên tắc thực hiện thủ tục hải quan dựa trên quản lý rủi ro.

Tiểu mục trọng tâm của chương mô tả chi tiết 5 bước của quy trình thủ tục hải quan điện tử:

  1. Chuẩn bị bộ chứng từ theo Thông tư 39/2018/TT-BTC: Tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), vận đơn (AWB/B/L), phiếu đóng gói (Packing List), giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), giấy phép nhập khẩu và giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành (nếu có).
  2. Quy trình khai báo trên phần mềm hải quan điện tử (ECUS5VNACCS): Thực hiện qua 4 bước thao tác:
    • Bước 1: Đăng ký tờ khai nhập khẩu nháp (nghiệp vụ IDA).
    • Bước 2: Nhập thông tin chung (người xuất nhập khẩu, thông tin vận đơn, hóa đơn thương mại loại A/B/D, mã phân loại hóa đơn A/B/C/D, tờ khai trị giá, điều khoản vận chuyển, hình thức nộp thuế D - nộp thuế ngay).
    • Bước 3: Khai danh sách hàng hóa (tên hàng, model, mã HS, xuất xứ, lượng, đơn giá, biểu thuế, thuế suất VAT).
    • Bước 4: Truyền thông tin tờ khai. Sử dụng mã EDB và EDA để gọi lại và sửa đổi nếu phát hiện sai sót; truyền tờ khai chính thức bằng mã EDC và nhận kết quả phân luồng.
  3. Tiếp nhận kết quả phân luồng: Phân tích cơ chế xử lý tương ứng với Luồng Xanh (thông quan trên hệ thống), Luồng Vàng (công chức hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy/điện tử), Luồng Đỏ (kiểm tra thực tế hàng hóa với tỷ lệ 5–10%).
  4. Nộp thuế, lệ phí và thông quan hàng hóa: Thực hiện nghĩa vụ thuế theo Thông tư 38/2015/TT-BTC để lấy mã vạch và lệnh giao hàng.
  5. Lưu trữ hồ sơ hải quan: Thời hạn tối thiểu 5 năm theo Khoản 2 Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 39/2018/TT-BTC) phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.

Chương 2 khép lại bằng việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quy trình, phân định giữa các yếu tố nội tại của doanh nghiệp và các yếu tố môi trường quản lý bên ngoài.

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT TEMAS

Nội dung chương 3 đi sâu vào case study thực tế của doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Temas thành lập ngày 22/02/2012, vốn điều lệ 12 tỷ đồng, chuyên kinh doanh thiết bị tự động hóa công nghiệp (Robot & cobot, máy ép Servo, thiết bị đo lường, máy khắc và đầu đọc mã code). Công ty là đại diện phân phối chính thức của Unipulse (từ 2015), Janome và Mars Tohken (từ 2016). Đến năm 2023, quy mô nhân sự đạt 87 người, trong đó các phòng kỹ thuật, kinh doanh và R&D chiếm tỷ trọng lớn nhất (Phòng Kinh doanh chiếm 25,5%).

Bảng: Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Temas giai đoạn 2021–2023

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng tài sản (tỷ VND) 48,364 70,673 90,364
Cơ cấu vốn (Vốn CSH/Tổng tài sản) 0,83 0,98 1,08
Hệ số thanh toán hiện hành 1,056 1,222 1,282
Doanh thu thuần (tỷ VND) 214 242 (tăng 13,02%) 301
Lợi nhuận sau thuế (tỷ VND) 13,3 - 20,3
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (%) 6,21% 5,94% 6,74%
Tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu - 10,8% 38,11%
  • Cơ cấu thị trường nhập khẩu: Nhật Bản là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Temas, chiếm 41% (năm 2021), 43% (năm 2022) và 43% (năm 2023). Các thị trường tiếp theo gồm Đức (20% - 21% - 23%), Hoa Kỳ (14% - 13% - 14%), Đài Loan (11% - 9% - 9%), Trung Quốc (8% - 8% - 6%) và các quốc gia khác (6% - 6% - 5%).
  • Thực trạng thực hiện các bước thủ tục hải quan tại Temas:
    • Khâu chứng từ: Hàng hóa nhập khẩu mới 100%, chủ yếu vận chuyển bằng đường hàng không qua dịch vụ chuyển phát FedEx và DHL (sử dụng vận đơn AWB). Bộ chứng từ bao gồm Hợp đồng thương mại (lập sau khi tổng hợp các Purchase Order), Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, AWB, Giấy báo hàng đến (Arrival Notice), chứng nhận xuất xứ (C/O form AJ hoặc C/O form VJ để hưởng thuế ưu đãi), Giấy chứng nhận chất lượng (CQ) và Catalogue kỹ thuật. Riêng mặt hàng máy nén khí Hitachi (model 0.75LE-8TB), công ty phải tiến hành công bố hợp chuẩn hợp quy theo Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT.

Bảng: Tỷ lệ sai sót của các loại chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan giai đoạn 2021–2023

Loại chứng từ Tổng số lượng kiểm tra Số chứng từ sai sót Tỷ lệ sai sót (%)
Hợp đồng mua bán hàng hóa 374 10 2,6%
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) 246 6 2,4%
Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List) 246 4 1,6%
Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu 246 3 1,2%
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) 164 2 1,1%
  • Thời gian chuẩn bị bộ chứng từ: Đạt mức bình quân 2 ngày (năm 2021) và rút ngắn xuống 1,5 ngày (năm 2022 và 2023).
  • Khâu khai báo hải quan: Thực hiện trên phần mềm ECUS5VNACCS. Thời gian hoàn thành khai báo rút ngắn từ 2 giờ (năm 2021) xuống 1 giờ (năm 2022 và 2023). Các mặt hàng thông thường mất khoảng 20–30 phút, nhưng các mặt hàng mới hoặc cấu tạo kỹ thuật phức tạp mất 1–2 giờ.

Bảng: Tình hình sai sót hồ sơ hải quan nhập khẩu từ Nhật Bản giai đoạn 2021–2023

Năm Tổng số bộ hồ sơ nhập khẩu Số bộ hồ sơ có sai sót Tỷ lệ hồ sơ sai sót (%)
2021 74 9 10,7%
2022 - - -
2023 89 - Trên 6%
  • Khâu phân luồng và thông quan: Hồ sơ được phân luồng tự động. Các lô hàng rơi vào Luồng Vàng cần công chức hải quan duyệt hồ sơ; lô hàng Luồng Đỏ chịu sự kiểm tra thực tế hàng hóa với tỷ lệ 5% (bằng máy soi hoặc kiểm tra thủ công).
  • Hạn chế phát hiện:
    • Tỷ lệ sai sót hồ sơ vẫn ở mức trên 6% trong năm 2023. Sai sót tập trung vào việc áp sai mã HS code (tiêu biểu như nhầm lẫn giữa máy nguyên chiếc và linh kiện rời, ví dụ dòng Robot Janome JR3204 4-axis NPN có mã HS 84795000 bị nhầm lẫn khi nhập khẩu cụm chi tiết thay thế).
    • Khai báo sai tên hàng, không thống nhất đơn vị tính và số lượng giữa Hợp đồng, Hóa đơn thương mại và Packing List.
    • Chậm trễ trong khâu phản hồi và sửa đổi chứng từ với đối tác Nhật Bản do rào cản ngôn ngữ và sự khác biệt về quy định pháp lý.
    • Phần mềm ECUS5VNACCS đôi khi xảy ra tình trạng nghẽn mạng diện rộng, làm gián đoạn việc truyền tờ khai điện tử.
    • Biến động nhân sự tại phòng xuất nhập khẩu dẫn đến thiếu hụt nhân viên có kinh nghiệm chuyên sâu về phân loại kỹ thuật máy móc công nghiệp.

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT TEMAS

Từ thực trạng phân tích, tác giả đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể:

  1. Định hướng hoạt động: Tiếp tục duy trì Nhật Bản là thị trường đối tác trọng tâm, nâng cao năng lực nhập khẩu máy móc tự động hóa chính hãng đáp ứng nhu cầu gia tăng của các khu công nghiệp trong nước.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình tại Temas:
    • Hoàn thiện khâu chuẩn bị và kiểm tra bộ chứng từ: Chuẩn hóa quy trình đối chiếu chéo giữa Hợp đồng, Commercial Invoice và Packing List; lập cơ sở dữ liệu tra cứu danh mục hàng hóa đã nhập khẩu nhằm đồng bộ mô tả kỹ thuật.
    • Nâng cao độ chính xác khi phân loại và áp mã HS: Phối hợp chặt chẽ giữa nhân viên xuất nhập khẩu và phòng kỹ thuật/R&D; yêu cầu đối tác Nhật Bản cung cấp trước bản vẽ kỹ thuật, catalogue chi tiết trước khi hàng về để xác định đúng mã số hàng hóa (phân biệt rõ thiết bị nguyên chiếc và phụ tùng thay thế).
    • Tối ưu hóa kênh trao đổi thông tin với đối tác Nhật Bản: Đưa ra biểu mẫu yêu cầu chứng từ chuẩn hóa, quy định rõ thời hạn phản hồi sửa chữa chứng từ để hạn chế độ trễ thời gian.
    • Đào tạo nghiệp vụ và bồi dưỡng chuyên môn nhân sự: Thường xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật hải quan, biểu thuế xuất nhập khẩu mới, đào tạo kỹ năng sử dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử và nâng cao năng lực ngoại ngữ chuyên ngành.
  3. Nhóm kiến nghị:
    • Kiến nghị với cơ quan nhà nước và cơ quan hải quan: Nâng cấp hạ tầng đường truyền và tính ổn định của hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, giảm thiểu sự cố nghẽn mạng; công khai, hướng dẫn rõ ràng các văn bản chính sách chuyên ngành, biểu thuế nhập khẩu để tránh tình trạng chồng chéo quy định.
    • Kiến nghị nội bộ doanh nghiệp: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ lưu trữ số liệu hải quan; duy trì cơ chế đánh giá hiệu quả công việc và luân chuyển tài liệu thông suốt giữa Phòng Mua hàng, Phòng Xuất nhập khẩu và Phòng Kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về nghiệp vụ hải quan tại một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật thông qua hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2021–2023:

Bảng: Tổng hợp các chỉ số thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu của Temas

Tiêu chí nghiệp vụ Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Số lượng hồ sơ nhập khẩu từ Nhật Bản 74 bộ - 89 bộ
Tỷ lệ hồ sơ sai sót 10,7% - > 6,0%
Thời gian chuẩn bị bộ chứng từ 2 ngày 1,5 ngày 1,5 ngày
Thời gian khai báo và truyền tờ khai 2 giờ 1 giờ 1 giờ
Tỷ lệ chứng từ sai sót cao nhất Hợp đồng (2,6%) Hóa đơn (2,4%) Packing List (1,6%)

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các mặt sau:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa chi tiết các bước nghiệp vụ hải quan điện tử trên hệ thống ECUS5VNACCS gắn liền với đặc thù hàng hóa công nghệ cao, máy móc thiết bị công nghiệp chịu sự quản lý chuyên ngành.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở mô tả định tính mà cung cấp các số liệu thực tế về tỷ lệ sai sót từng loại chứng từ, định lượng thời gian chuẩn bị hồ sơ và thời gian khai báo. Đồng thời, tác giả chỉ ra các trường hợp nghiệp vụ thực tế (như kiểm tra chuyên ngành máy nén khí Hitachi theo Thông tư 41/2018/TT-BGTVT, phân loại mã HS 84795000 cho robot Janome).
  • Tính mới so với các nghiên cứu trước: Đây là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp quy trình thủ tục hải quan tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Temas đối với thị trường Nhật Bản, đưa ra các đề xuất điều chỉnh xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc của phòng nghiệp vụ tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trong một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Kỹ thuật Temas) và tập trung vào duy nhất một thị trường đối tác là Nhật Bản.
  • Khoảng thời gian khảo sát giới hạn trong 3 năm (2021–2023), chưa phản ánh hết tác động của những biến động chính sách hải quan trong các giai đoạn tiếp sau.
  • Do tính chất bảo mật kinh doanh của doanh nghiệp, một số số liệu phân bổ chi tiết về phân luồng tờ khai (tỷ lệ phần trăm cụ thể từng luồng qua các năm) và dữ liệu tài chính chi tiết của năm 2022 chưa được cung cấp đầy đủ trong báo cáo.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát quy trình thủ tục hải quan của Temas sang các thị trường nhập khẩu lớn khác như Đức (chiếm 23% năm 2023) hoặc Hoa Kỳ (chiếm 14% năm 2023) để có sự so sánh toàn diện về rào cản kỹ thuật và thủ tục ưu đãi thuế quan.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các hiệp định thương mại thế hệ mới (như CPTPP, RCEP) đối với thủ tục chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho các dòng linh kiện tự động hóa nhập khẩu từ Nhật Bản.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về các bước thao tác trên phần mềm hải quan điện tử ECUS5VNACCS, kỹ thuật chuẩn bị bộ chứng từ ngoại thương và hồ sơ kiểm tra chuyên ngành.
  • Nhân viên xuất nhập khẩu, nhân viên thu mua (Purchasing) tại các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật: Tham khảo quy trình kiểm tra chéo chứng từ (Invoice, Packing List, Contract, AWB), phương pháp quản lý hồ sơ C/O ưu đãi (form AJ, form VJ), và kinh nghiệm tránh sai sót khi tra cứu, áp mã HS cho máy móc công nghiệp tích hợp.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị tự động hóa: Vận dụng các giải pháp xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu hàng hóa nhập khẩu nội bộ và quy chế phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật với bộ phận xuất nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Hàng máy móc, thiết bị công nghiệp nhập khẩu từ Nhật Bản của Temas được hưởng ưu đãi thuế quan dựa trên những chứng nhận xuất xứ (C/O) nào?
Doanh nghiệp áp dụng C/O form AJ (theo Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Nhật Bản) hoặc C/O form VJ (theo Hiệp định thương mại tự do song phương Việt Nam - Nhật Bản) do đối tác xuất khẩu Nhật Bản cung cấp để được hưởng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định hiện hành.

2. Mặt hàng máy nén khí Hitachi model 0.75LE-8TB của công ty cần tuân thủ quy định quản lý chuyên ngành nào trước khi thông quan?
Mặt hàng này thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận hoặc công bố hợp chuẩn, hợp quy theo quy định tại Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT ngày 30/7/2018 của Bộ Giao thông vận tải, đòi hỏi nhân viên xuất nhập khẩu phải làm thủ tục đăng ký kiểm tra trước khi hàng hóa được thông quan hoàn toàn.

3. Tỷ lệ sai sót chứng từ nào xảy ra nhiều nhất trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hải quan tại Temas giai đoạn 2021–2023?
Theo thống kê nội bộ của công ty, hợp đồng mua bán hàng hóa (Sale Contract) có tỷ lệ sai sót cao nhất với 2,6% (10/374 chứng từ), tiếp theo là hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) với tỷ lệ 2,4% (6/246 chứng từ), chủ yếu do không thống nhất mô tả tên hàng, sai lệch số lượng hoặc đơn vị đo lường.

4. Quy trình truyền tờ khai hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5VNACCS tại doanh nghiệp bao gồm các mã nghiệp vụ chính nào?
Nhân viên tiến hành qua các nghiệp vụ: Đăng ký thông tin tờ khai nhập khẩu nháp (IDA); nếu phát hiện sai sót sử dụng mã EDB để gọi lại thông tin và dùng mã EDA để sửa đổi; khi thông tin chuẩn xác sẽ sử dụng mã EDC để đăng ký chính thức tờ khai với cơ quan hải quan, sau đó nhận kết quả phân luồng và thông báo thuế.

5. Vì sao việc áp mã HS code cho mặt hàng robot Janome JR3204 4-axis NPN (mã HS 84795000) thường phát sinh lỗi khai báo tại Temas?
Lỗi phát sinh do nhân viên khai báo nhầm lẫn giữa lô hàng nhập khẩu máy nguyên chiếc hoàn chỉnh với các lô hàng chỉ nhập khẩu phụ kiện, linh kiện rời để thay thế. Thay vì áp mã số riêng cho linh kiện, người khai lại áp mã nguyên chiếc của máy (84795000), dẫn đến sự không thống nhất giữa mô tả hàng hóa và mã số khai báo hải quan.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thu Ngân đã phản ánh chi tiết thực trạng thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghiệp từ thị trường Nhật Bản tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Temas trong giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế về thời gian xử lý hồ sơ, tỷ lệ phân luồng và các nguyên nhân gây sai sót trong khâu áp mã HS hay chuẩn bị chứng từ, đề tài đã chỉ ra rõ những điểm nghẽn nghiệp vụ cần khắc phục. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng cao, hỗ trợ doanh nghiệp rút ngắn thời gian thông quan, tiết kiệm chi phí vận hành và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh quốc tế.