Chương 1. Tổng quan về hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng phở khô xuất khẩu sang thị trường Australia của Công ty TNHH dịch vụ hàng hoá Sao Việt. Cơ sở lý luận về nghiên cứu hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa. Thực trạng quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng phở khô xuất khẩu sang thị trường Australia của Công ty TNHH dịch vụ hàng hoá Sao Việt.
Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng phở khô xuất khẩu sang thị trường Australia của Công ty TNHH dịch vụ hàng hoá Sao Việt. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 2. Tổng quan về hoạt động xuất khẩu hàng hoá 2. Khái niệm hoạt động xuất khẩu Theo quy định tại Khoản 1, Điều 28 Luật Thương mại 2005 về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, khái niệm về xuất khẩu được định nghĩa cụ thể như sau: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, xuất khẩu chính là một hình thức giao thương quốc tế, trong đó các quốc gia thực hiện việc mua bán, trao đổi hàng hóa thông qua phương tiện thanh toán là tiền tệ với giá trị tương đương. Hoạt động này không đơn thuần chỉ là những giao dịch đơn lẻ mà là một chuỗi các mối quan hệ thương mại được tổ chức một cách có hệ thống, bao gồm sự tham gia của nhiều bên liên quan cả trong và ngoài nước. Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế Xuất khẩu có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia, là một trong ba động lực quan trọng nhất để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cụ thể như sau: Thứ nhất, xuất khẩu có thể tạo ra lợi ích kép cho doanh nghiệp về cả doanh thu và thương hiệu. Nhờ có hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp không chỉ gia tăng được số lượng bán hàng mà còn đa dạng hóa được nguồn thu nhờ việc tiếp cận nhiều thị trường khác nhau trên thế giới, giúp giảm thiểu rủi ro khi thị trường nội địa biến động.
Bên cạnh đó, khi sản phẩm được xuất khẩu và công nhận trên thị trường quốc tế, uy tín của doanh nghiệp sẽ được nâng cao, hình ảnh quốc gia cũng được quảng bá rộng rãi. Thứ hai, xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm cho người lao động thông qua nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau. Trong đó phải kể tới việc làm tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt trong các ngành thâm dụng lao động như dệt may, da giày hay chế biến nông sản. Bên cạnh đó, xuất khẩu còn tạo việc làm gián tiếp trong chuỗi cung ứng và các ngành dịch vụ hỗ trợ 8 như logistics, tài chính.
Người lao động không chỉ có cơ hội việc làm mà còn được đào tạo nâng cao tay nghề, tiếp cận công nghệ hiện đại và có thu nhập ổn định hơn. Thứ ba, xuất khẩu là một động lực quan trọng để thu hút ngoại tệ về cho đất nước. Khi hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia được bán ra thị trường quốc tế, sẽ nhận được một khoản tiền tệ của quốc gia nhập khẩu chuyển về ngân hàng trung ương, góp phần tăng dự trữ ngoại hối của quốc gia. Qua đó, giúp nước nhà duy trì ổn định kinh tế, thanh toán các khoản nợ quốc tế, nhập khẩu những hàng hóa thiết yếu đầu tư vào các dự án phát triển.
Thứ tư, xuất khẩu là cầu nối quan trọng để các quốc gia giao thương, hợp tác và hiểu biết lẫn nhau. Khi một quốc gia xuất khẩu sản phẩm sang một quốc gia khác, đồng nghĩa với việc họ đang tạo ra một mối liên kết kinh tế. Mối liên kết này không chỉ dừng lại ở việc hội nhập kinh tế mà còn mở ra cơ hội hợp tác trong nhiều lĩnh vực khác như đầu tư kinh doanh, chuyển giao công nghệ và văn hóa toàn cầu. Các hình thức xuất khẩu hàng hóa - Xuất khẩu trực tiếp: Là một hình thức thương mại quốc tế, trong đó doanh nghiệp tự mình tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, không thông qua trung gian.
Hai bên sẽ thảo luận và thống nhất các điều khoản, quyền lợi dựa trên khuôn khổ pháp lý của các quốc gia liên quan. Đây là một hình thức giao dịch khá thuận tiện, cho phép doanh nghiệp chủ động hoàn toàn trong hoạt động xuất khẩu của mình. - Xuất khẩu gián tiếp (xuất khẩu uỷ thác): Là hình thức xuất khẩu của một doanh nghiệp trong nước, dù có mặt hàng xuất khẩu nhưng chưa đáp ứng đủ các điều kiện về tài chính hoặc quan hệ đối tác, sẽ nhờ một doanh nghiệp khác có đủ năng lực và chức năng xuất khẩu (công ty Forwarder, Logistics,…) thực hiện việc giao dịch nước ngoài thay mình. Doanh nghiệp được ủy thác sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các công đoạn đàm phán và thủ tục xuất khẩu theo đúng yêu cầu của bên ủy thác, và được nhận một khoản phí ủy thác cho dịch vụ này.
- Xuất khẩu tại chỗ: Với hình thức xuất khẩu này, hàng hoá không cần vượt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn mua được chúng. Nói cách khác, nhà xuất khẩu không cần 9 phải thâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng sẽ tự tìm đến nơi bán hàng để mua sản phẩm. Đồng thời, doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục như thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hoá … nhờ vậy mà giảm được phần lớn chi phí. - Xuất khẩu theo nghị định thư: Là hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp được tiến hành theo chỉ định và hướng dẫn trong văn bản đã ký kết của Chính phủ, thường giữa các quốc gia có quan hệ mật thiết.
- Gia công xuất khẩu: Là hình thức sản xuất trong đó doanh nghiệp nội địa tiếp nhận các yếu tố đầu vào như máy móc, trang thiết bị, nguyên vật liệu,… từ đối tác nước ngoài để chế tạo và sản xuất theo đúng tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật mà bên đặt hàng đưa ra. Sau khi hoàn thành, sản phẩm sẽ được xuất khẩu tới thị trường hoặc đối tác do công ty nước ngoài chỉ định. - Buôn bán đối lưu: Là một trong những phương thức giao dịch xuất khẩu mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặc chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là người mua, lượng trao đổi với nhau có giá trị tương đương. Trong phương thức xuất khẩu này mục tiêu là thu về một lượng hàng hoá có giá trị tương đương.
- Tạm nhập tái xuất: Tạm nhập tái xuất là hình thức mà thương nhân Việt Nam nhập khẩu tạm thời hàng hóa vào Việt Nam, nhưng sau đó lại xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam sang một nước khác. Hình thức này là tiến hành nhập khẩu hàng hóa nhưng không để tiêu thụ trong nước mà để xuất khẩu sang một nước thứ ba nhằm thu lợi nhuận. Tổng quan về quy trình thủ tục hải quan 2. Khái niệm thủ tục hải quan và quy trình thủ tục hải quan 2.
Khái niệm thủ tục hải quan Theo chương 2 của công ước Kyoto về đơn giản hóa và hài hòa thủ tục hải quan: “Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt động mà cơ quan hải quan và những người có liên quan phải thực hiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật hải quan”. 10 Theo khoản 23, điều 4, Luật Hải quan Việt Nam 2014: “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức khai hải quan phải thực hiện theo qui định của pháp luật đối với hàng hóa, phương tiện vận tải”. Như vậy, thủ tục hải quan chính là những việc phải làm của người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh hoặc của người được ủy quyền (gọi tắt là người khai hải quan) thực hiện theo quy định của pháp Luật hải quan và các luật khác có liên quan. Khái niệm quy trình thủ tục hải quan Quy trình thủ tục hải quan là trình tự các bước công việc mà công chức hải quan phải thực hiện để thông quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Tuỳ thuộc vào trình độ quản lý cũng như tình hình phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế trong từng thời kỳ mà các quy trình thủ tục hải quan cũng được xây dựng khác nhau sao cho phù hợp với tình hình thực tế của các hoạt động xuất nhập khẩu, đáp ứng được yêu cầu quản lý của cơ quan Hải quan. Các khái niệm có liên quan 2. Khai hải quan Khai hải quan là việc người khai hải quan cung cấp cho cơ quan hải quan các thong tin, dữ liệu về đối tượng làm thủ tục hải quan bằng các hình thức được pháp luật quy định. Khai hải quan được thực hiện chủ yếu qua 3 hình thức: khai miệng, khai viết và khai điện tử: + Khai miệng là hình thức khai không được ghi nhận bằng chứng từ, không được xác lập và lưu trữ bằng hồ sơ.
Hình thức khai này chủ yếu được áp dụng cho các hành lý xách tay của hành khách xuất, nhập cảnh. + Khai viết là hình thức khai bằng chữ viết trên chứng từ giấy tờ theo mẫu quy định của cơ quan hải quan. + Khai hải quan điện tử là việc ứng dụng công nghệ tin học để khai báo hải quan, có sử dụng các phương tiện, thiết bị thông tin để khai báo, truyền gửi thông tin về tờ khai hải quan thông qua đường truyền internet đến cơ quan Hải quan. Người khai hải quan Theo Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 59/2018/NĐ- CP) quy định về người khai hải quan bao gồm: - Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan. - Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền. - Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.