Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động thương mại xuyên biên giới ngày càng phát triển mạnh mẽ. Thị trường Australia nổi lên là một đối tác thương mại giàu tiềm năng, liên tục nằm trong nhóm 10 thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam, với kim ngạch tính đến tháng 8 năm 2024 đạt 5,23 tỷ USD. Bên cạnh các mặt hàng nông sản truyền thống, nhóm hàng thực phẩm chế biến của Việt Nam, tiêu biểu là phở khô, ngày càng được người tiêu dùng tại Australia đón nhận. Xu hướng này mang đến cơ hội mở rộng thị phần và doanh thu cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế.
Tuy nhiên, việc thâm nhập sâu vào thị trường Australia đặt ra rào cản lớn về các quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục hải quan. Thực tế cho thấy nhiều lô hàng thực phẩm của Việt Nam bị từ chối thông quan hoặc trả về do không đáp ứng đầy đủ các quy định ngặt nghèo về kiểm dịch sinh học, an toàn thực phẩm và quy cách đóng gói. Tại Công ty TNHH Dịch vụ hàng hoá Sao Việt, dù phở khô là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với tuyến xuất khẩu sang Australia vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Sự chậm trễ trong khâu hoàn thiện hồ sơ, tỷ lệ sai sót trên chứng từ và việc cập nhật chưa kịp thời các thay đổi pháp lý đã làm phát sinh chi phí lưu kho bãi, kéo dài thời gian thông quan và ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín thương mại của doanh nghiệp.
Khóa luận xác định rõ ba mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu, thủ tục hải quan điện tử và các quy định riêng biệt áp dụng cho mặt hàng thực phẩm chế biến (phở khô).
- Khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng phở khô xuất khẩu sang thị trường Australia tại Công ty TNHH Dịch vụ hàng hoá Sao Việt giai đoạn 2021 – 2023 và 6 tháng đầu năm 2024.
- Đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực cho doanh nghiệp cùng các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện, rút ngắn thời gian và tối ưu hóa chi phí cho quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng phở khô xuất khẩu sang thị trường Australia của Công ty TNHH Dịch vụ hàng hoá Sao Việt.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Dịch vụ hàng hoá Sao Việt (phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) trong mối liên hệ với các Chi cục Hải quan xử lý hồ sơ thông quan.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê, báo cáo tài chính và kết quả xử lý nghiệp vụ hải quan được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy phạm pháp luật thương mại, hải quan quốc tế và Việt Nam:
- Cơ sở pháp lý và điều ước quốc tế: Công ước Kyoto sửa đổi về đơn giản hóa và hài hòa thủ tục hải quan (Chương 2); Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005; Khoản 23 Điều 4, Khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan năm 2014; Văn bản hợp nhất Luật Hải quan số 12/VBHN-VPQH; Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP); Thông tư số 38/2015/TT-BTC và Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 112/2005/TT-BTC quy định về quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa; Thông tư số 31/2015/TT-BCT của Bộ Công Thương hướng dẫn quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại Tự do ASEAN - Australia - New Zealand (AANZFTA).
- Hệ thống chuyên ngành và công nghệ: Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan vận hành; phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS; danh mục biểu thuế xuất nhập khẩu và phân loại mã HS mặt hàng phở khô (mã HS 19023020 thuộc Chương 19).
- Khung phân tích quy trình: Chuẩn hóa quy trình 5 bước nghiệp vụ hải quan xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp giao nhận gồm: (1) Chuẩn bị bộ chứng từ lô hàng; (2) Khai và truyền tờ khai hải quan điện tử; (3) Tiếp nhận kết quả phân luồng và xử lý theo chỉ dẫn; (4) Tiến hành thông quan và thanh lý tờ khai; (5) Lưu trữ bộ hồ sơ thông quan theo luật định.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ giữa nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp thao tác lập chứng từ, truyền dữ liệu tờ khai trên phần mềm ECUS và quá trình làm việc hiện trường của nhân sự thuộc phòng Kế toán và phòng Xuất nhập khẩu Công ty Sao Việt; thực hiện phỏng vấn sâu Trưởng phòng và các chuyên viên nghiệp vụ xuất nhập khẩu về các vướng mắc thực tế.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, cơ cấu lao động, số liệu thống kê tờ khai, thời gian xử lý và sai sót chứng từ giai đoạn 2021 – 2023 của Công ty Sao Việt. Dữ liệu bên ngoài được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp luật, giáo trình bộ môn Nghiệp vụ hải quan (Trường Đại học Thương mại), ấn phẩm thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam và Hải quan Australia.
- Phương pháp phân tích và xử lý: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân loại số liệu, so sánh đối chiếu giữa các năm và diễn giải logic định tính để làm rõ nguyên nhân của các hạn chế tồn đọng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng phở khô xuất khẩu sang thị trường Australia của Công ty TNHH dịch vụ hàng hoá Sao Việt
Chương 1 thiết lập khung tổng quan cho toàn bộ công trình khoa học. Tác giả luận giải tính cấp thiết xuất phát từ thực trạng tăng trưởng xuất khẩu sang thị trường Australia (đạt 5,23 tỷ USD vào tháng 8/2024) và áp lực đáp ứng hàng rào kiểm dịch nghiêm ngặt đối với mặt hàng thực phẩm chế biến.
Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu tiền nhiệm liên quan đến quy trình thủ tục hải quan:
- Luận văn của tác giả Lâm Thị Thu Hoà (2013, Đại học Bách Khoa Hà Nội) về thủ tục hải quan điện tử, nhưng phạm vi tập trung chủ yếu vào cơ quan quản lý Nhà nước;
- Luận văn của tác giả Đoàn Minh Tú (2013, Đại học Thương Mại) về công ty Haba – Sped Logistics, song đề xuất giải pháp còn mang tính khái quát chung;
- Luận văn của tác giả Nguyễn Hoài Thương (2016, Đại học Thương Mại) đối với hàng may mặc xuất khẩu sang Hàn Quốc;
- Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai (2023, Đại học Thương Mại) đối với linh kiện máy in sang Hàn Quốc;
- Luận văn của tác giả Nguyễn Ngọc Chi (2024, Đại học Thương Mại) đối với mặt hàng camera xuất khẩu sang Hoa Kỳ.
Từ việc phân tích khoảng trống nghiên cứu, tác giả khẳng định tính độc lập và cấp thiết của đề tài khi lần đầu tiên nghiên cứu sâu vào nghiệp vụ làm thủ tục hải quan cho mặt hàng thực phẩm nông sản chế biến (phở khô) đi thị trường Australia tại một đơn vị giao nhận cụ thể là Công ty Sao Việt. Chương này cũng xác định rõ hệ mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian (2021 đến tháng 6/2024) cùng hệ thống phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê số liệu.
Chương 2. Cơ sở lý luận về nghiên cứu hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa
Chương 2 chuẩn hóa toàn bộ nền tảng lý thuyết và căn cứ pháp lý về hoạt động thương mại quốc tế và nghiệp vụ hải quan. Tác giả phân tích khái niệm xuất khẩu hàng hóa theo Luật Thương mại 2005 và hệ thống hóa 7 hình thức xuất khẩu: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (ủy thác), xuất khẩu tại chỗ, xuất khẩu theo nghị định thư, gia công xuất khẩu, buôn bán đối lưu và tạm nhập tái xuất.
Về mặt thủ tục hải quan, tác giả viện dẫn định nghĩa theo Công ước Kyoto sửa đổi và Khoản 23 Điều 4 Luật Hải quan 2014, phân loại 3 hình thức khai báo (khai miệng, khai viết, khai điện tử) cùng đối tượng người khai theo Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP. Quy trình thủ tục hải quan chuẩn của doanh nghiệp xuất khẩu được xây dựng gồm 5 công đoạn kế tiếp nhau:
- Chuẩn bị hồ sơ chứng từ (Hợp đồng, Invoice, Packing List, Booking Note, B/L, C/O, Giấy chứng nhận kiểm dịch, Hun trùng);
- Đăng ký tài khoản, nhập liệu và truyền tờ khai qua hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS trên nền tảng phần mềm ECUS;
- Tiếp nhận kết quả phân luồng điện tử (Luồng xanh: miễn kiểm tra; Luồng vàng: kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC; Luồng đỏ: kiểm tra hồ sơ kết hợp kiểm hóa thực tế hàng hóa theo các mức độ toàn bộ, 10% hoặc 5% căn cứ Thông tư 112/2005/TT-BTC);
- Hoàn tất nghĩa vụ thuế, đối chiếu giám sát tại cảng/kho/bãi và thanh lý tờ khai;
- Lưu trữ chứng từ bản chính trong thời hạn luật định 5 năm (theo Khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014 và Thông tư 39/2018/TT-BTC).
Chương này cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành 2 nhóm: nhân tố khách quan (hệ thống luật pháp, cam kết hội nhập quốc tế, cơ sở hạ tầng của Chi cục Hải quan) và nhân tố chủ quan (hạ tầng CNTT, năng lực tài chính, trình độ nhân sự, phương thức tổ chức điều hành của doanh nghiệp).
Chương 3. Thực trạng quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng phở khô xuất khẩu sang thị trường Australia của Công ty TNHH dịch vụ hàng hoá Sao Việt
Chương 3 đi sâu khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ hàng hoá Sao Việt (thành lập ngày 22/12/2009, mã số thuế 0104320004, địa chỉ C1C Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội; người đại diện pháp luật: ông Hoàng Anh). Nhân sự công ty tính đến tháng 8/2024 có 35 người, cơ cấu gồm: 80% có trình độ đại học trở lên, 82,86% thuộc độ tuổi trẻ từ 20 đến 35 tuổi, lao động nữ chiếm ưu thế với 62,86%. Bộ máy tổ chức chuyên môn hóa thành Phòng Kế toán (2 người), Phòng Kinh doanh (17 người), Phòng Xuất nhập khẩu (13 người - chia thành Bộ phận Chứng từ và Bộ phận Giao nhận) và Ban Giám đốc (3 người).
Tình hình kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 của công ty duy trì đà tăng trưởng:
- Doanh thu thuần năm 2021 đạt 65,31 tỷ VNĐ; năm 2022 tăng lên 67,58 tỷ VNĐ (tăng 3,47%); năm 2023 đạt 82,88 tỷ VNĐ. Hoạt động giao nhận hàng hóa chiếm tỷ trọng chi phối 75% cơ cấu doanh thu.
- Sản lượng hàng giao nhận nguyên container tăng đều: năm 2021 đạt 9.864 tấn; năm 2022 đạt 10.095 tấn (tăng 2,34%); năm 2023 đạt 10.524 tấn (tăng 4,24%). Doanh thu từ dịch vụ giao nhận tăng từ 52,84 tỷ VNĐ (2021) lên 56,09 tỷ VNĐ (2022) và đạt 63,38 tỷ VNĐ (2023).
Khảo sát quy trình nghiệp vụ thủ tục hải quan đối với mặt hàng phở khô đi Australia tại công ty chỉ ra các đặc điểm kỹ thuật cụ thể:
- Phân loại hàng hóa: Áp dụng mã HS 19023020 căn cứ Chương 19 Biểu thuế xuất nhập khẩu.
- Hồ sơ chuyên ngành: Lập bộ chứng từ gồm Hóa đơn thương mại, Hợp đồng thương mại, Phiếu đóng gói, Booking Note, Vận đơn (B/L) do chính Sao Việt phát hành, Giấy chứng nhận xuất xứ C/O Form AANZ (theo Thông tư 31/2015/TT-BCT để hưởng thuế suất ưu đãi 0%), Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do Cục Bảo vệ thực vật cấp và Chứng thư hun trùng do Công ty Cổ phần Trừ mối - Khử trùng (TCFC) chi nhánh Hà Nội cấp.
- Thời gian xử lý chứng từ: Thời gian chuẩn bị chứng từ trung bình giảm từ 4 ngày (2021 – 2022) xuống còn 3 ngày (2023); thời gian rà soát, kiểm tra sai sót giảm từ 3 ngày (2021) xuống 2 ngày (2022 – 2023).
- Tỷ lệ lỗi chứng từ: Tờ khai hải quan xuất khẩu có tỷ lệ sai sót cao nhất trong các loại chứng từ (năm 2021 chiếm 6,43%, năm 2022 là 5,82% và năm 2023 giảm còn 4,51%). Nguyên nhân do thao tác sao chép từ tờ khai cũ nhưng quên điều chỉnh số vận đơn, số kiện, khối lượng hoặc phân loại sai mô tả hàng.
- Khai báo điện tử: Thực hiện trên ECUS/VNACCS qua 4 bước: (1) Đăng ký mới tờ khai (EDA); (2) Nhập tab Thông tin chung; (3) Nhập tab Danh sách hàng; (4) Truyền thông tin và đăng ký chính thức (EDC). Thời gian khai báo hoàn thiện trung bình mất từ 30 đến 45 phút cho mỗi bộ tờ khai.
Bên cạnh các thành tựu về tốc độ tăng trưởng và mức độ thuần thục phần mềm, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn: áp lực công việc lớn do nhân sự biến động, tỷ lệ nhân viên thiếu kinh nghiệm thực tế còn cao dẫn đến lỗi sao chép chứng từ; đường truyền mạng nội bộ từng có thời điểm gián đoạn làm chậm trễ truyền dữ liệu hải quan.
Chương 4. Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng phở khô xuất khẩu sang thị trường Australia của Công ty TNHH dịch vụ hàng hoá Sao Việt
Trên cơ sở định hướng mở rộng thị phần dịch vụ giao nhận nông sản thực phẩm sang khu vực châu Đại Dương, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp nội bộ đối với Công ty Sao Việt:
- Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng định kỳ nâng cao kỹ năng nghiệp vụ khai báo tờ khai điện tử cho nhân sự bộ phận chứng từ;
- Thiết lập quy trình kiểm tra chéo (cross-check) bắt buộc giữa nhân viên lập chứng từ và nhân viên hiện trường trước khi truyền tờ khai chính thức;
- Nâng cấp đường truyền mạng, bổ sung trang thiết bị máy tính, máy quét chuyên dụng nhằm hạn chế gián đoạn kết nối với hệ thống VNACCS;
- Áp dụng cơ chế nhân sự kèm cặp, bố trí chuyên viên lâu năm hướng dẫn trực tiếp nhân sự mới để giảm tải áp lực và giảm sai sót thông tin số liệu.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và các Bộ, ngành:
- Kiến nghị Tổng cục Hải quan tiếp tục nâng cấp tính ổn định của hệ thống Cơ chế một cửa quốc gia và hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS;
- Đẩy mạnh cắt giảm các thủ tục hành chính trùng lặp;
- Chuẩn hóa, rút ngắn thời gian tiếp nhận và xử lý cấp giấy phép chuyên ngành (kiểm dịch thực vật, chứng nhận xuất xứ điện tử) nhằm tạo điều kiện thông quan nhanh chóng cho hàng nông sản thực phẩm dễ hư hỏng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu và các số liệu minh chứng
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu tài chính, sản lượng giao nhận và hiệu suất thực hiện thủ tục hải quan của Công ty TNHH Dịch vụ hàng hoá Sao Việt:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Sản lượng hàng nguyên container (tấn) |
9.864 |
10.095 |
10.524 |
| - Mức tăng so với năm trước (%) |
— |
+2,34% |
+4,24% |
| Sản lượng hàng lẻ (tấn) |
5.815 |
6.146 |
6.071 |
| - Mức tăng so với năm trước (%) |
— |
+5,69% |
-1,22% |
| Doanh thu hoạt động giao nhận (tỷ VNĐ) |
52,84 |
56,09 |
63,38 |
| - Mức tăng so với năm trước (%) |
— |
+6,15% |
+11,21% |
| Thời gian chuẩn bị bộ chứng từ hải quan (ngày) |
4 |
4 |
3 |
| Thời gian kiểm tra sai sót và hoàn thiện (ngày) |
3 |
2 |
2 |
| Thời gian khai hoàn thiện 1 bộ tờ khai điện tử (phút) |
30 – 45 |
30 – 45 |
30 – 45 |
| Tỷ lệ sai sót trên tờ khai hải quan xuất khẩu (%) |
6,43% |
5,82% |
4,51% |
Giải pháp và khuyến nghị chính
- Cải tiến quy trình kiểm soát: Xây dựng quy định kiểm tra chéo hai lớp đối với các trường thông tin quan trọng trên tờ khai ECUS (mã HS 19023020, số vận đơn B/L, tên tàu, ngày khởi hành ETD, trọng lượng tịnh/tổng) nhằm khắc phục tình trạng sao chép dữ liệu cũ.
- Hiện đại hóa cơ sở kỹ thuật: Tối ưu hóa hạ tầng kết nối internet văn phòng để đáp ứng yêu cầu thông suốt khi truyền dữ liệu qua chuẩn kết nối EDA/EDC của VNACCS.
- Đồng bộ hóa thủ tục chuyên ngành: Tận dụng Cổng thông tin một cửa quốc gia để gửi chứng nhận kiểm dịch và C/O Form AANZ điện tử, giảm thiểu việc nộp hồ sơ giấy khi lô hàng bị phân vào luồng vàng hoặc luồng đỏ.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Khóa luận là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên giải quyết trực diện các vướng mắc nghiệp vụ hải quan đối với sản phẩm phở khô xuất khẩu sang thị trường Australia tại một công ty giao nhận vận tải cụ thể.
- Mô tả chi tiết từng bước tác nghiệp thực tế trên phần mềm ECUS/VNACCS kết hợp hồ sơ chuyên ngành đặc thù (hun trùng, kiểm dịch, C/O ưu đãi khu vực), lấp đầy khoảng trống nghiên cứu của các đề tài trước đây vốn chỉ tập trung vào chính sách quản lý vĩ mô hoặc các ngành dệt may, cơ khí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa (Công ty Sao Việt) trên địa bàn Hà Nội, do đó các phân tích về chi phí và phân luồng tờ khai phản ánh đặc thù vận hành của đơn vị này. Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và quan sát định tính, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng tương quan giữa thời gian trễ hạn thủ tục hải quan với tổng chi phí logistics của chuỗi cung ứng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh đa doanh nghiệp logistics cùng thực hiện thủ tục xuất khẩu thực phẩm chế biến sang Australia; nghiên cứu tác động của việc số hóa 100% hồ sơ hải quan không giấy tờ và kiểm tra chuyên ngành điện tử đối với các hiệp định thương mại thế hệ mới như CPTPP và RCEP.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Giảng viên, sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Thuế - Hải quan; các chuyên viên chứng từ, nhân viên hiện trường (ops) tại các công ty logistics và đại lý hải quan.
- Nội dung giá trị nhất: Quy trình 4 bước khai báo chi tiết trên phần mềm ECUS/VNACCS; kinh nghiệm xử lý bộ hồ sơ xuất xứ C/O Form AANZ hưởng thuế 0%; phương thức phối hợp đăng ký kiểm dịch thực vật tại Cục Bảo vệ thực vật và chứng nhận hun trùng tại TCFC cho thực phẩm nông sản khô đi thị trường khó tính.
Câu hỏi thường gặp
1. Mặt hàng phở khô xuất khẩu sang thị trường Australia trong khóa luận được phân loại vào mã HS nào và hưởng thuế suất ưu đãi ra sao?
Căn cứ Chương 19 trong Biểu thuế xuất nhập khẩu, mặt hàng phở khô xuất khẩu của Công ty Sao Việt có mã HS là 19023020 ("Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh"). Khi xuất khẩu sang Australia, nếu doanh nghiệp xuất trình được Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O Form AANZ (cấp theo Thông tư 31/2015/TT-BCT), lô hàng sẽ được hưởng mức thuế suất xuất nhập khẩu ưu đãi 0% theo cam kết của Hiệp định AANZFTA.
2. Thời gian trung bình để Công ty Sao Việt chuẩn bị và hoàn thiện một bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu phở khô thay đổi như thế nào từ năm 2021 đến năm 2023?
Thời gian xử lý hồ sơ có xu hướng rút ngắn rõ rệt:
- Thời gian chuẩn bị chứng từ: Giữ mức 4 ngày trong năm 2021 và 2022, sau đó giảm xuống còn 3 ngày vào năm 2023 nhờ ứng dụng mạng nội bộ để chia sẻ tài liệu giữa các bộ phận.
- Thời gian kiểm tra sai sót và hoàn thiện: Giảm từ 3 ngày (năm 2021) xuống còn 2 ngày (năm 2022 và 2023) nhờ chỉ đạo kiểm soát chặt chẽ từ ban lãnh đạo và việc chấm dứt tình trạng gián đoạn làm việc do dịch bệnh.
3. Loại chứng từ nào trong bộ hồ sơ hải quan của công ty có tỷ lệ sai sót cao nhất và do nguyên nhân gì?
Tờ khai hải quan xuất khẩu là chứng từ có tỷ lệ sai sót cao nhất trong suốt giai đoạn 2021 – 2023 (năm 2021 là 6,43%, năm 2022 là 5,82% và năm 2023 là 4,51%). Nguyên nhân chính xuất phát từ tính phức tạp trong khai báo thông tin kỹ thuật (mã HS, xuất xứ) và thói quen chủ quan của nhân viên chứng từ khi sao chép dữ liệu từ các tờ khai cũ tương tự nhưng quên chỉnh sửa các thông số thực tế của lô hàng mới như số vận đơn, khối lượng và danh mục đóng gói.
4. Quy trình khai báo tờ khai điện tử cho lô hàng phở khô trên phần mềm ECUS/VNACCS gồm những bước thao tác nào?
Quy trình được thực hiện tuần tự qua 4 bước:
- Đăng ký mới tờ khai xuất khẩu (EDA): Vào menu “Tờ khai hải quan”, chọn chức năng EDA.
- Điền thông tin tab Thông tin chung: Nhập các tiêu chí bắt buộc dựa trên thông tin từ Hóa đơn thương mại, Packing List và Booking Note.
- Điền thông tin tab Danh sách hàng: Khai báo chi tiết tên hàng, mã HS (19023020), xuất xứ, số lượng, đơn vị tính, đơn giá và trị giá tính thuế.
- Truyền tờ khai hải quan: Sử dụng mã nghiệp vụ “2. Khai trước thông tin tờ khai (EDA)” để nhận số tờ khai và phản hồi từ cơ quan hải quan; sau khi kiểm tra tính chính xác, thực hiện đăng ký chính thức qua mã nghiệp vụ “3. Khai chính thức tờ khai (EDC)”.
5. Khi lô hàng phở khô xuất khẩu bị hệ thống phân vào luồng đỏ, quy trình xử lý thực tế được thực hiện như thế nào?
Khi nhận kết quả luồng đỏ, doanh nghiệp phải in và nộp toàn bộ bộ hồ sơ giấy tương tự luồng vàng tại Chi cục Hải quan để kiểm tra chi tiết chứng từ. Song song với đó, hồ sơ được chuyển sang bộ phận kiểm hóa. Căn cứ Thông tư 112/2005/TT-BTC, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa theo một trong các mức độ: kiểm tra toàn bộ lô hàng, kiểm tra thực tế 10% hoặc kiểm tra thực tế 5% (bằng máy soi chuyên dụng hoặc kiểm tra thủ công). Sau khi hoàn tất kiểm tra và xác nhận hàng hóa thực tế khớp hoàn toàn với khai báo, công chức hải quan mới ban hành quyết định thông quan.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đồng Thị Hồng Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các quy chuẩn pháp lý điều chỉnh hoạt động làm thủ tục hải quan xuất khẩu đối với mặt hàng thực phẩm chế biến. Thông qua việc phân tích thực chứng tại Công ty TNHH Dịch vụ hàng hoá Sao Việt giai đoạn 2021 – 2024, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được về sản lượng giao nhận, sự cải thiện thời gian chuẩn bị hồ sơ, đồng thời vạch rõ nguyên nhân của các sai sót trên tờ khai điện tử. Các giải pháp đào tạo chuyên môn, thiết lập quy trình kiểm tra chéo hai lớp và kiến nghị hoàn thiện cơ chế một cửa quốc gia mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả thông quan cho nông sản thực phẩm Việt Nam sang thị trường Australia.