Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam hiện đã vươn lên nhóm 30 nền kinh tế có quy mô xuất nhập khẩu hàng đầu thế giới với kim ngạch thương mại liên tục tăng trưởng ấn tượng. Nhằm hỗ trợ dòng chảy giao thương, hệ thống thông quan điện tử tự động VNACCS/VCIS vận hành liên tục 24/7 đã rút ngắn đáng kể thời gian thông quan tại cửa khẩu, trong đó tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa chỉ chiếm không quá 10% tổng số lô hàng. Thực tế này đặt ra áp lực lớn đối với ngành Hải quan: vừa phải giải phóng hàng hóa nhanh chóng, vừa phải chống buôn lậu, gian lận thương mại và chống thất thu ngân sách nhà nước.

Tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nơi quản lý địa bàn chiến lược với hệ thống cảng biển nước sâu và là đơn vị duy nhất trên cả nước thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu dầu thô cùng các giàn khoan ngoài khơi, công tác kiểm tra sau thông quan giữ vai trò sống còn. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong giai đoạn 2015 - 2021, nhận diện các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn 2022 - 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các chuyên đề chống thất thu thuế, kiểm tra xuất xứ, phân loại mã số hàng hóa và trị giá tính thuế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu qua chuỗi dữ liệu 7 năm. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp giải pháp gia tăng số thu ngân sách thêm hàng chục tỷ đồng mỗi năm, đồng thời nâng tỷ lệ tuân thủ tự nguyện của cộng đồng doanh nghiệp lên trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng 2 nền tảng lý thuyết chủ đạo trong quản lý công hiện đại: Lý thuyết Quản lý rủi ro theo chuẩn mực của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Lý thuyết Tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế. Theo tinh thần Công ước Kyoto sửa đổi, cơ quan hải quan chuyển dịch phương thức từ tiền kiểm sang hậu kiểm thông qua nghiệp vụ Kiểm toán sau thông quan (Post-Clearance Audit - PCA).

Mô hình nghiên cứu xác lập mối quan hệ tác động giữa 2 nhóm yếu tố vi mô và vĩ mô đến hiệu quả kiểm tra sau thông quan. Các yếu tố vĩ mô bao gồm hệ thống pháp luật hải quan, chính sách thuế và các hiệp định thương mại quốc tế; trong khi các nhân tố vi mô gồm cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ công chức, hạ tầng công nghệ thông tin và cơ chế phối hợp liên ngành. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt: Kiểm tra sau thông quan theo Điều 77 Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Quản lý rủi ro hải quan, Quyết định ấn định thuế theo Luật Quản lý thuế và Cơ sở dữ liệu trị giá GTT02. Hiệu quả hoạt động được lượng hóa qua 2 chỉ số cốt lõi: tỷ số giữa số tiền thu hồi trên chi phí hoạt động (luôn hướng tới hệ số lớn hơn 1) và tỷ lệ phát hiện sai phạm trên tổng số cuộc kiểm tra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2021 của Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, hệ thống dữ liệu VNACCS/VCIS, E-Customs V5 và các văn bản pháp lý gồm Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2018/NĐ-CP và Quyết định số 575/QĐ-TCHQ ngày 21/03/2019 của Tổng cục Hải quan.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 632 cuộc kiểm tra sau thông quan được thực hiện trong 7 năm, trong đó gồm 218 cuộc kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan và 414 cuộc kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng dựa trên tiêu chí phân loại rủi ro nghiệp vụ từ danh mục hơn 500 doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn. Nghiên cứu kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian và so sánh đối chiếu. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh chân thực các biến động nghiệp vụ theo từng năm, đồng thời đánh giá khách quan mối quan hệ nhân quả giữa quy trình quản lý rủi ro và số thu hồi ngân sách nhà nước.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số cuộc kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp duy trì ổn định ở mức cao trong giai đoạn 2015 - 2019 với mức trung bình 44 cuộc mỗi năm. Cụ thể, năm 2015 thực hiện 30 cuộc, năm 2016 tăng 50,00% lên 45 cuộc, năm 2017 và năm 2018 cùng đạt mức đỉnh 49 cuộc, năm 2019 đạt 48 cuộc. Tuy nhiên, năm 2020 do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19, số cuộc kiểm tra tại doanh nghiệp giảm mạnh 83,33% xuống chỉ còn 8 cuộc, trước khi phục hồi 137,50% lên mức 19 cuộc vào năm 2021 khi dịch bệnh được kiểm soát.

Thứ hai, số cuộc kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan có sự biến động lớn. Năm 2015 ghi nhận 58 cuộc, giảm xuống 23 cuộc năm 2016 và chạm mức thấp 9 cuộc năm 2017. Đến năm 2018, số cuộc kiểm tra tại cơ quan hải quan tăng vọt 182,76% so với năm 2015, đạt mức kỷ lục 164 cuộc nhờ triển khai quyết liệt việc rà soát hồ sơ điện tử. Giai đoạn 2019 - 2021, số cuộc giảm dần từ 117 cuộc năm 2019 xuống 59 cuộc năm 2020 và còn 48 cuộc năm 2021.

Thứ ba, kết quả truy thu và phạt vi phạm mang lại nguồn thu ngân sách rất lớn nhưng có sự phân hóa qua các thời kỳ. Năm 2016 ghi nhận kết quả vượt bậc với tổng số tiền phải thu đạt 126,03 tỷ đồng, tăng 251,14% so với mức 36,85 tỷ đồng của năm 2015. Năm 2019 số tiền phải thu đạt 17,84 tỷ đồng, năm 2020 đạt 10,57 tỷ đồng và năm 2021 tăng 16,50% đạt 12,93 tỷ đồng. Điểm sáng nổi bật là tỷ lệ thu hồi tiền thuế thực tế tại đơn vị luôn đạt xấp xỉ 100% so với số tiền ấn định.

Thảo luận kết quả

Sự biến động về số lượng cuộc kiểm tra và số thu ngân sách phản ánh sự chuyển dịch rõ rệt từ kiểm tra diện rộng sang kiểm tra theo trọng điểm rủi ro. Số thu tăng đột biến vào năm 2016 bắt nguồn từ việc cơ quan hải quan tập trung nguồn lực vào các chuyên đề lớn như áp mã số tính thuế sai lệch, gian lận trị giá hải quan và gian lận xuất xứ C/O đối với các lô hàng máy móc thiết bị nhập khẩu phục vụ dầu khí.

Trên đồ thị phân tích chuỗi thời gian giai đoạn 2015 - 2021, biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện rất rõ sự phân kỳ: các cột số lượng kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan đạt đỉnh 164 cuộc năm 2018, trong khi đường biểu diễn số thu ngân sách lại đạt cực đại 126,03 tỷ đồng vào năm 2016. Điều này minh chứng rằng số lượng cuộc kiểm tra nhiều không đồng nghĩa với số thu cao, mà chất khoản thu phụ thuộc hoàn toàn vào độ chính xác của khâu thu thập thông tin tình báo và lựa chọn đối tượng nghi vấn.

Kết quả này hoàn toàn thống nhất với các nghiên cứu của Hoàng Việt Cường và Đào Thị Hoa Sen năm 2017, khẳng định rằng nâng cao chất lượng phân tích rủi ro mới là yếu tố quyết định hiệu quả kiểm tra sau thông quan. Bên cạnh các thành tựu, đơn vị vẫn đối mặt với một số hạn chế như nguồn nhân lực trực tiếp làm công tác hậu kiểm còn mỏng, hệ thống cơ sở dữ liệu trị giá chưa bao phủ hết các mặt hàng đặc thù dầu khí và sự phối hợp chia sẻ thông tin từ các cơ quan thuế nội địa đôi lúc chưa kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tối ưu hóa công tác lựa chọn đối tượng kiểm tra đúng trọng điểm. Áp dụng 100% kỹ thuật quản lý rủi ro hiện đại theo Quyết định số 575/QĐ-TCHQ, tập trung phân tích sâu 4 nhóm hàng có độ rủi ro cao gồm thiết bị phục vụ dầu khí, hàng gia công sản xuất xuất khẩu, nguyên liệu tạm nhập tái xuất và hàng hóa có thuế suất ưu đãi đặc biệt. Mục tiêu nâng tỷ lệ phát hiện vi phạm lên trên 35% trên tổng số doanh nghiệp kiểm tra, triển khai thực hiện liên tục trong giai đoạn 2023 - 2025 do Chi cục Kiểm tra sau thông quan chủ trì.

Thứ hai, hoàn thiện và nâng cao chất lượng cơ sở dữ liệu giá tính thuế GTT02 cùng hệ thống VNACCS/VCIS. Tích hợp dữ liệu giá tham chiếu từ hơn 20 quốc gia đối tác lớn, rút ngắn 30% thời gian xác minh chứng từ thanh toán quốc tế và báo cáo tài chính. Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cần phối hợp cùng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan triển khai hoàn thiện trước quý 4 năm 2023.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình kiểm tra sau thông quan và siết chặt kỷ cương nghiệp vụ. Đảm bảo thời hạn ban hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, duy trì tỷ lệ giải quyết khiếu nại đúng hạn đạt 100%. Nhóm giải pháp này do các Đoàn kiểm tra và Phòng Nghiệp vụ thực hiện thường xuyên từ đầu năm 2023.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và tái cơ cấu lực lượng công chức kiểm tra sau thông quan. Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kiểm toán kế toán quốc tế, phương pháp điều tra giao dịch liên kết và phân tích dữ liệu điện tử cho ít nhất 80% cán bộ nghiệp vụ; đồng thời bổ sung tối thiểu 5 chuyên viên giàu kinh nghiệm vào lực lượng chuyên trách hậu kiểm trong giai đoạn 2023 - 2024 do Phòng Tổ chức cán bộ tham mưu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc 35 Cục Hải quan tỉnh, thành phố trên toàn quốc. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn, kinh nghiệm xây dựng chuyên đề kiểm tra có trọng điểm và giải pháp xử lý tranh chấp ấn định thuế với tỷ lệ thu hồi đạt gần 100%.

Nhóm 2: Ban giám đốc, giám đốc chuỗi cung ứng và bộ phận xuất nhập khẩu của hơn 3.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Đông Nam Bộ. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp nắm vững 5 bước của quy trình kiểm tra sau thông quan, hiểu rõ các lỗi sai thường gặp về mã HS và giá khai báo để chủ động tự rà soát, giảm thiểu rủi ro pháp lý.

Nhóm 3: Các chuyên gia tư vấn thuế, luật sư thương mại quốc tế và các công ty kiểm toán độc lập. Nguồn tư liệu thực tế 7 năm tại địa bàn Bà Rịa - Vũng Tàu đóng vai trò là một case study điển hình để xây dựng cẩm nang thẩm định rủi ro tuân thủ hải quan cho các dự án đầu tư nước ngoài FDI.

Nhóm 4: Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế đối ngoại và Thuế - Hải quan tại các trường đại học. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về cách kết hợp giữa lý thuyết quản lý rủi ro hiện đại với số liệu thực chứng chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn kiểm tra sau thông quan theo quy định pháp luật hiện hành là bao lâu? Theo Điều 77 Luật Hải quan năm 2014, thời hạn kiểm tra sau thông quan là 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trong khoảng thời gian này, cơ quan hải quan có quyền kiểm tra hồ sơ, chứng từ kế toán và hàng hóa nếu cần thiết để xác định tính chính xác của việc kê khai.

Sự khác nhau cơ bản giữa kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan và kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp là gì? Kiểm tra tại trụ sở hải quan thực hiện trong tối đa 5 ngày làm việc đối với các hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn đơn giản. Kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp kéo dài tối đa 10 ngày làm việc đối với các trường hợp phức tạp, đòi hỏi xác minh sổ sách kế toán, quy trình sản xuất và tồn kho thực tế.

Những nguyên nhân chính nào khiến doanh nghiệp xuất nhập khẩu bị ấn định thuế sau thông quan? Doanh nghiệp thường bị truy thu thuế do 3 nguyên nhân chủ yếu: khai báo sai mã số hàng hóa HS làm giảm thuế suất, xác định trị giá tính thuế chưa đầy đủ các khoản phải cộng như phí bản quyền, vận chuyển và kê khai định mức nguyên phụ liệu gia công không chính xác.

Doanh nghiệp có quyền giải trình và bảo vệ ý kiến của mình trong quá trình kiểm tra sau thông quan không? Doanh nghiệp hoàn toàn có quyền giải trình bằng văn bản, cung cấp chứng từ thanh toán, hợp đồng thương mại và tài liệu kỹ thuật trong suốt quá trình kiểm tra. Ý kiến của doanh nghiệp được ghi nhận đầy đủ trong biên bản kiểm tra trước khi cơ quan hải quan ban hành kết luận chính thức.

Việc áp dụng quản lý rủi ro mang lại lợi ích cụ thể nào cho doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật? Các doanh nghiệp được đánh giá mức độ tuân thủ cao sẽ được hưởng luồng xanh, miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa tại cửa khẩu, giúp tiết kiệm hơn 50% chi phí lưu kho bãi và rút ngắn thời gian giao nhận hàng xuống chỉ còn vài giờ.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện 632 cuộc kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2015 - 2021, làm sáng tỏ bức tranh thực tiễn về công tác quản lý hậu kiểm tại địa bàn trọng điểm.
  • Công tác kiểm tra sau thông quan khẳng định vai trò trụ cột chống thất thu ngân sách với số thu lũy kế hàng trăm tỷ đồng, trong đó năm 2016 đạt mức kỷ lục 126,03 tỷ đồng với tỷ lệ thu hồi đạt gần 100%.
  • Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá: tối ưu hóa phân loại rủi ro theo Quyết định số 575/QĐ-TCHQ, nâng cấp cơ sở dữ liệu giá GTT02, chuẩn hóa quy trình kiểm tra và chuẩn hóa năng lực đội ngũ công chức.
  • Đóng góp khoa học chính của luận văn là xây dựng mô hình nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan gắn liền với đặc thù quản lý cảng biển nước sâu và ngành công nghiệp khai thác dầu khí.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp được định hình rõ nét từ năm 2023 đến năm 2025, đặt mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và tạo thuận lợi thương mại tối đa cho cộng đồng doanh nghiệp.

Các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động phối hợp chặt chẽ, đẩy mạnh chuyển đổi số để xây dựng môi trường hải quan minh bạch, chuyên nghiệp và phát triển bền vững.