Tổng quan nghiên cứu

Năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh Hà Tĩnh đạt hơn 2.471 triệu USD, trong đó kim ngạch nhập khẩu chiếm ưu thế với 1.749 triệu USD, khẳng định vai trò huyết mạch của kinh tế cửa khẩu cảng biển trong việc thúc đẩy công nghiệp hóa địa phương. Cùng với việc Việt Nam thực hiện các cam kết cắt giảm thuế quan sâu rộng theo Tổ chức Thương mại Thế giới và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, cơ quan hải quan phải đối mặt với thách thức kép: vừa phải cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi thương mại, vừa phải ngăn chặn thất thu ngân sách từ các hành vi gian lận thương mại và gian lận giá tính thuế ngày càng tinh vi. Tại Khu kinh tế Vũng Áng, nơi quy tụ 118 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký đạt hơn 16 tỷ USD (tiêu biểu là Dự án Khu liên hợp gang thép Formosa với số vốn giai đoạn 1 vượt 10 tỷ USD), áp lực quản lý thuế đối với cơ quan hải quan là vô cùng nặng nề.

Nghiên cứu được triển khai nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng, chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị thuế trong giai đoạn mới. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian quản lý của Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng thuộc Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh, khai thác chuỗi dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2016 - 2018 cùng số liệu điều tra thực chứng năm 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc củng cố nguồn thu ngân sách nhà nước năm 2018 đạt 5.790,2 tỷ đồng (hoàn thành 101,3% chỉ tiêu được giao), đồng thời thiết lập cơ chế giám sát rủi ro chặt chẽ, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế phát sinh và nâng cao năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cho toàn vùng duyên hải Bắc Trung Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết quản lý hành chính nhà nước về hải quan và Lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện của người nộp thuế. Quản lý nhà nước về thuế xuất nhập khẩu được xác định là quá trình cơ quan hải quan sử dụng quyền lực pháp lý, quy trình nghiệp vụ và công nghệ thông tin để điều tiết, giám sát và kiểm soát dòng hàng hóa dịch chuyển qua biên giới kinh tế quốc gia theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm trọng tâm:

  • Thuế xuất nhập khẩu: Khoản đóng góp gián thu cấu thành trong giá cả hàng hóa dịch chuyển hợp pháp qua biên giới kinh tế, mang chức năng kép là tạo lập nguồn thu ngân sách và bảo hộ hợp lý nền sản xuất nội địa.
  • Trị giá tính thuế hải quan theo Hiệp định GATT: Việc xác định giá trị giao dịch thực tế của hàng hóa nhập khẩu làm căn cứ tính thuế, ngăn chặn hành vi khai báo hạ thấp giá trị.
  • Cơ chế quản lý rủi ro và phân luồng thông quan điện tử: Việc ứng dụng hệ thống tự động VNACCS/VCIS nhằm chia tách hồ sơ kiểm tra thành luồng xanh (miễn kiểm tra chi tiết), luồng vàng (kiểm tra chi tiết hồ sơ) và luồng đỏ (kiểm tra thực tế hàng hóa).
  • Tổ chức bộ máy quản lý hải quan: Khung định biên và quy chuẩn nghiệp vụ theo Quyết định số 4292/QĐ-TCHQ ngày 12/12/2016 của Tổng cục Hải quan về chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan cửa khẩu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình thu thập dữ liệu hỗn hợp kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết thu ngân sách, hồ sơ thanh tra kiểm tra, thống kê tờ khai điện tử giai đoạn 2016 - 2018 của Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh và Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và quy mô mẫu: Điều tra khảo sát trực tiếp 12 cán bộ lãnh đạo, công chức hải quan chuyên trách và 30 doanh nghiệp thường xuyên làm thủ tục xuất nhập khẩu tại cảng Vũng Áng (phỏng vấn chuyên sâu 75 đối tượng gồm chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng và nhân viên trực tiếp thực hiện khai báo hải quan).
  • Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất định ngạch kết hợp phân tầng theo loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp FDI quy mô lớn, doanh nghiệp thương mại tư nhân) và vị trí công tác nhằm bảo đảm tính đại diện cao nhất cho cộng đồng người nộp thuế trên địa bàn.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tương đối và số tuyệt đối, kết hợp phân tích nhân tố ảnh hưởng. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ tăng trưởng của số thu thuế qua từng năm, đo lường chính xác các chỉ tiêu định lượng về tờ khai hải quan, đồng thời đánh giá được mức độ hài lòng và tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm rõ bức tranh thực trạng quản lý thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng giai đoạn 2016 - 2018 với các kết quả định lượng cụ thể:

Thứ nhất, quy mô kim ngạch và số thu ngân sách nhà nước tăng trưởng đột biến. Trong năm 2018, Chi cục đã hoàn thành thủ tục hải quan cho 4.520 tờ khai với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 2.749 triệu USD, ghi nhận mức tăng 113% so với năm 2017. Tổng số thu nộp ngân sách nhà nước đạt 5.790,2 tỷ đồng, đạt 101,3% chỉ tiêu pháp lệnh được giao và tăng 104,1% so với cùng kỳ năm 2017, đóng góp tỷ trọng quyết định vào thu ngân sách của tỉnh Hà Tĩnh.

Thứ hai, công tác kiểm tra xác định trị giá tính thuế theo hiệp định GATT đạt kết quả tích cực nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro gian lận. Trong năm 2018, Chi cục đã tiến hành kiểm tra trị giá tính thuế đối với 2.902 tờ khai xuất nhập khẩu. Qua đó phát hiện 32 tờ khai có nghi vấn khai báo giá thấp hơn cơ sở dữ liệu rủi ro; tiến hành tham vấn và bác bỏ trị giá đối với 10 tờ khai, thực hiện truy thu bổ sung cho ngân sách 532,73 triệu đồng, chấp nhận trị giá khai báo cho 22 tờ khai do chưa đủ cơ sở bác bỏ.

Thứ ba, hiệu lực xử lý vi phạm pháp luật hải quan được siết chặt. Đơn vị đã tăng cường phối hợp kiểm tra, lập biên bản và ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với 249 vụ việc vi phạm trong năm 2018 với tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính đạt 4.982 triệu đồng.

Thứ tư, nhận diện các điểm nghẽn nghiêm trọng trong công tác quản lý. Nguồn thu thuế của Chi cục có tính bất định cao khi phụ thuộc tới hơn 85% vào hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị và phôi thép của một doanh nghiệp FDI duy nhất là Công ty Gang thép Formosa. Bên cạnh đó, công tác luân chuyển dữ liệu thuế giữa cơ quan Hải quan, Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại còn chậm, dẫn đến tình trạng treo nợ ảo trên hệ thống kế toán.

Thảo luận kết quả

Thành công trong công tác thu thuế của đơn vị xuất phát từ việc đẩy mạnh vận hành hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và sự chủ động của bộ máy 31 cán bộ công chức thuộc 3 đội chuyên trách. Các dữ liệu về biến động kim ngạch và kết quả thu nộp thuế giai đoạn 2016 - 2018 có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ kết hợp (Combo Chart) giữa cột kim ngạch và đường tốc độ tăng thu ngân sách nhằm làm nổi bật mối tương quan đồng thuận giữa kim ngạch nhập khẩu và hiệu suất thu thuế. Đồng thời, bảng ma trận phân loại 249 vụ vi phạm hành chính và 32 trường hợp tham vấn giá GATT là công cụ hữu hiệu để phân tích chính xác các điểm hở trong quy trình phân loại mã số hàng hóa HS.

So sánh với các đơn vị lân cận như Cục Hải quan Nghệ An (thu ngân sách năm 2017 đạt 1.444 tỷ đồng) hay Cục Hải quan TP. Hà Nội (thu ngân sách năm 2017 đạt 21.816,7 tỷ đồng với 1.001 doanh nghiệp bị kiểm tra sau thông quan), Chi cục Hải quan Vũng Áng có tốc độ tăng trưởng số thu nhanh hơn nhưng cơ cấu nguồn thu kém bền vững hơn. Nguyên nhân chính là do thiếu sự đa dạng về ngành hàng nhập khẩu, trang thiết bị chuyên dụng như máy soi container còn thiếu, và năng lực kiểm tra sau thông quan đối với các hồ sơ luồng xanh còn mang tính hình thức.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng trong giai đoạn tiếp theo, các giải pháp mang tính hành động cao cần được triển khai đồng bộ:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy và chuẩn hóa năng lực cán bộ: Lãnh đạo Chi cục cần rà soát lại chức năng nhiệm vụ của 3 đội nghiệp vụ; tổ chức định kỳ tối thiểu 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm trong giai đoạn 2019 - 2021 về quy tắc xác định xuất xứ hàng hóa C/O, phân loại mã số HS và kỹ năng khai thác dữ liệu giá tính thuế GTT02 cho 31 cán bộ, công chức nhằm giảm sai sót trong khâu kiểm hóa.
  • Đẩy mạnh quản lý rủi ro và kiểm tra xác định trị giá tính thuế GATT: Đội nghiệp vụ Hải quan cần tập trung thu thập thông tin giá thị trường đối với các mặt hàng thép, quặng, máy móc nhiệt điện; đặt mục tiêu tăng tỷ lệ phát hiện và xử lý chính xác các trường hợp khai báo hạ giá tính thuế lên mức tối thiểu 15% trong tổng số tờ khai nghi vấn trong giai đoạn 2020 - 2022.
  • Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và kết nối liên ngành: Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh cần phối hợp cùng Kho bạc Nhà nước và 100% hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn nâng cấp hệ thống kết nối điện tử mạng LAN, tối ưu hóa phần mềm RISKMAN trong quý II/2020 để tự động hóa việc gạch nợ thuế tức thì ngay khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
  • Tăng cường thanh tra liên ngành chống chuyển giá và buôn lậu: Chi cục trưởng cần chủ trì kế hoạch phối hợp với Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng và Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh thực hiện tối thiểu 12 cuộc thanh tra liên ngành chuyên đề mỗi năm, giám sát chặt chẽ hoạt động nhập khẩu của các doanh nghiệp FDI có dấu hiệu chuyển giá hoặc gian lận hoàn thuế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực và hệ thống dữ liệu tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo và cán bộ công chức ngành Hải quan: Cung cấp khung đánh giá thực tiễn về quy trình quản lý rủi ro, phân luồng tờ khai, kỹ thuật tham vấn giá GATT và phương pháp phát hiện các hành vi gian lận trị giá hải quan tại cửa khẩu cảng biển nước sâu.
  • Các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu và đại lý hải quan: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp, kế toán trưởng nắm vững quy trình tự kê khai, các căn cứ ấn định thuế, quy định hoàn thuế và nghĩa vụ pháp lý nhằm hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính (như 249 vụ việc đã xảy ra trong năm 2018).
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Quản lý các Khu kinh tế: Tài liệu tham khảo quan trọng giúp hoạch định chính sách thu hút đầu tư nước ngoài FDI có chọn lọc, vừa thúc đẩy phát triển công nghiệp vừa duy trì nguồn thu ngân sách bền vững, tránh phụ thuộc vào một dự án duy nhất.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành Kinh tế - Quản lý: Đóng vai trò là tài liệu học thuật thực chứng chất lượng cao, cung cấp phương pháp luận và dữ liệu mẫu về phân tích hiệu quả quản lý thuế hải quan cho các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi giúp số thu ngân sách tại Chi cục Hải quan Vũng Áng năm 2018 đạt kỷ lục 5.790,2 tỷ đồng là gì? Sự bứt phá này bắt nguồn từ sự gia tăng vượt bậc của kim ngạch nhập khẩu máy móc, thiết bị và nguyên liệu phục vụ xây dựng giai đoạn 1 dự án Formosa với tổng kim ngạch đạt 2.749 triệu USD, kết hợp cùng việc đơn vị vận hành hiệu quả hệ thống VNACCS/VCIS giúp rút ngắn thời gian thông quan cho 4.520 tờ khai.

Tại sao công tác kiểm tra trị giá tính thuế GATT tại đơn vị còn gặp nhiều khó khăn? Trong năm 2018, dù kiểm tra 2.902 tờ khai và phát hiện 32 trường hợp nghi vấn, Chi cục chỉ bác bỏ được 10 tờ khai do cơ sở dữ liệu giá GTT02 chưa cập nhật kịp biến động thị trường thế giới, cùng với việc doanh nghiệp sử dụng các hợp đồng thương mại quốc tế phức tạp khiến cán bộ thiếu chứng cứ xác minh.

Tình trạng treo nợ ảo trên hệ thống thông quan tự động phát sinh do đâu? Nguyên nhân chủ yếu do việc trao đổi thông tin điện tử giữa hệ thống kế toán hải quan với Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại chưa được đồng bộ tức thời, khiến nhiều doanh nghiệp đã nộp thuế đầy đủ nhưng hệ thống VNACCS/VCIS vẫn ghi nhận nợ đọng, gây ách tắc luồng thông quan.

Công tác xử lý vi phạm hành chính tại Chi cục trong giai đoạn nghiên cứu đạt kết quả ra sao? Hiệu lực thực thi pháp luật được nâng cao rõ rệt với 249 vụ vi phạm bị phát hiện và xử lý trong năm 2018, tổng số tiền phạt nộp ngân sách đạt 4.982 triệu đồng, tập trung chủ yếu vào các lỗi sai mã số HS hàng hóa, khai báo sai số lượng và chậm nộp tờ khai hải quan.

Luận văn đưa ra giải pháp nào để khắc phục sự thiếu bền vững của nguồn thu thuế tại địa bàn? Tác giả kiến nghị đa dạng hóa các ngành hàng xuất nhập khẩu qua cảng nước sâu, đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp logistics phụ trợ, đồng thời nâng cao năng lực cho 31 cán bộ công chức trong công tác thanh tra liên ngành chống chuyển giá quốc tế tại các dự án FDI có tổng mức đầu tư trên 16 tỷ USD.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thuế xuất nhập khẩu và phương thức quản lý rủi ro hiện đại của ngành Hải quan trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Phản ánh trung thực thực trạng quản lý thuế tại Chi cục Hải quan Vũng Áng với kết quả thu ngân sách ấn tượng năm 2018 đạt 5.790,2 tỷ đồng, kiểm tra trị giá 2.902 tờ khai và xử lý 249 vụ vi phạm hành chính.
  • Nhận diện chính xác 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng cốt lõi, đặc biệt là nguy cơ rủi ro thất thu do phụ thuộc vào một doanh nghiệp FDI đơn lẻ và sự bất cập trong kết nối dữ liệu liên ngành.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cao, gắn liền trách nhiệm của từng bộ phận với lộ trình hiện đại hóa công nghệ thông tin và kiểm tra sau thông quan.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học thực chứng phong phú, có giá trị chuyển giao trực tiếp cho công tác điều hành quản lý kinh tế tại các chi cục hải quan cảng biển trọng điểm.

Đóng góp then chốt của công trình là thiết lập mô hình quản lý thuế tích hợp giữa quản trị rủi ro tự động và kiểm soát thực địa, giải quyết hài hòa bài toán giữa tạo thuận lợi thương mại và chống thất thu ngân sách. Lộ trình triển khai các giải pháp cần được cụ thể hóa theo từng quý trong giai đoạn 2020 - 2023 nhằm đảm bảo tính liên tục và hiệu quả bền vững. Các cấp lãnh đạo ngành Hải quan và cộng đồng doanh nghiệp hãy chủ động khai thác các phát hiện từ nghiên cứu này để tối ưu hóa quy trình thủ tục, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế và đồng hành cùng sự phát triển kinh tế của tỉnh Hà Tĩnh.