CHƯƠNG 1 Formatted: 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN VỀ XUẤT XỨ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Formatted: Right: 0 cm, Space After: 0 pt, Line spacing: 1. Một số lý luận chung về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu Formatted: 2 1. Khái niệm về xuất xứ hàng hóa và quy tắc xuất xứ 1. Khái niệm về xuất xứ hàng hóa Formatted: Justified, Right: 0 cm, Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines Xuất xứ hàng hoá là một khái niệm tương đối, dùng để chỉ quốc gia, vùng, lãnh thổ nguồn gốc nơi hàng hoá được tạo ra.
Theo Phụ lục chuyên đề K của Công ước quốc tế về hài hoà và đơn giản hoá thủ tục hải quan KYOTO (sửa đổi và bổ sung), xuất xứ hàng hoá “là nước tại đó hàng hoá được chế biến hoặc sản xuất, phù hợp với tiêu chuẩn được áp dụng trong biểu thuế hải quan, giới hạn về số lượng hoặc các biện pháp khác liên quan đến thương mại”. Theo khoản 4 Điều 13 Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam, xuất xứ hàng hoá được định nghĩa như sau: “Là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hoá hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hoá trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hoá đó” Như vậy, tuy có khác nhau trong việc sử dụng từ ngữ, nhưng hai định nghĩa của quốc tế và quốc gia có cùng nghĩa với nhau. Đó là, xuất xứ hàng hoá là “quốc tịch” của hàng hoá đó. Nếu việc chuyên môn hoá quốc tế dẫn đến hàng hoá được sản xuất từ nhiều quốc gia, qua nhiều công đoạn chế biến, thì quốc tịch của hàng hoá đó được xác định là nơi hàng hoá đó được sản xuất, chế biến, gia công hay lắp ráp và đáp ứng một số tiêu chuẩn nào đó phù hợp với các thoả thuận thương mại giữa các nước, khối kinh tế, khu vực hoặc các vùng lãnh thổ.
Khái niệm về quy tắc xuất xứ 4 SV: Đỗ Thị Thúy Vân Lớp: CQ54/05.04 Luận văn tốt nghiệp 5 Học viện Tài chính Formatted: Font: 14 pt, Italic Formatted: Header, Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5 pt Line width), Tab stops: 15.5 cm, Right Quy tắc xuất xứ là các điều khoản cụ thể được xây dựng dựa theo các nguyên tắc luật pháp quốc gia hoặc các Hiệp định quốc tế để một nước áp dụng trong việc xác định xuất xứ hàng hoá. Hay nói cách khác, quy tắc xuất xứ là các quy định của hệ thống luật pháp quốc gia hoặc quốc tế đặt ra để xác định xuất xứ. Quy tắc xuất xứ gồm hai loại: quy tắc xuất xứ ưu đãi và quy tắc xuất xứ không ưu đãi.Quy tắc xuất xứ ưu đãi: Quy tắc xuất xứ ưu đãi là luật pháp, quy định, quyết định hành chính được một quốc gia áp dụng để xác định hàng hoá có đủ tiêu chuẩn hưởng chế độ ưu đãi thuế quan trong thương mại. Quy tắc xuất xứ ưu đãi là một phần của các Hiệp định thương mại tự do, về bản chất là để xác định hàng hóa của một nước thành viên tham gia Hiệp định thương mại tự do có thể hưởng hưởng các ưu đãi về thuế quan (giảm thuế).
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung vào nghiên cứu các quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam hiện đang là thành viên. Cấu trúc của quy tắc xuất xứ ưu đãi trong các Hiệp định thương mại tự do thường gồm 03 cấu phần chính: Tiêu chí xuất xứ, quy định về vận chuyển trực tiếp và yêu cầu về quy chế cấp và kiểm tra C/O.Quy tắc xuất xứ không ưu đãi: Quy tắc xuất xứ không ưu đãi là các luật, quy định và quyết định hành chính được các thành viên áp dụng để xác định nước xuất xứ của hàng hoá. Là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa trong trường hợp không có thỏa thuận ưu đãi về thuế quan và trong các trường hợp áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống 5 SV: Đỗ Thị Thúy Vân Lớp: CQ54/05.04 Luận văn tốt nghiệp 6 Học viện Tài chính Formatted: Font: 14 pt, Italic Formatted: Header, Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5 pt Line width), Tab stops: 15.5 cm, Right trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại. Khái niệm về chứng từ chứng nhận xuất xứ Formatted: 3 Chứng từ chứng nhận xuất xứ là văn bản chỉ rõ xuất xứ của hàng hóa.
Formatted: Justified, Right: 0 cm, Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines Chứng từ chứng nhận xuất xứ được chia ra làm hai loại: giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa. Có nhiều loại giấy chứng nhận xuất xứ. Mỗi loại giấy chứng nhận xuất xứ được cấp dựa trên các quy tắc xuất xứ nhất định, theo thủ tục cấp và thể thức nhất định, chứa đựng những nội dung nhất định (các tiêu chí, ngôn ngữ, màu sắc, số tờ trong một bộ C/O, cơ quan có thẩm quyền cấp.), được quy định bởi luật của quốc gia, vùng lãnh thổ ban hành giấy chứng nhận xuất xứ đó.
Giấy chứng nhận xuất xứ được cấp theo một trong các hình thức sau: (i) Văn bản giấy thông thường: có chữ ký và dấu được đóng bằng tay hoặc (ii) Chứng từ điện tử (e-C/O): là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật. Các thông tin tối thiểu thường thể hiện trên C/O: - Tên người xuất khẩu địa chỉ, quốc gia - Tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước - Số tham chiếu - Xuất xứ hàng hóa - Số và ngày tháng hóa đơn 6 SV: Đỗ Thị Thúy Vân Lớp: CQ54/05.04 Luận văn tốt nghiệp 7 Học viện Tài chính Formatted: Font: 14 pt, Italic Formatted: Header, Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5 pt Line width), Tab stops: 15.5 cm, Right - Thông tin vận chuyển - Mã HS - Ký hiệu, số hiệu kiện hàng, mô tả hàng hóa - Số lượng - Tiêu chí xuất xứ - Khai báo của người xuất khẩu - Chứng nhận Các mẫu giấy chứng nhận xuất xứ ưu đãi được sử dụng hiện nay gồm: - C/O Mẫu A: Là giấy chứng nhận xuất xứ cấp cho các sản phẩm của Việt Nam xuất khẩu sang các nước, vùng lãnh thổ dành cho Việt Nam chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập GSP (Generalized System of Preferences) với điều kiện hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ của các nước, vùng lãnh thổ đó. Danh sách các nước này thể hiện ở mặt sau C/O. - C/O Mẫu D: Là giấy chứng nhận xuất xứ cấp cho các sản phẩm mua bán giữa các nước thành viên ASEAN để được hưởng các ưu đãi theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (viết tắt là ATIGA).
- C/O Mẫu E: Là giấy chứng nhận xuất xứ cấp cho các sản phẩm mua bán giữa các nước thành viên ASEAN và Trung Quốc để hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (ACFTA). - C/O Mẫu AK: Là giấy chứng nhận xuất xứ cấp cho các sản phẩm mua bán giữa các nước thành viên ASEAN và Hàn Quốc để hưởng các ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Chính phủ Đại Hàn dân quốc (AKFTA). - CO Mẫu AJ: Là giấy chứng nhận xuất xứ cấp cho các sản phẩm mua bán giữa các nước thành viên ASEAN và Nhật Bản để hưởng các ưu đãi đặc biệt 7 SV: Đỗ Thị Thúy Vân Lớp: CQ54/05.04 Luận văn tốt nghiệp 8 Học viện Tài chính Formatted: Font: 14 pt, Italic Formatted: Header, Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5 pt Line width), Tab stops: 15.5 cm, Right theo Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Chính phủ Nhật Bản (AJCEP). - C/O Mẫu AANZ: Là giấy chứng nhận xuất xứ cấp cho các sản phẩm mua bán giữa các nước thành viên ASEAN - Úc - New Zealand để hưởng các ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định AANZFTA.
- C/O Mẫu AI: Là giấy chứng nhận xuất xứ cấp cho các sản phẩm mua bán giữa các nước thành viên ASEAN - Ấn Độ để hưởng các ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định AIFTA. - C/O Mẫu VJ/JV: Là giấy chứng nhận xuất xứ cấp cho các sản phẩm mua bán giữa 2 nước Việt Nam - Nhật Bản trong khuôn khổ Hiệp định VJEPA. - C/O Mẫu VK/KV: Là giấy chứng nhận xuất xứ cấp cho các sản phẩm mua bán giữa 2 nước Việt Nam - Hàn Quốc trong khuôn khổ Hiệp định VKFTA. - C/O Mẫu VC: Là giấy chứng nhận xuất xứ cấp cho các sản phẩm mua bán giữa 2 nước Việt Nam - Chile trong khuôn khổ Hiệp định VCFTA.
- C/O Mẫu EAV: Là giấy chứng nhận xuất xứ cấp cho các sản phẩm mua bán giữa Việt Nam và các nước Liên minh kinh tế Á-Âu trong khuôn khổ Hiệp định VNEAEUFTA. Mỗi quốc gia, khu vực thương mại tự do có quy định riêng về các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ. Thông thường, các cơ quan, tổ chức này là Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp, Bộ Tài chính, cơ quan Hải quan, Phòng Thương mại và Công nghiệp, các Hiệp hội ngành nghề, một số tập đoàn, công ty sản xuất được cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho sản phẩm, hàng hóa do chính tập đoàn, công ty đó sản xuất ra. Phạm vi cấp C/O: Mỗi quốc gia, khu vực thương mại tự do có thể quy định thẩm quyền cấp C/O cho từng cơ quan/tổ chức theo các mẫu C/O cụ thể.
Một cơ quan/tổ chức có thể được cấp một hoặc nhiều loại mẫu C/O. Một loại mẫu C/O có thể do một hoặc nhiều cơ quan/tổ chức có thẩm quyền cấp. Trong 8 SV: Đỗ Thị Thúy Vân Lớp: CQ54/05.04 Luận văn tốt nghiệp 9 Học viện Tài chính Formatted: Font: 14 pt, Italic Formatted: Header, Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5 pt Line width), Tab stops: 15.