Tổng quan luận án

Chính sách an sinh xã hội (ASXH) và vai trò của Nhà nước trong việc tổ chức, thực thi chính sách này là một chủ đề trung tâm của quản lý phát triển xã hội, gắn liền với quyền cơ bản của con người và sự ổn định chính trị - xã hội. Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Chính sách an sinh xã hội và vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam", chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số 62.05), do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Chiều thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Văn Đức tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2013), đã tiếp cận vấn đề an sinh xã hội từ góc độ triết học Mác - Lênin.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ cả phương diện lý luận và thực tiễn:

  • Về phương diện quyền con người và sự vận động lịch sử: Quyền hưởng ASXH là quyền cơ bản được ghi nhận trong Tuyên ngôn Nhân quyền năm 1948 của Liên hợp quốc và các công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Trong lịch sử, con người sử dụng các biện pháp truyền thống mang tính tự phát hoặc cộng đồng (tích cốc phòng cơ, tích y phòng hàn, lá lành đùm lá rách) để phòng ngừa rủi ro. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường (KTTT) và sản xuất công nghiệp, thu nhập phụ thuộc chủ yếu vào tiền lương, khiến các biện pháp truyền thống không còn đủ bảo đảm an toàn. Nhà nước tất yếu phải can thiệp bằng hệ thống chính sách ASXH hiện đại mang tính thể chế và pháp lý.
  • Về phương diện thực tiễn Việt Nam: Sau hơn 25 năm đổi mới (từ năm 1986), sự phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) mang lại nhiều thành tựu nhưng cũng làm nảy sinh các thách thức gay gắt: bất bình đẳng thu nhập, nghèo đói cục bộ, hàng triệu nông dân mất đất sản xuất phải di cư ra đô thị tìm việc làm bấp bênh, già hóa dân số, ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, thiên tai, dịch bệnh và hậu quả nặng nề của chiến tranh. Nếu Nhà nước không bảo đảm hệ thống ASXH hữu hiệu, các rủi ro xã hội sẽ trở thành nguy cơ gây bất ổn chính trị - xã hội và cản trở mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
  • Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù ASXH đã được nghiên cứu nhiều dưới góc độ kinh tế học, luật học, xã hội học hay chính sách công, nhưng việc nghiên cứu một cách hệ thống, chỉnh thể bản chất, chức năng của chính sách ASXH và vai trò của Nhà nước từ thế giới quan và phương pháp luận triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử ở Việt Nam vẫn là khoảng trống cần được giải quyết.

Mục đích nghiên cứu của luận án: Trên cơ sở làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung về chính sách ASXH, vai trò của nhà nước trong thực hiện chính sách ASXH và kinh nghiệm quốc tế, luận án phân tích thực trạng thực hiện vai trò của Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực này, từ đó xác định bối cảnh, phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước trong thời kỳ mới.

Luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Trình bày những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm quốc tế về chính sách ASXH cùng vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách ASXH.
  2. Phân tích nội dung cơ bản của chính sách ASXH và vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện chính sách ASXH ở Việt Nam hiện nay.
  3. Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện chính sách ASXH ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách ASXH và vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách ASXH.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào những vấn đề lý luận chung và thực tiễn thực hiện vai trò của Nhà nước Việt Nam đối với chính sách ASXH. Về mặt thời gian, tư liệu và số liệu thực tiễn được giới hạn chủ yếu từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới (1986) đến thời điểm hoàn thành luận án (2013).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận một khối lượng lớn các tài liệu trong và ngoài nước thành các hướng tiếp cận chính:

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                       CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN TỔNG QUAN TÀI LIỆU                           |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nghiên cứu ASXH trong hệ thống chính sách xã hội rộng                              |
| 2. Nghiên cứu ASXH dưới góc độ thể chế và pháp luật                                  |
| 3. Nghiên cứu ASXH như một lĩnh vực độc lập và chuyên sâu                            |
| 4. Nghiên cứu mô hình, kinh nghiệm ASXH quốc tế                                      |
| 5. Nghiên cứu về vai trò của nhà nước nói chung và trong đảm bảo ASXH                 |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

1. Nghiên cứu chính sách an sinh xã hội trong hệ thống chính sách xã hội

Các công trình ở nhóm này đặt ASXH như một bộ phận cấu thành của chính sách xã hội rộng lớn:

  • Bùi Đình Thanh trong cuốn “Những quan điểm lý luận, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu chính sách xã hội” (1993) phân tích khái niệm chính sách xã hội, mối quan hệ giữa chính sách xã hội với dân số, kinh tế và các tầng lớp xã hội.
  • Hoàng Chí Bảo trong “Một số vấn đề về chính sách xã hội ở nước ta hiện nay” (1993) luận giải cấu trúc chính sách xã hội và yêu cầu đổi mới chính sách xã hội.
  • Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến trong “Góp phần đổi mới và hoàn thiện chính sách bảo đảm xã hội ở nước ta hiện nay” (1996) làm rõ cơ sở lý luận, các công ước quốc tế và thực tiễn bảo hiểm xã hội (BHXH), cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội (ƯĐXH) ở Việt Nam.
  • Lê Đăng Doanh và Nguyễn Minh Tú trong “Khung chính sách xã hội trong quá trình chuyển đổi sang KTTT (Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam)” (1999) nhấn mạnh yêu cầu xây dựng khung chính sách xã hội thích ứng với kinh tế thị trường, đặc biệt là trụ cột bảo hiểm.
  • Phạm Xuân Nam trong “Quản lý sự phát triển xã hội trên nguyên tắc tiến bộ và công bằng” (2001) và “Đổi mới chính sách xã hội: Luận cứ và giải pháp” (1997) phân tích vai trò quản lý phát triển xã hội của nhà nước trên nguyên tắc bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.
  • Nguyễn Trọng Chuẩn (chủ biên) trong “Tiến bộ xã hội: Một số vấn đề lý luận cấp bách” (2000) và Lương Việt Hải trong “Hiện đại hoá xã hội: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (2001) tiếp cận ASXH từ yêu cầu tiến bộ và hiện đại hóa xã hội.
  • Nhóm tác giả Phạm Văn Đức, Đặng Hữu Toàn, Trần Văn Đoàn, Ulrich Dornberg trong “Công bằng xã hội, trách nhiệm và đoàn kết xã hội” (2008) và Phạm Văn Đức (chủ biên) trong “Vấn đề dân sinh và xã hội hài hoà” (2010) khẳng định giải quyết vấn đề dân sinh và ASXH là nền tảng cho sự phát triển hài hòa, bền vững.

2. Nghiên cứu an sinh xã hội dưới góc độ pháp luật

Các tác giả tập trung vào khía cạnh thể chế hóa và các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ ASXH:

  • Giáo trình “Luật ASXH” của Trường Đại học Luật Hà Nội (2005) hệ thống hóa các chế định BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), cứu trợ xã hội và ƯĐXH.
  • Trần Hoàng Hải và Lê Thị Thúy Hương trong “Pháp luật ASXH: Kinh nghiệm của một số nước đối với Việt Nam” (2011) đề xuất xây dựng Bộ luật ASXH và cải cách Luật BHXH, Luật BHYT.
  • Luận án tiến sĩ luật học của Nguyễn Hiền Phương về “Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật về ASXH ở Việt Nam” xác định 4 bộ phận cấu thành pháp luật ASXH gồm: pháp luật về BHXH, BHYT, trợ giúp xã hội (TGXH) và ƯĐXH.
  • Các bài nghiên cứu của Lưu Bình Nhưỡng (2004), Phạm Công Trứ (2004), Phạm Trọng Nghĩa (2005), Nguyễn Xuân Nga (2007) trên các tạp chí chuyên ngành luật và BHXH.

3. Nghiên cứu chính sách an sinh xã hội với tư cách nội dung độc lập

  • Mai Ngọc Cường (chủ biên) với công trình “Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam hiện nay” (2009) thuộc đề tài cấp bộ, phân tích thực trạng và đưa ra định hướng mô hình ASXH phù hợp KTTT định hướng XHCN giai đoạn 2006-2015.
  • Vũ Văn Phúc (chủ biên) trong “ASXH ở Việt Nam hướng tới 2020” (2012) khẳng định ASXH là vấn đề trung tâm trong chiến lược phát triển đất nước.
  • Giáo trình “Giáo trình ASXH” (Nguyễn Văn Định) và “Nhập môn ASXH” (Nguyễn Hải Hữu) trình bày khung lý thuyết và nội dung cơ bản về BHXH, BHYT, TGXH.
  • Nghiên cứu về các nhóm đối tượng đặc thù: Tương Lai (1994) nghiên cứu về người cao tuổi; Mai Ngọc Anh (luận án tiến sĩ kinh tế), Nguyễn Danh Sơn (2012), Nguyễn Văn Nhường (2011) nghiên cứu ASXH đối với nông dân và nông dân bị thu hồi đất; Tô Duy Hợp và Nguyễn Thị Minh Phương (2007) khảo sát tại khu vực ngoại thành Hà Nội.
  • Các công trình và báo cáo của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Ngân hàng Thế giới (WB), Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) với các nghiên cứu về lưới an sinh, mức độ lũy tiến của an sinh và khuôn khổ hệ thống ASXH hợp nhất.

4. Nghiên cứu về chính sách an sinh xã hội quốc tế

  • Nghiên cứu mô hình Nhật Bản: Nguyễn Duy Dũng (1998), Trần Thị Nhung (2003, 2008) về tăng trưởng kinh tế gắn với phúc lợi xã hội và bảo đảm xã hội trong kinh tế thị trường Nhật Bản.
  • Nghiên cứu mô hình Châu Âu: Đinh Công Tuấn (chủ biên, 2008) trong “Hệ thống ASXH của EU và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” phân tích 3 mô hình tiêu biểu gồm: mô hình "thị trường xã hội" của Đức, mô hình "xã hội dân chủ" của Thụy Điển và mô hình "thị trường tự do" của Anh; Nguyễn Quang Thuấn và Bùi Nhật Quang (2011) về mô hình phát triển xã hội của một số nước châu Âu.
  • Nghiên cứu mô hình Hoa Kỳ và Trung Quốc: Lê Vinh Danh (2004) về chính sách công và ASXH Hoa Kỳ giai đoạn 1935-2001; Nguyễn Kim Bảo (2004) về hệ thống bảo đảm xã hội ở Trung Quốc; Nguyễn Hữu Dũng (2008) so sánh kinh nghiệm xử lý mối quan hệ giữa kinh tế và ASXH của Hoa Kỳ, Thụy Điển và Đức.

5. Nghiên cứu về vai trò của nhà nước

  • Vai trò nhà nước nói chung: Nguyễn Ngọc Hiến (2002) về cung ứng dịch vụ công; Nguyễn Trí Dĩnh (1993) về các nước ASEAN; Đào Trí Úc (2010) về cơ chế giám sát; các luận án tiến sĩ của Võ Thị Hoa (Chính trị học, 2011), Trần Anh Tài (Kinh tế, 1996), Phan Đình Quyền (Kinh tế, 1999), Trần Thị Băng Thanh (Triết học, 2002), Trần Thị Thu Hường (Triết học, 2011).
  • Vai trò của nhà nước trong đảm bảo ASXH: Đoàn Viết Cương (2005) trong chăm sóc sức khỏe; Vũ Văn Phúc và Trần Thị Minh Châu (2010) đối với nông dân gia nhập WTO; Nguyễn Văn Mạnh (2011) về quản lý phát triển xã hội; Trần Hậu Thành (2005) về xây dựng nhà nước pháp quyền; Mai Hữu Thực (2004) về phân phối thu nhập; Nguyễn Vân Nam (2007) và Phạm Thái Việt (2010) về sự điều chỉnh chức năng của nhà nước trong bối cảnh toàn cầu hóa; Nguyễn Minh Phương (2012) về xã hội hóa y tế, giáo dục.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo các lát cắt chuyên ngành hẹp (kinh tế học, luật học, chính trị học hoặc xã hội học thực nghiệm), hoặc xem xét ASXH như một chính sách bộ phận. Chưa có công trình nào nghiên cứu chỉnh thể, trực tiếp và có hệ thống vấn đề "Chính sách ASXH và vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện chính sách ASXH" dưới góc độ triết học Mác - Lênin (đặc biệt là mối quan hệ giữa chức năng xã hội và chức năng giai cấp của nhà nước, và bản chất quan hệ phân phối tổng sản phẩm xã hội trong quá trình tái sản xuất). Luận án xác định giải quyết khoảng trống này nhằm cung cấp cơ sở lý luận triết học và các định hướng giải pháp vĩ mô toàn diện cho Nhà nước Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý luận và các khái niệm cốt lõi

Luận án dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và hệ thống quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển con người và thực hiện chính sách xã hội.

Khái niệm An sinh xã hội và Chính sách an sinh xã hội:

  • Luận án phân tích các quan niệm quốc tế (ILO, Robert, John Dixon, Ouerghi) và các quan niệm trong nước (Nguyễn Hải Hữu, Mai Ngọc Cường).
  • Về mặt bản chất: ASXH được tiếp cận theo nghĩa rộng (sự bảo đảm các quyền để con người được an bình, an toàn trong xã hội) và nghĩa hẹp (sự bảo đảm thu nhập và các điều kiện thiết yếu khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn, thất nghiệp, tuổi già...).
  • Chính sách ASXH: Là hệ thống các quan điểm, chủ trương, biện pháp và công cụ của nhà nước nhằm bảo vệ, trợ giúp các thành viên trong xã hội phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục các rủi ro, bảo đảm mức sống tối thiểu và thúc đẩy công bằng, ổn định xã hội.

Ba chức năng cơ bản của chính sách an sinh xã hội (ba tầng lưới an sinh):

Tầng lưới an sinh Chức năng chính Nội dung và cơ chế thực hiện
Tầng thứ nhất Phòng ngừa rủi ro Thực hiện từ xa, chủ động khi người lao động còn trẻ và có khả năng lao động. Bao gồm: chính sách thị trường lao động tích cực, đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng lao động, khuyến khích tích lũy và tham gia các chương trình BHXH, BHYT dài hạn.
Tầng thứ hai Giảm thiểu rủi ro Hỗ trợ đối phó trực tiếp khi rủi ro xảy ra nhằm giảm thiểu tổn thất. Bao gồm: các chế độ chi trả của BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất), BHYT (khám chữa bệnh), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), trợ cấp khó khăn đột xuất.
Tầng thứ ba Khắc phục rủi ro Lưới an toàn cuối cùng, can thiệp cho các đối tượng không thể tham gia hoặc bị lọt qua tầng 1 và tầng 2 nhằm chống bần cùng hóa. Bao gồm: trợ cấp xã hội thường xuyên và đột xuất, trợ giúp đặc biệt, cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản miễn phí, tạo điều kiện phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng.

Cơ sở lý luận về tính tất yếu Nhà nước thực hiện chính sách ASXH (5 căn cứ khách quan):

  1. Bản chất và chức năng xã hội của nhà nước: Nhà nước có hai chức năng: chức năng giai cấp và chức năng xã hội. Theo Ph.Ăngghen, chức năng xã hội là cơ sở của sự thống trị chính trị; nhà nước chỉ tồn tại chừng nào còn thực hiện tốt chức năng xã hội. Dựa trên lý luận tái sản xuất xã hội của C.Mác (Sản xuất - Phân phối - Trao đổi - Tiêu dùng), việc phân phối tổng sản phẩm xã hội ở tầm vĩ mô đòi hỏi phải thực hiện các khoản khấu trừ bắt buộc trước khi chia cho tiêu dùng cá nhân (gồm: chi phí quản lý chung, quỹ đáp ứng nhu cầu chung như y tế, giáo dục, và quỹ nuôi dưỡng những người không có khả năng lao động). Đây chính là cơ sở kinh tế - triết học của chính sách ASXH do nhà nước đảm nhiệm.
  2. Khắc phục các khuyết tật của nền kinh tế thị trường: Phân phối thu nhập sơ cấp của thị trường tuân theo đóng góp kinh tế thuần túy, dễ tạo ra bất bình đẳng và phân hóa giàu nghèo. Nhà nước phải sử dụng chính sách ASXH để thực hiện phân phối lại (phân phối thứ cấp) theo cả chiều ngang và chiều dọc.
  3. Đặc điểm của hàng hóa an sinh xã hội: ASXH là hàng hóa công cộng, không nhằm mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận; do đó ngoài nhà nước, không chủ thể nào có đủ thẩm quyền, nguồn lực và trách nhiệm để cung ứng toàn diện cho toàn thể xã hội.
  4. Bảo đảm quyền con người: Quyền hưởng ASXH là quyền cơ bản của công dân được pháp luật quốc tế và Hiến pháp ghi nhận. Quyền của công dân tương ứng với nghĩa vụ pháp lý của Nhà nước.
  5. Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế: Các cam kết quốc tế và các biến động toàn cầu (khủng hoảng tài chính, dịch bệnh, biến đổi khí hậu) đòi hỏi nhà nước phải chủ động thiết lập hệ thống an sinh tương thích với các tiêu chuẩn chung.

Ba nội dung vai trò của Nhà nước trong thực hiện chính sách an sinh xã hội:

  • Một là, hoạch định chính sách ASXH: Xây dựng định hướng, chiến lược, thể chế hóa các chính sách thành hệ thống luật pháp và quy định cụ thể cho từng thời kỳ phát triển.
  • Hai là, tổ chức triển khai, thanh tra, kiểm tra, giám sát: Xây dựng bộ máy thực thi chuyên nghiệp từ trung ương đến địa phương; điều hành, phân bổ nguồn lực công bằng giữa các vùng miền; thanh tra, giám sát để xử lý sai phạm và kịp thời điều chỉnh chính sách.
  • Ba là, bảo đảm nguồn lực: Giữ vai trò bảo trợ tài chính cao nhất cho các quỹ an sinh, phân bổ ngân sách nhà nước hợp lý, đồng thời quản lý an toàn quỹ và huy động các nguồn lực đóng góp từ người lao động, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội.

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội:

  • Phương pháp kết hợp lịch sử và lôgic: Xem xét quá trình phát triển của chính sách ASXH và vai trò của Nhà nước qua các giai đoạn lịch sử gắn với quá trình đổi mới kinh tế.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các văn bản chính sách, dữ liệu báo cáo để khái quát thành các luận điểm lý luận và đánh giá thực tiễn.
  • Phương pháp khái quát hóa và trừu tượng hóa khoa học: Rút ra các quy luật, đặc trưng bản chất của vai trò nhà nước trong phân phối lại và bảo đảm an sinh.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch; phương pháp hệ thống - cấu trúc: Xem xét hệ thống chính sách ASXH như một chỉnh thể thống nhất gồm các trụ cột liên kết chặt chẽ.
  • Phương pháp phân tích tài liệu văn bản và kỹ thuật thu thập thông tin xã hội học (phân tích số liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức quốc tế).

3. Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp, Luật BHXH, Luật BHYT, Bộ luật Lao động, các Nghị định của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Báo cáo chính thức của các cơ quan quản lý: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê.
  • Báo cáo đánh giá và dữ liệu khảo sát của các tổ chức quốc tế: ILO, WB, UNDP, ADB.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương 1 dành toàn bộ dung lượng để tổng thuật có hệ thống các tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài. Tác giả chia thành 2 phân hệ lớn:

  1. Các công trình nghiên cứu về "chính sách an sinh xã hội": Điểm luận từ các công trình nghiên cứu ASXH lồng ghép trong chính sách xã hội (Bùi Đình Thanh, Hoàng Chí Bảo, Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến, Lê Đăng Doanh, Phạm Xuân Nam, Nguyễn Trọng Chuẩn, Lương Việt Hải, Phạm Văn Đức); các nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ pháp luật ASXH (Đại học Luật Hà Nội, Trần Hoàng Hải, Lê Thị Thúy Hương, Nguyễn Hiền Phương); các nghiên cứu chuyên khảo độc lập về hệ thống ASXH (Mai Ngọc Cường, Vũ Văn Phúc, Nguyễn Hải Hữu, Tương Lai, Mai Ngọc Anh, Nguyễn Văn Nhường, WB, UNDP, ILO); và các công trình nghiên cứu mô hình ASXH của Nhật Bản, các nước EU, Hoa Kỳ, Trung Quốc.
  2. Các công trình nghiên cứu về "vai trò của nhà nước": Điểm luận các nghiên cứu về vai trò quản lý kinh tế - xã hội nói chung của nhà nước (Nguyễn Ngọc Hiến, Võ Thị Hoa, Trần Anh Tài, Phan Đình Quyền, Đào Trí Úc) và vai trò của nhà nước trong lĩnh vực an sinh, bảo trợ xã hội và phân phối thu nhập (Đoàn Viết Cương, Vũ Văn Phúc, Nguyễn Văn Mạnh, Mai Hữu Thực, Nguyễn Vân Nam, Phạm Thái Việt, Trần Đình Hoan).

Chương 1 kết luận rằng các công trình đã công bố là tiền đề quan trọng nhưng chưa có nghiên cứu nào phân tích trực tiếp, toàn diện chính sách ASXH và vai trò của Nhà nước dưới góc nhìn triết học duy vật lịch sử ở Việt Nam, khẳng định tính độc lập và hướng đi riêng của luận án.

Chương 2. Chính sách an sinh xã hội và vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội: Một số vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm quốc tế

Chương 2 làm rõ khung lý luận nền tảng và bài học quốc tế:

  • Xác lập khái niệm và cấu trúc chính sách ASXH: Phân tích ASXH từ góc độ tiếp cận quyền con người, công cụ điều tiết xã hội và cơ chế phân phối lại thu nhập. Hệ thống hóa cấu trúc 3 tầng lưới an sinh tương ứng với 3 chức năng: phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro.
  • Luận giải tính tất yếu và vai trò của Nhà nước: Chứng minh 5 căn cứ khách quan xác lập sự can thiệp của Nhà nước; xác định rõ 3 phương diện vai trò trọng tâm gồm hoạch định chính sách, tổ chức thực thi - kiểm tra giám sát, và bảo trợ tài chính - bảo đảm nguồn lực.
  • Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam:
    • Mô hình kinh tế thị trường xã hội của Đức: Kết hợp cơ chế thị trường với trách nhiệm xã hội cao của nhà nước, tài trợ an sinh dựa trên sự đóng góp bắt buộc của người lao động và chủ sử dụng lao động.
    • Mô hình nhà nước phúc lợi của Thụy Điển (Bắc Âu): Nhà nước đóng vai trò trung tâm tuyệt đối, mức độ bao phủ toàn dân dựa trên nguồn thu thuế cao và phúc lợi phổ quát.
    • Mô hình thị trường tự do của Hoa Kỳ: Đề cao vai trò thị trường và các chương trình an sinh có chọn lọc, nhắm vào các nhóm đối tượng nghèo và người già, trách nhiệm cá nhân là chủ yếu.
    • Mô hình của Nhật Bản và Trung Quốc: Kinh nghiệm giải quyết quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế nhanh với ổn định phúc lợi xã hội và an sinh cho khu vực nông thôn trong quá trình chuyển đổi.
    • Bài học rút ra cho Việt Nam: Cần xây dựng hệ thống chính sách ASXH đa tầng, linh hoạt, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của quốc gia; kết hợp vai trò chủ đạo của Nhà nước với việc phát huy trách nhiệm của doanh nghiệp, người lao động và toàn xã hội; hoàn thiện thể chế pháp lý minh bạch và hiện đại hóa quản trị quỹ an sinh.

Chương 3. Vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đi sâu phân tích thực tiễn thực hiện vai trò của Nhà nước Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2013:

  • Quá trình hình thành và nội dung chính sách ASXH: Phân tích sự chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng XHCN. Cấu trúc chính sách ASXH của Việt Nam được định hình trên 4 trụ cột cơ bản: (1) Chính sách việc làm và xóa đói giảm nghèo; (2) Chính sách BHXH và BHTN; (3) Chính sách BHYT và chăm sóc sức khỏe cộng đồng; (4) Chính sách TGXH và ƯĐXH đối với người có công với cách mạng.
  • Những thành tựu thể hiện vai trò của Nhà nước:
    • Hệ thống pháp luật về ASXH từng bước được hoàn thiện (ban hành Bộ luật Lao động, Luật BHXH 2006, Luật BHYT 2008, các Nghị định về trợ giúp xã hội và chính sách giảm nghèo bền vững).
    • Tỷ lệ bao phủ các chính sách an sinh ngày càng mở rộng, số lượng người tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện tăng lên; đối tượng thụ hưởng BHYT mở rộng nhanh chóng (tiến tới mục tiêu BHYT toàn dân); chính sách ưu đãi người có công được thực hiện trang trọng, đầy đủ.
    • Tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm mạnh qua từng thời kỳ, thành tựu giảm nghèo được cộng đồng quốc tế ghi nhận.
    • Ngân sách nhà nước chi cho lĩnh vực xã hội và ASXH tăng dần hàng năm, các quỹ an sinh vận hành ổn định và được nhà nước bảo trợ.
  • Những hạn chế và nguyên nhân:
    • Diện bao phủ của chính sách còn hẹp, phần lớn lao động trong khu vực phi chính thức và nông dân chưa tiếp cận được hệ thống BHXH.
    • Mức trợ cấp xã hội còn thấp so với mức sống tối thiểu thực tế; sự phân bổ nguồn lực và khả năng tiếp cận dịch vụ an sinh cơ bản còn chênh lệch đáng kể giữa các vùng miền (đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số).
    • Tình trạng nợ đọng, trốn đóng BHXH, BHYT của nhiều doanh nghiệp diễn ra phổ biến nhưng chế tài xử lý chưa đủ sức răn đe; thủ tục hành chính còn rườm rà.
    • Bộ máy quản lý thực thi chính sách còn phân tán, chồng chéo chức năng giữa các cơ quan; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát còn thụ động và chưa kịp thời.

Chương 4. Bối cảnh, phương hướng và những giải pháp chủ yếu nâng cao vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 xác định các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Bối cảnh tác động: Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng, sự biến đổi nhanh chóng của cơ cấu kinh tế - xã hội, xu hướng già hóa dân số diễn ra nhanh, áp lực thất nghiệp do tái cấu trúc kinh tế và biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp.
  • Phương hướng nâng cao vai trò của Nhà nước:
    • Quán triệt quan điểm gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển.
    • Phát triển hệ thống ASXH đa tầng, đồng bộ, hiện đại, có tính chia sẻ cộng đồng và bảo đảm tính bền vững tài chính.
    • Giữ vững vai trò chủ đạo của Nhà nước đi đôi với đẩy mạnh xã hội hóa, huy động sự tham gia của mọi thành phần kinh tế và tổ chức xã hội.
  • Hệ thống các giải pháp chủ yếu:
    1. Nâng cao năng lực hoạch định chính sách ASXH: Đổi mới tư duy lý luận, hoàn thiện chiến lược phát triển ASXH dài hạn; mở rộng diện bao phủ hướng tới toàn dân; gắn chính sách an sinh với chính sách việc làm và phân phối thu nhập.
    2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về ASXH: Sửa đổi, bổ sung Luật BHXH, Luật BHYT; xây dựng hành lang pháp lý đồng bộ, nghiêm minh, tăng nặng chế tài xử lý các vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT.
    3. Kiện toàn bộ máy quản lý và nâng cao hiệu lực thực thi, thanh tra, kiểm tra: Tinh gọn bộ máy, phân định rõ chức năng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức; tăng cường tính công khai, minh bạch và ứng dụng công nghệ trong quản lý; đẩy mạnh công tác thanh tra chuyên ngành.
    4. Bảo đảm và đa dạng hóa các nguồn lực tài chính cho ASXH: Bố trí ngân sách nhà nước thỏa đáng; mở rộng đối tượng tham gia đóng góp để tăng quy mô các quỹ an sinh; quản lý và đầu tư tăng trưởng quỹ an sinh an toàn, hiệu quả; đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ an sinh.
    5. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và hợp tác quốc tế: Tăng cường giám sát và phản biện xã hội đối với việc thực thi chính sách; chủ động hội nhập, tiếp thu kinh nghiệm quốc tế và tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận triết học về chính sách ASXH và vai trò của nhà nước dưới góc nhìn của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Luận giải sâu sắc bản chất kinh tế và bản chất xã hội của hàng hóa ASXH, làm rõ cơ sở khách quan của việc Nhà nước thực hiện chính sách ASXH dựa trên chức năng xã hội của nhà nước (theo Ph.Ăngghen) và lý luận phân phối tổng sản phẩm xã hội qua các quỹ khấu trừ tất yếu (theo C.Mác).
  • Xác lập chỉnh thể 3 chức năng của chính sách ASXH gắn với 3 tầng lưới an sinh (phòng ngừa rủi ro - giảm thiểu rủi ro - khắc phục rủi ro) và làm rõ 3 nội dung biểu hiện vai trò của nhà nước (hoạch định - tổ chức thực thi, kiểm tra, giám sát - bảo đảm nguồn lực).

2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp một bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học về quá trình hình thành, nội dung và thực trạng thực hiện vai trò của Nhà nước Việt Nam đối với hệ thống chính sách ASXH từ khi Đổi mới (1986) đến năm 2013.
  • Chỉ rõ những thành tựu đạt được cũng như các mâu thuẫn, hạn chế nội tại của hệ thống ASXH Việt Nam (về thể chế, diện bao phủ, quản lý quỹ và bộ máy thực thi).
  • Đề xuất hệ thống phương hướng và 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao nhằm nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực ASXH thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Tiếp cận từ góc độ chuyên ngành Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), luận án tập trung chủ yếu vào các quy luật chung, bản chất lý luận vĩ mô và phương diện thể chế xã hội, do đó không đi sâu vào các mô hình tính toán định lượng chuyên sâu về cân đối tài chính - kế toán dài hạn của từng quỹ bảo hiểm cụ thể.
  • Phạm vi dữ liệu và thực tiễn khảo sát giới hạn chủ yếu từ năm 1986 đến năm 2013, phản ánh bối cảnh trước khi Hiến pháp năm 2013 và các luật chuyên ngành sửa đổi (Luật BHXH 2014, Luật BHYT 2014) đi vào cuộc sống.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu cơ chế vận hành của quyền an sinh xã hội theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
  • Khảo sát chuyên sâu và xây dựng các chính sách an sinh đặc thù cho các nhóm lao động phi chính thức, lao động di cư và lao động trong nền kinh tế số.
  • Đánh giá tác động thực tế của quá trình chuyển đổi số và cải cách thủ tục hành chính đối với hiệu lực quản lý nhà nước về an sinh xã hội.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Chính sách công, Quản lý xã hội, Luật học và Xã hội học. Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và cơ sở lý luận triết học (Chương 2) là nguồn tư liệu tổng hợp phong phú, có hệ thống.
  • Cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Các cơ quan như Ban Kinh tế Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ủy ban Về các vấn đề xã hội của Quốc hội có thể tham khảo các phân tích thực trạng (Chương 3) và hệ thống giải pháp (Chương 4) để phục vụ công tác xây dựng, điều chỉnh chiến lược, hoàn thiện thể chế pháp luật về an sinh xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận vai trò của Nhà nước trong thực hiện chính sách an sinh xã hội từ cơ sở lý luận triết học nào của Chủ nghĩa Mác - Lênin?

Luận án dựa trên hai luận điểm triết học Mác - Lênin cốt lõi:

  • Quan điểm của Ph.Ăngghen về chức năng xã hội của nhà nước: Chức năng xã hội là cơ sở của sự thống trị chính trị; nhà nước chỉ có thể duy trì trật tự và quyền lực chừng nào còn thực hiện tốt chức năng xã hội đối với nhân dân.
  • Lý luận của C.Mác về tái sản xuất và phân phối tổng sản phẩm xã hội: Trong quá trình tái sản xuất xã hội, trước khi phân phối tư liệu tiêu dùng cho cá nhân theo lao động, nhà nước phải thực hiện các khoản khấu trừ vĩ mô để lập quỹ dự trữ phòng ngừa tai nạn/thiên tai, quỹ đáp ứng nhu cầu chung (y tế, giáo dục) và quỹ nuôi dưỡng những người mất khả năng lao động. Đây chính là bản chất triết học của chính sách ASXH do nhà nước đảm nhận.

2. Ba chức năng cơ bản của chính sách an sinh xã hội tương ứng với những tầng lưới an sinh nào?

  • Chức năng phòng ngừa rủi ro (Tầng lưới thứ nhất): Thực hiện từ xa, chủ động khi người dân còn khả năng lao động (chính sách việc làm, đào tạo nghề, khuyến khích tích lũy và tham gia bảo hiểm dài hạn).
  • Chức năng giảm thiểu rủi ro (Tầng lưới thứ hai): Hỗ trợ trực tiếp khi rủi ro xảy ra để giảm tổn thất (các chế độ chi trả của BHXH, BHYT, BHTN, trợ cấp khó khăn).
  • Chức năng khắc phục rủi ro (Tầng lưới thứ ba): Lưới an toàn cuối cùng, can thiệp cho người không tham gia hoặc lọt qua hai tầng trên (chính sách trợ giúp xã hội, cứu trợ đột xuất, cung cấp dịch vụ cơ bản miễn phí nhằm chống bần cùng hóa).

3. Vì sao luận án khẳng định an sinh xã hội là hàng hóa công cộng chỉ có Nhà nước mới có đủ khả năng cung ứng toàn diện?

ASXH mang bản chất kinh tế (công cụ phân phối lại thu nhập theo chiều ngang và dọc) và bản chất xã hội (bảo đảm quyền sống an toàn của con người), không nhằm mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận và không loại trừ đối với các đối tượng gặp khó khăn. Do tính chất công cộng phi thương mại và quy mô tác động trên toàn thể xã hội, không một doanh nghiệp hay tổ chức tư nhân nào có đủ thẩm quyền pháp lý, quyền lực công và tiềm lực tài chính để đứng ra thiết lập, bảo trợ và quản lý bền vững hệ thống này ngoài Nhà nước.

4. Luận án xác định cấu trúc vai trò của Nhà nước trong thực hiện chính sách an sinh xã hội gồm những phương diện nào?

Vai trò của Nhà nước được thể hiện tập trung qua 3 phương diện chính:

  1. Hoạch định chính sách: Xây dựng chiến lược, đường lối và thể chế hóa các chính sách thành hệ thống luật pháp về ASXH.
  2. Tổ chức thực thi, kiểm tra, giám sát: Xây dựng bộ máy thực thi chuyên nghiệp, phân bổ nguồn lực công bằng giữa các địa phương, thanh tra xử lý vi phạm và điều chỉnh chính sách bất cập.
  3. Bảo đảm nguồn lực: Giữ vai trò bảo trợ tài chính cao nhất cho các quỹ an sinh, phân bổ ngân sách nhà nước, quản lý an toàn quỹ và huy động nguồn lực từ toàn xã hội.

5. Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được luận án đề xuất nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước Việt Nam trong thời kỳ mới?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Nâng cao năng lực hoạch định chính sách ASXH dài hạn, mở rộng diện bao phủ toàn dân.
  2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về ASXH đồng bộ, tăng nặng chế tài xử lý sai phạm.
  3. Kiện toàn bộ máy quản lý, nâng cao hiệu lực thực thi và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.
  4. Bảo đảm, đa dạng hóa các nguồn lực tài chính và quản lý an toàn, hiệu quả các quỹ an sinh xã hội.
  5. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và chủ động mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ASXH.

Kết luận

Luận án tiến sĩ triết học của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Chiều là một công trình nghiên cứu hệ thống, luận giải toàn diện vấn đề chính sách an sinh xã hội và vai trò của Nhà nước dưới góc nhìn thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Tác phẩm đã phân tích sâu sắc các căn cứ khách quan, cấu trúc chức năng ba tầng lưới an sinh và làm rõ vai trò chủ đạo của Nhà nước trong hoạch định, thực thi và bảo trợ tài chính cho an sinh xã hội. Bằng việc tổng kết thực tiễn Việt Nam giai đoạn 1986-2013 và tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế, luận án đã xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước Việt Nam trong việc hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội đa tầng, bền vững, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.