Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Chính sách an sinh xã hội và vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Chiều thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Văn Đức tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (2013), thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mã số: 62.05). Công trình giải quyết bối cảnh bước ngoặt của Việt Nam sau hơn 25 năm đổi mới (1986–2012): nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo ra tăng trưởng vượt bậc nhưng đồng thời làm nảy sinh phân hóa giàu nghèo, chuyển dịch cơ cấu đất đai khiến hàng triệu nông dân mất tư liệu sản xuất truyền thống, già hóa dân số và rủi ro kinh tế vĩ mô toàn cầu.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận an sinh xã hội (ASXH) thuần túy dưới góc độ kinh tế học ứng dụng (Mai Ngọc Cường, 2009; Nguyễn Hữu Dũng, 2005) hoặc kỹ thuật lập pháp (Đại học Luật Hà Nội, 2005; Nguyễn Hiền Phương, 2005), thiếu vắng một nghiên cứu hệ thống từ bản thể luận và phương pháp luận triết học Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa chức năng giai cấp và chức năng xã hội của Nhà nước, cũng như bản chất của ASXH như một quan hệ phân phối lại (phân phối thứ cấp) của cải xã hội nhằm hiện thực hóa quyền con người.

Luận án thiết lập hệ thống 03 câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết tương ứng:

  1. Câu hỏi 1: Bản chất triết học của chính sách ASXH và tính tất yếu khách quan quy định vai trò chủ đạo của Nhà nước là gì? -> Giả thuyết 1 (H1): ASXH là hàng hóa công cộng đặc thù và là phương thức phân phối thứ cấp do quan hệ sản xuất quy định; Nhà nước duy trì quyền lực thống trị chính trị thông qua việc hoàn thành chức năng xã hội nhằm bảo vệ quyền con người.
  2. Câu hỏi 2: Thực trạng thực thi vai trò của Nhà nước Việt Nam trong chính sách ASXH từ năm 1986 đến 2012 bộc lộ những mâu thuẫn biện chứng nào giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội? -> Giả thuyết 2 (H2): Dù đạt thành tựu mở rộng độ bao phủ, vai trò của Nhà nước vẫn bị hạn chế bởi sự thiếu đồng bộ về thể chế pháp lý, gánh nặng tài chính công và sự bất bình đẳng tiếp cận giữa các tầng lớp xã hội.
  3. Câu hỏi 3: Cần xác lập hệ thống giải pháp triết học - chính sách nào để nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước đến năm 2020? -> Giả thuyết 3 (H3): Việc hoàn thiện vai trò Nhà nước đòi hỏi sự kết hợp giữa thể chế hóa pháp luật, đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa và vận hành mô hình an sinh 3 tầng (phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục).

Khung lý thuyết của luận án vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, lý luận về hai chức năng của Nhà nước và sơ đồ phân phối tổng sản phẩm xã hội của Karl Marx, kết hợp lý thuyết phát triển bền vững và công bằng xã hội của Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thực tiễn và chính sách trên quy mô toàn quốc giai đoạn 1986–2012.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước chỉ ra 4 luồng nghiên cứu học thuật chính:

  • Luồng 1 - ASXH trong tổng thể chính sách xã hội và phát triển bền vững: Bùi Đình Thanh (1993), Hoàng Chí Bảo (1993), Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (1996), Lê Đăng Doanh và Nguyễn Minh Tú (1999), Phạm Xuân Nam (2001), Nguyễn Trọng Chuẩn (2000), Lương Việt Hải (2001), Phạm Văn Đức (2008, 2010). Các tác giả định vị ASXH là trụ cột của công bằng và tiến bộ xã hội. Tác giả Phạm Văn Đức (2010) khẳng định: "vấn đề dân sinh và phát triển bền vững, hài hoà có mối quan hệ biện chứng, việc giải quyết tốt vấn đề dân sinh là cơ sở cho sự phát triển hài hoà, bền vững và ngược lại, phát triển hài hoà, bền vững là tiền đề quan trọng cho việc giải quyết vấn đề dân sinh".
  • Luồng 2 - Thể chế hóa và pháp luật an sinh xã hội: Giáo trình Đại học Luật Hà Nội (2005), Trần Hoàng Hải và Lê Thị Thúy Hương (2011), Nguyễn Hiền Phương (2005), Lưu Bình Nhưỡng (2004). Nhóm này tập trung vào 4 cấu trúc pháp lý: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Trợ giúp xã hội (TGXH) và Ưu đãi xã hội (ƯĐXH).
  • Luồng 3 - ASXH như một phân ngành chuyên biệt và đối tượng đặc thù: Mai Ngọc Cường (2009), Vũ Văn Phúc (2012), Tương Lai (1994), Mai Ngọc Anh (2009), Nguyễn Văn Nhường (2011), cùng các báo cáo của UNDP, WB, ILO và ADB.
  • Luồng 4 - Lý luận về vai trò kinh tế - xã hội của Nhà nước: Nguyễn Ngọc Hiến (2002), Nguyễn Trí Dĩnh (1993), Võ Thị Hoa (2011), Đào Trí Úc (2010), Nguyễn Vân Nam (2007), Phạm Thái Việt (2010).

Trong y văn tồn tại 2 trường phái đối lập sâu sắc:

  1. Trường phái Tự do mới (Neoliberalism): Xem ASXH là trách nhiệm cá nhân, thị trường hóa dịch vụ an sinh, thu hẹp sự can thiệp của Nhà nước để tối ưu hóa ngân sách.
  2. Trường phái Nhà nước Phúc lợi Xã hội dân chủ (Social Democratic Welfare): Coi ASXH là nghĩa vụ bắt buộc toàn diện của Nhà nước, tài trợ bằng thuế lũy tiến và cung cấp an sinh phổ quát (universal benefits).

So sánh quốc tế:

  • Mô hình Kinh tế thị trường xã hội Đức (Social Market Economy): Dựa trên nguyên tắc đóng góp bảo hiểm bắt buộc theo việc làm (Bismarckian model), chia sẻ trách nhiệm giữa người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước bảo trợ.
  • Mô hình Nhà nước phúc lợi Thụy Điển (Beveridgean/Nordic model): An sinh phổ quát dựa trên thuế, mức độ tái phân phối của cải rất cao, bảo đảm mạng lưới an sinh từ khi sinh ra đến khi qua đời.
  • Mô hình Thị trường tự do Hoa Kỳ: Dựa trên Đạo luật An sinh Xã hội 1935 (Social Security Act 1935) và hỗ trợ nhắm đích (means-tested programs như Food Stamps, TANF) (Lê Vinh Danh, 2004).

Luận án xác lập vị trí khoa học bằng cách kết hợp thế mạnh của mô hình Đức và Thụy Điển nhưng vận dụng trên nền tảng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN tại Việt Nam, khẳng định Nhà nước đóng vai trò kiến tạo và bảo trợ then chốt nhưng không bao cấp toàn bộ mà huy động sức mạnh của cộng đồng.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án làm giàu thêm lý luận của Chủ nghĩa duy vật lịch sử về chức năng của Nhà nước và quan hệ phân phối trong thời kỳ quá độ:

  • Phát triển luận điểm của Ph.Ăngghen về chức năng xã hội: Ăngghen từng chỉ ra: "ở khắp nơi, chức năng xã hội là cơ sở của sự thống trị; và sự thống trị chính trị cũng chỉ kéo dài chừng nào nó (nhà nước) còn thực hiện chức năng xã hội của nó". Luận án chứng minh trong điều kiện kinh tế thị trường, chức năng xã hội không tách rời mà là điều kiện tiên quyết củng cố chức năng giai cấp của Nhà nước Việt Nam.
  • Cụ thể hóa học thuyết phân phối của Karl Marx: Dựa trên tác phẩm Phê phán Cương lĩnh Gotha, Marx chỉ rõ tổng sản phẩm xã hội trước khi chia cho cá nhân phải khấu trừ 6 khoản: bù đắp tư liệu sản xuất, tích lũy mở rộng, quỹ dự phòng/bảo hiểm thiên tai, chi phí quản lý chung, quỹ phúc lợi tập thể (trường học, y tế) và quỹ nuôi dưỡng người mất sức lao động. Luận án luận giải 3 khoản khấu trừ sau chính là bản chất triết học của hệ thống chính sách ASXH hiện đại do Nhà nước đại diện thực hiện.
  • Định chế hóa quyền con người về an sinh: Quyền hưởng ASXH là quyền KT-XH cơ bản đã được Tuyên ngôn Nhân quyền Liên hợp quốc (1948) và Công ước ILO ghi nhận; luận án nâng tầm quyền này thành quan hệ pháp lý - triết học biện chứng: "Quyền hưởng an sinh xã hội của người dân là nghĩa vụ của Nhà nước và ngược lại".

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích triết học của luận án tích hợp 3 cấu phần cốt lõi tạo nên mô hình Lưới an sinh 3 tầng:

TẦNG 1: PHÒNG NGỪA RỦI RO (Lưới Chủ động từ xa)
- Công cụ: Thị trường lao động tích cực, Đào tạo nghề, BHXH dài hạn, BHYT toàn dân, Việc làm bền vững.
- Cơ chế: Tích lũy nguồn lực xã hội từ sớm khi người lao động còn năng lực sản xuất.
TẦNG 2: GIẢM THIỂU RỦI RO (Lưới Ứng phó Cú sốc Thu nhập)
- Công cụ: Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN), Chăm sóc y tế khẩn cấp, Trợ cấp ngắn hạn, Trợ cấp ốm đau/thai sản.
- Cơ chế: Phân phối ngang và dọc để chặn đứng sự suy giảm mức sống đột ngột khi gặp biến cố.
TẦNG 3: KHẮC PHỤC RỦI RO (Lưới Cứu sinh & Bật nảy Cuối cùng)
- Công cụ: Trợ giúp xã hội (TGXH), Cứu trợ đột xuất/thường xuyên, Nuôi dưỡng người yếu thế, Ưu đãi người có công.
- Cơ chế kép: Cơ chế "HỨNG" (chống bần cùng hóa) và Cơ chế "TUNG" (tạo lực đẩy tài chính - năng lực tái hòa nhập).

Khung lý thuyết xác lập 4 điều kiện biên: (1) Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; (2) Tỷ lệ tài khóa ngân sách dành cho chi xã hội; (3) Khả năng hấp thụ và minh bạch của bộ máy công quyền; (4) Bản sắc văn hóa cộng đồng và giá trị gia đình Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

  • Lập trường triết học và nhận thức luận: Nghiên cứu đặt trên nền tảng Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp luận của chủ nghĩa duy thực phê phán (critical realism) để giải thích mối liên hệ bản chất giữa cấu trúc kinh tế (cơ sở hạ tầng) và chính sách công quyền (kiến trúc thượng tầng).
  • Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level design):
    • Cấp độ vĩ mô (Macro level): Thể chế hóa đường lối của Đảng, hệ thống pháp luật của Quốc hội và chiến lược quản lý của Chính phủ.
    • Cấp độ trung gian (Meso level): Hoạt động vận hành của các quỹ an sinh tập trung (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, hệ thống bảo trợ xã hội các tỉnh/thành).
    • Cấp độ vi mô (Micro level): Tác động thực tế đến các nhóm đối tượng thụ hưởng (nông dân mất đất, người nghèo, lao động phi chính thức, đối tượng bảo trợ xã hội).

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Chiến lược thu thập và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu thứ cấp: Rà soát toàn bộ các văn bản luật, nghị định, chiến lược phát triển KT-XH từ Đại hội VI (1986) đến Đại hội XI (2011).
    • Phương pháp lịch sử - lôgic: Phục dựng tiến trình 25 năm đổi mới chính sách ASXH gắn liền với các nấc thang chuyển đổi mô hình kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng XHCN.
    • Phương pháp hệ thống - cấu trúc: Bóc tách mối quan hệ tương hỗ giữa 4 cấu phần: BHXH, BHYT, TGXH và ƯĐXH.
  • Tam giác đạc (Triangulation):
    • Tam giác đạc dữ liệu: Kết hợp số liệu thống kê quốc gia (Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam) với báo cáo độc lập của các tổ chức quốc tế (ILO, WB, UNDP, ADB).
    • Tam giác đạc lý thuyết: So chiếu quan điểm triết học Mác - Lênin với các lý thuyết quản trị công hiện đại và lý thuyết an sinh quốc tế.

Data và phân tích

Luận án phân tích tổng hợp bức tranh định lượng về thực trạng an sinh Việt Nam giai đoạn 1986–2012:

  • Quy mô thị trường BHXH/BHYT: Sự tăng trưởng từ diện bao phủ hẹp chỉ dành cho khu vực nhà nước chuyển sang mở rộng ra khu vực ngoài nhà nước; sự hình thành Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 và chính sách Bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2009.
  • Chương trình Giảm nghèo & Trợ giúp: Các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 135, Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP) hỗ trợ 62 huyện nghèo vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Kỹ thuật đánh giá chính sách: Sử dụng phương pháp đối chiếu thể chế (institutional comparative analysis), phân tích chi phí - lợi ích xã hội và phân tích độ phủ lũy tiến của các gói an sinh công cộng.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Xác lập bản chất hàng hóa công cộng đặc thù của ASXH: Luận án chứng minh ASXH không thể vận hành theo quy luật thị trường thuần túy. Nếu phó mặc cho thị trường, người nghèo và lao động phi chính thức sẽ hoàn toàn bị gạt ra ngoài lề (market failure), do đó Nhà nước bắt buộc phải đóng vai trò chủ thể cung ứng và bảo trợ sau cùng.
  2. Phát hiện mâu thuẫn biện chứng trong chuyển đổi cấu trúc kinh tế: Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa dẫn đến hệ quả hàng triệu nông dân mất đất canh tác nhưng chưa thể chuyển đổi ngay thành công nhân công nghiệp chính thức, tạo ra một tầng lớp "lao động bấp bênh" (precariat) trong khu vực phi chính thức thiếu vắng lưới bảo hộ BHXH.
  3. Quy luật vận hành cơ chế kép "Hứng - Tung": Hệ thống an sinh thành công không thể dừng lại ở việc cứu trợ thụ động (cơ chế hứng để không bị bần cùng hóa) mà phải tích hợp các công cụ tạo sinh kế, đào tạo nghề và tín dụng ưu đãi (cơ chế tung để tạo sức bật đưa đối tượng thoát nghèo bền vững).
  4. Bất cập về sự phân mảnh và mất cân đối tài khóa: Hệ thống chính sách an sinh giai đoạn 1986–2012 bộc lộ điểm nghẽn: diện bao phủ BHXH tự nguyện còn rất thấp; nguy cơ mất cân đối quỹ hưu trí trong dài hạn; chính sách an sinh phân tán ở nhiều bộ ngành dẫn đến hiệu lực chồng chéo và lãng phí nguồn lực.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Cung cấp hệ thống luận cứ triết học khẳng định phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN phải đi liền với giải quyết tốt bài toán phân phối thu nhập và công bằng xã hội; giải quyết triệt để mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội "ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển".
  • Về mặt thể chế và phương pháp luận: Đặt nền tảng khoa học cho việc thống nhất thể chế an sinh, đề xuất xây dựng một Bộ luật An sinh Xã hội tích hợp và cải cách căn bản Luật BHXH, Luật BHYT.
  • Về ứng dụng thực tiễn và chính sách:
    • Chuyển dịch từ mô hình trợ cấp thụ động sang Mạng lưới an sinh xã hội tích cực gắn liền với thị trường lao động.
    • Đẩy mạnh lộ trình BHYT toàn dân và đa dạng hóa các gói BHXH tự nguyện linh hoạt cho nông dân và lao động tự do.
    • Thiết lập cơ chế thanh tra, kiểm tra, kiểm toán công khai, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của các quỹ an sinh.

Limitations và Future Research

  • Hạn chế về bối cảnh nghiên cứu: Các luận điểm định lượng của đề tài phản ánh dữ liệu thực tiễn chủ yếu đến giai đoạn 2012–2013; chưa kịp tích hợp tác động sâu rộng của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, kinh tế nền tảng (gig economy) và các cú sốc phi truyền thống (đại dịch toàn cầu, biến đổi khí hậu cực đoan).
  • Điều kiện biên về dữ liệu: Nghiên cứu dựa trên dữ liệu thống kê tổng hợp vĩ mô và tài liệu chính sách thứ cấp, chưa triển khai các cuộc điều tra khảo sát xã hội học vi mô diện rộng độc lập với mẫu ngẫu nhiên đại diện toàn quốc.
  • Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Agenda):
    1. Nghiên cứu mô hình an sinh thích ứng cho lao động nền tảng công nghệ số và kinh tế chia sẻ.
    2. Ứng dụng chuyển đổi số và dữ liệu dân cư quốc gia trong việc định danh và chi trả an sinh xã hội điện tử.
    3. Mô hình dự báo tài khóa bền vững cho quỹ hưu trí trước tốc độ già hóa dân số nhanh chóng tại Việt Nam.
    4. Đánh giá tác động của bảo hiểm nông nghiệp và an sinh sinh thái trước biến đổi khí hậu tại Đồng bằng sông Cửu Long.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Luận án là một trong những công trình tiên phong tại Việt Nam nghiên cứu toàn diện về chính sách ASXH từ góc độ Triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tạo tiền đề tham khảo cho hàng chục luận án, luận văn chuyên ngành Triết học, Xã hội học và Quản lý công.
  • Ảnh hưởng chính sách cấp Nhà nước: Đóng góp trực tiếp vào quá trình chuẩn bị cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc ban hành Nghị quyết số 15-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020, cũng như định hướng sửa đổi Luật BHXH (2014) và Luật BHYT sửa đổi (2014).
  • Lợi ích xã hội: Định hình nhận thức xã hội về việc chuyển đổi từ tư duy "cứu tế ban ơn" sang "thực thi quyền con người", thúc đẩy sự đồng thuận của người dân trong việc chủ động tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tự nguyện.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Cung cấp khung phân tích triết học sâu sắc, hệ thống hóa y văn và nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và công bằng xã hội.
  • Nhà hoạch định chính sách (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Kinh tế Trung ương, Ủy ban Xã hội của Quốc hội): Nắm bắt các luận cứ khoa học để thiết kế các đạo luật, chính sách an sinh bao trùm, khắc phục sự phân mảnh thể chế.
  • Cơ quan quản lý và vận hành an sinh (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, các tổ chức đoàn thể): Tối ưu hóa mô hình tổ chức, phương thức quản lý quỹ và hoàn thiện quy trình chi trả dịch vụ công.
  • Các tổ chức phi chính phủ và Đối tác phát triển quốc tế (ILO, UNDP, WB): Sử dụng tài liệu để đối thoại chính sách và thiết kế các dự án viện trợ an sinh xã hội phù hợp với đặc thù thể chế chính trị Việt Nam.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã giải mã bản chất của chính sách ASXH từ học thuyết phân phối của Karl Marx (phân phối thứ cấp dựa trên 3 khoản khấu trừ vĩ mô của tổng sản phẩm xã hội) và phát triển luận điểm của Ph.Ăngghen về chức năng xã hội, chứng minh rằng trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, Nhà nước duy trì và củng cố quyền lực giai cấp thông qua việc thực thi xuất sắc chức năng xã hội bảo đảm quyền con người.

2. Sự đổi mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?

So với các nghiên cứu kinh tế học thực chứng (Mai Ngọc Cường, 2009) chỉ đo lường dòng tiền hay nghiên cứu luật học (Nguyễn Hiền Phương, 2005) chỉ khảo sát điều khoản quy phạm, luận án kết hợp phương pháp luận lịch sử - lôgic với phân tích cấu trúc - chức năng triết học, đặt chính sách ASXH trong chỉnh thể biện chứng giữa cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng chính trị.

3. Phát hiện bất ngờ hoặc phản trực giác nhất từ dữ liệu nghiên cứu là gì?

Tăng trưởng kinh tế cao trong thời kỳ đổi mới không tự động đem lại công bằng an sinh nếu thiếu sự can thiệp phân phối lại của Nhà nước. Ngược lại, quá trình chuyển đổi đất đai phục vụ công nghiệp hóa nếu không đi kèm chính sách chuyển đổi nghề nghiệp và bảo hiểm xã hội sẽ trực tiếp đẩy một bộ phận lớn nông dân vào bẫy rủi ro xã hội mới.

4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức nhân rộng và áp dụng chính sách không?

Có. Luận án đề xuất một quy trình 4 khâu hoàn chỉnh để nâng cao vai trò Nhà nước: (1) Hoàn thiện thể chế pháp lý và chuẩn hóa các tiêu chí an sinh; (2) Tái cơ cấu ngân sách và đa dạng hóa nguồn tài chính an sinh; (3) Kiện toàn bộ máy tổ chức chuyên nghiệp, tinh gọn; (4) Xây dựng cơ chế giám sát đa tầng có sự tham gia trực tiếp của nhân dân và các tổ chức xã hội dân sự.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm được phác thảo ra sao?

Nghị sự nghiên cứu dài hạn tập trung vào 3 trụ cột: (1) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN gắn với an sinh bao trùm; (2) Thiết lập mạng lưới an sinh đa tầng hướng tới độ bao phủ toàn dân (Universal Social Protection); (3) Xây dựng cơ chế an sinh chủ động ứng phó với khủng hoảng kinh tế vĩ mô và già hóa dân số nhanh.

Kết luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện lý luận của Triết học Mác - Lênin về chính sách ASXH và vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  2. Khẳng định quyền hưởng ASXH là quyền con người cơ bản; việc bảo đảm an sinh là nghĩa vụ pháp lý - đạo đức của Nhà nước và là phương thức cốt lõi để hiện thực hóa bản chất ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa.
  3. Đề xuất mô hình Lưới an sinh 3 tầng (Phòng ngừa - Giảm thiểu - Khắc phục) vận hành đồng bộ trên nguyên tắc kết hợp giữa trách nhiệm chủ đạo của Nhà nước với sự tham gia của toàn xã hội.
  4. Đánh giá khách quan 25 năm thực thi chính sách an sinh ở Việt Nam, chỉ rõ các mâu thuẫn cấu trúc giữa tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch lao động và phân hóa giàu nghèo.
  5. Xác lập hệ thống 5 nhóm giải pháp chiến lược: hoàn thiện thể chế pháp luật, đa dạng hóa nguồn lực tài chính, nâng cao năng lực bộ máy thực thi, mở rộng diện bao phủ BHYT/BHXH toàn dân, và tăng cường giám sát xã hội.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành tiếp nối giữa Triết học chính trị, Xã hội học quản lý và Kinh tế học phát triển trong kỷ nguyên chuyển đổi số và hội nhập quốc tế toàn diện.