Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2015 – 2019, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đã ghi nhận những bước tiến ấn tượng trong công tác an sinh khi tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh từ 6,12% xuống còn 2,72%, cùng với thu nhập bình quân đầu người tăng mạnh từ 24 triệu đồng lên mức 39 triệu đồng/người/năm. Tuy nhiên, dưới tác động của tiến trình đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại 20 đơn vị hành chính xã, phường, địa phương phải đối mặt với nhiều áp lực xã hội lớn. Đó là việc giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp bị thu hồi đất, duy trì mức sống ổn định cho nhóm dân số dễ bị tổn thương và hoàn thiện các chính sách phúc lợi công.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công của tác giả Nguyễn Thị Kim Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Văn Đính tại Học viện Khoa học Xã hội, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức thực hiện các chính sách an sinh xã hội chủ chốt và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công trên địa bàn thị xã Điện Bàn. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian toàn bộ 7 phường và 13 xã của thị xã trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2019, đồng thời định hướng tầm nhìn cho các giai đoạn tiếp theo.

Về mặt thực tiễn, công trình nghiên cứu mang lại ý nghĩa sâu sắc khi trực tiếp đóng góp các luận cứ khoa học nhằm tối ưu hóa nguồn ngân sách an sinh trên 80 tỷ đồng mỗi năm. Kết quả nghiên cứu là cơ sở quan trọng giúp chính quyền địa phương trợ giúp kịp thời cho hơn 14.000 đối tượng yếu thế, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới nâng cao và hiện thực hóa mục tiêu xây dựng thị xã Điện Bàn phát triển văn minh, bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận vững chắc của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chính sách xã hội, tiêu biểu là Nghị quyết số 15-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI. Tác giả vận dụng kết hợp ba lý thuyết nền tảng trong khoa học chính sách: Lý thuyết chu trình chính sách công, Lý thuyết quản lý công hiện đại và Khung an sinh xã hội toàn diện do Tổ chức Lao động Quốc tế cùng Ngân hàng Phát triển Châu Á khởi xướng.

Khung phân tích của đề tài làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành then chốt: an sinh xã hội, bảo trợ xã hội, giảm nghèo đa chiều, ưu đãi người có công và dịch vụ xã hội cơ bản. Vận hành theo mô hình chu trình chính sách 6 giai đoạn chuẩn mực, nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình từ khâu lập kế hoạch, tuyên truyền phổ biến, phân công phối hợp, duy trì điều chỉnh, kiểm tra đôn đốc đến tổng kết rút kinh nghiệm. Đồng thời, mô hình nghiên cứu tích hợp phân tích tương tác giữa các yếu tố môi trường khách quan (đặc điểm kinh tế, xã hội, đặc tính đối tượng) và năng lực chủ quan của bộ máy thực thi công quyền tại 20 xã, phường.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ hơn 30 văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết định kỳ của UBND tỉnh Quảng Nam, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng hệ thống niên giám thống kê thị xã Điện Bàn giai đoạn 2015 – 2019.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả tiến hành rà soát toàn diện trên tổng thể 20 đơn vị hành chính cấp xã với dữ liệu quản lý thực tế gồm 5.517 hồ sơ nhà ở người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg, 1.498 hồ sơ hộ nghèo và hơn 14.000 đối tượng bảo trợ xã hội. Phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu toàn bộ kết hợp với rà soát đa chiều được áp dụng nhằm đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối và tính đại diện 100% cho mọi nhóm đối tượng chính sách trên địa bàn.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo bao gồm: phương pháp tổng hợp tài liệu, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian 5 năm và phương pháp đánh giá chính sách công. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, đánh giá khách quan mức độ bao phủ ngân sách, đồng thời phân tích sâu sắc mối quan hệ nhân quả giữa quy trình quản lý nhà nước và mức độ thụ hưởng của người dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chính sách giảm nghèo bền vững theo phương pháp tiếp cận đa chiều đạt được thành tựu vượt bậc. Quy mô hộ nghèo toàn thị xã giảm mạnh từ 1.498 hộ (tỷ lệ 3,06% năm 2015) xuống còn 915 hộ (tỷ lệ 1,62% năm 2018), vượt chỉ tiêu do Nghị quyết Hội đồng nhân dân thị xã đề ra. Nguồn vốn tín dụng chính sách được giải ngân hiệu quả với tổng dư nợ đạt hơn 30 tỷ đồng cho 658 lượt hộ vay, hỗ trợ cấp 13.337 thẻ bảo hiểm y tế với tổng kinh phí 8,631 tỷ đồng cho hộ nghèo và cận nghèo.

Thứ hai, công tác hỗ trợ nhà ở cho người có công cách mạng ghi nhận kết quả dẫn đầu toàn tỉnh Quảng Nam. Tổng số nhà ở được phê duyệt theo Đề án Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg là 5.517 căn. Trong giai đoạn 2015 – 2019, thị xã đã hoàn thành xây mới và sửa chữa 5.216 căn nhà (đạt tỷ lệ 94,5%), bao gồm 768 nhà xây mới và 4.448 nhà sửa chữa. Riêng trong năm 2019, địa phương hoàn thành 1.461 nhà, đạt 117% kế hoạch năm với kinh phí hỗ trợ 31,8 tỷ đồng, bên cạnh nguồn vốn đối ứng xã hội hóa từ các gia đình đạt từ 200 đến 600 triệu đồng mỗi hộ.

Thứ ba, mạng lưới bảo trợ xã hội thường xuyên duy trì trợ cấp ổn định cho hơn 14.000 người yếu thế. Trong đó, 7.405 người cao tuổi được chi trả chế độ hàng tháng với kinh phí trên 26 tỷ đồng/năm, hỗ trợ chăm sóc 6.664 người khuyết tật. Đặc biệt, các dự án hợp tác quốc tế như dự án nhà trung chuyển phục hồi chức năng của tổ chức ACDC tài trợ với kinh phí 7,8 tỷ đồng đã góp phần nâng cao đáng kể chất lượng sống cho người khuyết tật tại cộng đồng.

Thảo luận kết quả

Thành công của Điện Bàn xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của Thị ủy, sự điều hành linh hoạt của UBND thị xã và cơ chế phối hợp liên ngành nhịp nhàng giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội với các hội đoàn thể. Việc thực hiện Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về khuyến khích thoát nghèo bền vững đã tạo ra động lực mới, giúp 883 hộ tự nguyện đăng ký thoát nghèo nhận tiền thưởng khuyến khích sản xuất với tổng số tiền 3,111 tỷ đồng. Tốc độ giảm nghèo bình quân 1,44%/năm của thị xã cao hơn đáng kể so với mức bình quân chung của khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung.

Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn qua biểu đồ cột thể hiện rõ xu hướng giảm nghèo đa chiều tuyến tính gắn liền với đà tăng trưởng công nghiệp - dịch vụ (chiếm 92,6% cơ cấu kinh tế năm 2019). Tuy nhiên, bảng cân đối nguồn lực cũng chỉ ra hạn chế: mức trợ cấp chuẩn 270.000 đồng/tháng còn thấp so với biến động giá cả, thủ tục hành chính trong xét duyệt hồ sơ bảo trợ xã hội đôi lúc còn rườm rà, và vẫn còn một bộ phận nhỏ người dân mang tư tưởng trông chờ vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thị xã Điện Bàn trong giai đoạn mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh cải cách hành chính và số hóa quy trình quản lý đối tượng: UBND thị xã Điện Bàn chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu số về an sinh xã hội, rút ngắn 30% thời gian thẩm định và giải quyết hồ sơ bảo trợ xã hội, hoàn thành trong giai đoạn 2021 – 2023.
  2. Nâng cấp chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các khu công nghiệp: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp phối hợp cùng Ban Quản lý Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc tổ chức đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho tối thiểu 2.000 lao động nông thôn/năm, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 75% vào năm 2025.
  3. Mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi và nhân rộng mô hình sinh kế bền vững: Ngân hàng Chính sách Xã hội thị xã duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng an sinh 12%/năm, ưu tiên nguồn vốn vay chu kỳ 36 tháng cho 100% hộ mới thoát nghèo để phát triển kinh tế hộ gia đình, ngăn chặn nguy cơ tái nghèo.
  4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và bồi dưỡng năng lực cán bộ cơ sở: Phòng Nội vụ phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thị xã tổ chức định kỳ 4 đợt giám sát chuyên đề/năm tại 20 xã, phường; bảo đảm 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo và 182 cán bộ thôn, khối phố được tập huấn nghiệp vụ rà soát nghèo đa chiều hàng năm đến năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Nắm vững cẩm nang thực thi quy trình 6 bước trong quản trị chính sách công, trực tiếp ứng dụng vào việc phân bổ hiệu quả nguồn kinh phí an sinh trên 80 tỷ đồng hàng năm tại cấp cơ sở.
  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Chính sách công, Xã hội học: Khai thác khung lý thuyết chuẩn mực và bộ dữ liệu thực chứng 5 năm (2015 – 2019) về 5.216 trường hợp nhà ở người có công làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
  3. Lãnh đạo chính quyền cấp huyện, thị xã đang trong quá trình đô thị hóa: Tham khảo kinh nghiệm thực tiễn từ mô hình chuyển dịch cơ cấu việc làm cho hơn 123.000 lao động và phương pháp điều hành chính sách giảm nghèo đa chiều tại thị xã Điện Bàn.
  4. Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị tài trợ xã hội: Tiếp cận mô hình hợp tác công - tư hiệu quả như dự án ACDC trị giá 7,8 tỷ đồng, từ đó xây dựng các chương trình tài trợ can thiệp phù hợp cho hơn 6.600 người khuyết tật tại các địa phương khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung an sinh xã hội nào tại thị xã Điện Bàn? Luận văn đi sâu phân tích 3 chính sách ưu trội mang tính cấp thiết tại địa phương: chính sách bảo trợ xã hội cho hơn 14.000 đối tượng, chính sách giảm nghèo bền vững theo tiêu chí đa chiều, và chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công cách mạng với quy mô đề án 5.517 nhà.

  2. Tỷ lệ hộ nghèo tại thị xã Điện Bàn đã giảm như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2019? Tỷ lệ hộ nghèo toàn thị xã giảm mạnh từ 6,12% năm 2015 xuống còn 2,72% năm 2019. Riêng giai đoạn áp dụng chuẩn nghèo đa chiều 2016 – 2018, số hộ nghèo giảm từ 1.498 hộ (3,06%) xuống 915 hộ (1,62%), với 883 hộ tự nguyện đăng ký thoát nghèo bền vững được khen thưởng 3,111 tỷ đồng.

  3. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở người có công tại Điện Bàn đạt được chỉ số gì nổi bật? Giai đoạn 2015 – 2019, thị xã đã hoàn thành hỗ trợ 5.216 nhà ở (768 nhà xây mới, 4.448 nhà sửa chữa), đạt 94,5% kế hoạch đề án. Riêng năm 2019, thị xã hỗ trợ 1.461 nhà, đạt 117% kế hoạch năm với kinh phí 31,8 tỷ đồng.

  4. Nguồn dữ liệu nghiên cứu của luận văn có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Nguồn dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ hơn 20 báo cáo thống kê chính thức của UBND thị xã Điện Bàn, hệ thống văn bản của UBND tỉnh Quảng Nam và số liệu quản lý thực tế của hơn 123.000 lao động trên địa bàn trong suốt giai đoạn 2015 – 2019.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao chất lượng an sinh xã hội tại địa phương? Giải pháp đột phá là số hóa thủ tục hành chính giúp giảm 30% thời gian xử lý hồ sơ, đào tạo nghề chất lượng cao cho 2.000 lao động mỗi năm và duy trì tốc độ tăng trưởng vốn vay ưu đãi 12%/năm phục vụ sinh kế bền vững cho người dân.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về chu trình thực hiện chính sách an sinh xã hội trong bối cảnh đô thị hóa cấp thị xã.
  • Phân tích toàn diện bức tranh thực tiễn tại 20 xã, phường thuộc thị xã Điện Bàn giai đoạn 2015 – 2019 với thành tích giảm nghèo vượt bậc từ 6,12% xuống 2,72%.
  • Khẳng định kết quả nổi bật trong việc hoàn thành 5.216 nhà ở cho người có công và vận hành hiệu quả nguồn ngân sách an sinh trên 80 tỷ đồng mỗi năm.
  • Nhận diện chính xác 3 nút thắt về mức chuẩn trợ cấp, thủ tục hành chính và tư tưởng ỷ lại của một bộ phận người dân để đề xuất giải pháp tháo gỡ.
  • Hoạch định lộ trình 4 nhóm giải pháp chiến lược giai đoạn 2021 – 2025 nhằm bảo đảm an sinh xã hội toàn diện cho hơn 123.000 người lao động.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp khung giải pháp quản lý công mang tính khả thi cao, góp phần giúp thị xã Điện Bàn hiện thực hóa mục tiêu không còn hộ nghèo thuộc chính sách giảm nghèo vào năm 2025. Bạn đọc và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết hệ thống dữ liệu thực chứng và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn công tác hoạch định chính sách xã hội.