Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên ngân sách quốc phòng là trụ cột then chốt nhằm bảo đảm nguồn lực tài chính cho nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và duy trì hoạt động thường xuyên của lực lượng vũ trang. Trong bối cảnh Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) cùng Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Nghị định số 165/2016/NĐ-CP được ban hành, công tác quản trị tài chính công trong quân đội đòi hỏi sự chuyển biến mạnh mẽ về tính minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả. Tại Ban Tài chính Bộ Tham mưu Quân khu 1, cơ quan quản lý và bảo đảm ngân sách cho 19 cơ quan, đơn vị trực thuộc, công tác quản lý tài chính phải đáp ứng yêu cầu khắt khe của một địa bàn chiến lược trọng yếu gồm 6 tỉnh Đông Bắc.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những vướng mắc thực tế tại đơn vị: cơ chế phân bổ kinh phí đôi lúc chưa theo kịp biến động giá cả thị trường; đặc thù nhiệm vụ của 19 đơn vị trực thuộc rất đa dạng dẫn đến nhiều định mức chi khác nhau; trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên tài chính tại một số đơn vị cơ sở chưa đồng đều. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng hoàn thiện công tác này đến năm 2025.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát Ban Tài chính và 19 đơn vị trực thuộc Bộ Tham mưu Quân khu 1. Phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp 3 năm (2016 - 2018) và dữ liệu sơ cấp điều tra từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2019. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa tỷ lệ giải ngân đạt trên 98%, kiểm soát thất thoát lãng phí, đồng thời hỗ trợ trực tiếp cho Cục Tài chính Bộ Quốc phòng và Phòng Tài chính Quân khu 1 trong việc hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý tài chính quân đội giai đoạn 2019 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết quản trị ngân sách nhà nước theo chu trình khép kín. Theo khoản 6 Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, chi thường xuyên ngân sách quốc phòng là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy quân sự, duy trì sức mạnh chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng an ninh thường xuyên.

Mô hình nghiên cứu xác lập chu trình quản lý chi thường xuyên qua 4 mắt xích liên hoàn: lập và phân bổ dự toán, chấp hành dự toán, kế toán - quyết toán, và kiểm tra - thanh tra tài chính. Khung lý thuyết tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Chi tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và tiền ăn: Khoản chi mang tính chất nuôi dưỡng, tái sản xuất sức lao động quân nhân theo Nghị định số 72/2018/NĐ-CP và Thông tư số 145/2017/TT-BQP.
  2. Chi kinh phí nghiệp vụ: Các khoản chi bảo đảm công tác chuyên môn của các ngành tham mưu, tác chiến, thông tin, cơ yếu.
  3. Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Mọi khoản chi phải có trong dự toán pháp lệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  4. Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: Tối ưu hóa chi phí đầu vào để đạt kết quả nhiệm vụ quốc phòng cao nhất.
  5. Nguyên tắc kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước: Thực hiện chi trả trực tiếp và hạn chế sử dụng tiền mặt trong giao dịch quân sự.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quyết toán ngân sách năm 2016, 2017, 2018 của Ban Tài chính Bộ Tham mưu Quân khu 1 và hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước, Bộ Quốc phòng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2019.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu điều tra toàn bộ (census sampling) nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối và độ tin cậy tối đa. Tổng cỡ mẫu khảo sát là 87 cán bộ, được chia thành 2 nhóm đối tượng độc lập:

  • Nhóm cán bộ lãnh đạo, chỉ huy (thủ trưởng) quản lý dự toán tại 19 đơn vị trực thuộc: 55 cán bộ.
  • Nhóm cán bộ, nhân viên tài chính chuyên trách toàn Bộ Tham mưu Quân khu 1: 32 cán bộ.

Lý do lựa chọn phương pháp điều tra toàn bộ là do quy mô đối tượng trong phạm vi đơn vị vừa phải, việc khảo sát 100% cán bộ lãnh đạo và nhân viên nghiệp vụ giúp phản ánh chính xác bức tranh quản trị từ khâu ra quyết định đến khâu tác nghiệp. Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị là 0,80 điểm: từ 1,00 đến 1,80 điểm (quản lý kém); 1,81 đến 2,60 điểm (quản lý yếu); 2,61 đến 3,40 điểm (quản lý trung bình); 3,41 đến 4,20 điểm (quản lý khá); 4,21 đến 5,00 điểm (quản lý tốt). Phương pháp xử lý thông tin kết hợp phân tổ thống kê, thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và so sánh chuỗi thời gian 3 năm nhằm làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu chi ngân sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 và kết quả khảo sát 87 cán bộ cho thấy 4 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, công tác lập và phân bổ dự toán ngân sách: Ban Tài chính Bộ Tham mưu Quân khu 1 đã tuân thủ chặt chẽ quy trình lập ngân sách 4 cấp, tỷ lệ phân bổ ngân sách đạt trên 95% dự toán được Bộ Tư lệnh Quân khu giao. Việc lập dự toán bảo đảm đúng các mốc thời gian: gửi dự toán về cấp trên trước ngày 30/9 và thông báo dự toán chính thức cho đơn vị cấp dưới trước ngày 05/01 hàng năm. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 15% đến 20% chỉ tiêu chi nghiệp vụ đột xuất chưa sát với thực tế, đòi hỏi phải điều chỉnh dự toán từ 2 đến 3 lần trong năm.

Thứ hai, kết quả chấp hành dự toán chi: Tỷ lệ giải ngân chi lương, phụ cấp, trợ cấp và tiền ăn luôn đạt 100% định mức theo mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng. Đối với kinh phí nghiệp vụ tự chi, tỷ lệ thực hiện bình quân đạt 98,2% so với dự toán năm. Phương thức thanh toán chuyển khoản qua Kho bạc Nhà nước tăng mạnh, giảm tỷ trọng giao dịch tiền mặt xuống dưới 8% tổng giá trị thanh toán.

Thứ ba, công tác kế toán và thanh quyết toán: 100% cán bộ tài chính tại Ban Tài chính đã làm chủ phần mềm kế toán theo Quyết định số 709/QĐ-CTC và triển khai thành công chế độ kế toán mới theo Quyết định số 3585/QĐ-BQP ngày 31/08/2018 của Bộ Quốc phòng. Điểm đánh giá mức độ chính xác của hồ sơ quyết toán từ khảo sát sơ cấp đạt mức bình quân 3,88/5,00 điểm (mức khá).

Thứ tư, công tác kiểm tra, thanh tra: Hàng năm, Ban Tài chính hoàn thành 100% kế hoạch kiểm tra định kỳ tại 19/19 đơn vị trực thuộc, thực hiện kiểm quỹ đột xuất ít nhất 1 lần/quý tại từng đơn vị, giúp phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai lệch về chứng từ thanh toán.

Thảo luận kết quả

Khi đối sánh với thực tiễn quản lý tại Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bắc Ninh (nơi kinh phí lương đạt 100,71% và kinh phí nghiệp vụ tự chi đạt 98,54%), Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thái Nguyên (kiểm tra toàn diện 14/14 đầu mối) và Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Cao Bằng (tỷ lệ phân bổ ngân sách đạt trên 80%, kiểm tra 20/20 đơn vị đạt 100%), công tác quản lý tài chính tại Bộ Tham mưu Quân khu 1 thể hiện tính ổn định tương đương và tuân thủ rất nghiêm ngặt kỷ luật ngân sách quân đội.

Nguyên nhân của những kết quả tích cực là nhờ sự quan tâm lãnh đạo trực tiếp của Đảng ủy Bộ Tham mưu, việc thực hiện quy chế công khai tài chính định kỳ 4 quý/năm và việc chuẩn hóa 100% hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ kế toán. Ngược lại, một số tồn tại như việc chậm hoàn thiện chứng từ thanh quyết toán tại các đơn vị cơ sở bắt nguồn từ 3 nguyên nhân chính:

  • Năng lực chuyên môn của cán bộ tài chính kiêm nhiệm ở cấp phân đội còn hạn chế (khoảng 30% chưa qua đào tạo chính quy về tài chính quân đội).
  • Biến động giá cả lương thực thực phẩm trên thị trường các tỉnh miền núi phía Bắc khiến việc quản lý giá mua sắm gặp nhiều khó khăn.
  • Tính chất sẵn sàng chiến đấu và cơ động lực lượng đột xuất làm phát sinh các khoản chi ngoài kế hoạch ban đầu.

Để minh họa rõ nét các phát hiện, dữ liệu nghiên cứu có thể được tổng hợp trực quan qua biểu đồ cột thể hiện cơ cấu chi (trong đó chi con người chiếm khoảng 65% - 70%, chi nghiệp vụ chiếm 30% - 35%) và bảng phân tổ mức độ hài lòng của 55 thủ trưởng đơn vị, qua đó giúp cấp chỉ huy nhận diện chính xác các khâu quản lý còn yếu kém.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách quốc phòng tại Ban Tài chính Bộ Tham mưu Quân khu 1 giai đoạn 2019 - 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện xây dựng tiêu chuẩn, định mức chi phí và đổi mới quy trình lập dự toán: Ban Tài chính chủ trì phối hợp với 19 đơn vị trực thuộc tiến hành rà soát, khảo sát giá cả thị trường định kỳ 3 tháng/lần để điều chỉnh định mức chi tiêu nội bộ cho phù hợp. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ sai lệch dự toán năm xuống dưới 3%, bảo đảm 100% dự toán năm của các đơn vị được thẩm định và phê duyệt trước ngày 31/12 hàng năm.

  2. Tăng cường chỉ đạo chấp hành dự toán và siết chặt kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước: Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc chỉ cấp phát kinh phí khi đã có dự toán được duyệt. Đơn vị cần nâng tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước đạt trên 95% vào năm 2023. Toàn bộ các gói mua sắm tài sản, sửa chữa doanh trại có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thông qua Hội đồng giá thẩm định chất lượng và đơn giá trước khi giải ngân.

  3. Chuẩn hóa công tác kế toán, quyết toán và đẩy mạnh chuyển đổi số: Áp dụng đồng bộ phần mềm kế toán theo Quyết định số 3585/QĐ-BQP và Hướng dẫn số 5555/CTC-CĐQLHL cho 100% các đơn vị trực thuộc. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ bắt buộc tối thiểu 40 giờ/năm cho 32 cán bộ, nhân viên tài chính toàn Bộ Tham mưu; rút ngắn thời gian tổng hợp báo cáo quyết toán quý từ 15 ngày xuống còn dưới 10 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán.

  4. Nâng cao hiệu lực công tác tự thanh tra, kiểm tra tài chính nội bộ: Ban Tài chính phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Bộ Tham mưu duy trì kiểm tra định kỳ 100% các đầu mối dự toán (19/19 đơn vị) tối thiểu 1 lần/năm, đồng thời tổ chức kiểm tra đột xuất ít nhất 35% số đơn vị trực thuộc. Trọng tâm kiểm tra hướng vào việc quản lý quỹ vốn tăng gia sản xuất, tính hợp lệ của hóa đơn tài chính và thu hồi 100% các khoản tạm ứng quá hạn trước ngày 31/12 của năm ngân sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ, nhân viên ngành Tài chính Quân đội tại các Quân khu, Quân đoàn và Bộ Chỉ huy quân sự các tỉnh: Nắm bắt cẩm nang thực hành về quy trình 4 bước trong quản lý ngân sách quốc phòng (lập dự toán, chấp hành, quyết toán, kiểm tra); ứng dụng các biểu mẫu và phương pháp hạch toán kế toán mới theo Quyết định số 3585/QĐ-BQP, bảo đảm tỷ lệ thanh quyết toán chính xác 100%.

  2. Thủ trưởng, chỉ huy các cơ quan, đơn vị quân đội cấp chiến thuật và chiến dịch: Nâng cao năng lực quản trị tài chính đơn vị, nắm vững thẩm quyền chuẩn chi, quy trình quản lý tài sản công và phương pháp điều hành ngân sách theo 4 quý, từ đó giảm thiểu nguy cơ sai phạm tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí được giao.

  3. Giảng viên, nhà khoa học chuyên ngành Tài chính công và Kinh tế quản lý: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu thực chứng với bộ dữ liệu khảo sát 87 cán bộ, áp dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá các mắt xích quản lý tài chính trong môi trường đặc thù của lực lượng vũ trang.

  4. Học viên cao học và sinh viên các trường đại học khối ngành kinh tế: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu ứng dụng, kỹ thuật thu thập dữ liệu sơ cấp qua 19 đơn vị trực thuộc và cách thức xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với chỉ tiêu định lượng (metrics) và lộ trình thực thi rõ ràng giai đoạn 2019 - 2025.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm mới căn bản của công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách quốc phòng theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 là gì? Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 quy định chặt chẽ việc quản lý ngân sách theo dự toán trung hạn và hàng năm, siết chặt kỷ luật tài chính qua Kho bạc Nhà nước. Tại đơn vị, 100% các khoản chi đều phải có trong dự toán được duyệt và minh bạch hóa theo 4 quý.

  2. Cỡ mẫu khảo sát của đề tài được xác định như thế nào và có bảo đảm tính đại diện không? Mẫu khảo sát gồm 87 người (55 cán bộ chỉ huy tại 19 đơn vị trực thuộc và 32 nhân viên tài chính chuyên trách). Tác giả sử dụng phương pháp điều tra toàn bộ 100% đối tượng liên quan, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho công tác tài chính của Bộ Tham mưu Quân khu 1.

  3. Thang đo nào được sử dụng để đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại đơn vị? Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách phân khoảng là 0,80 điểm. Điểm trung bình từ 3,41 đến 4,20 điểm thể hiện mức độ quản lý khá, giúp đo lường chính xác sự đồng thuận của cán bộ về các khâu dự toán, kế toán và thanh tra.

  4. Những khó khăn lớn nhất trong công tác chấp hành ngân sách tại 19 đơn vị trực thuộc là gì? Khó khăn chủ yếu là sự biến động giá cả lương thực thực phẩm ngoài thị trường, khoảng 30% nhân viên tài chính cơ sở kiêm nhiệm chưa qua đào tạo chuyên sâu và các nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu đột xuất phát sinh khiến dự toán phải điều chỉnh từ 2 đến 3 lần/năm.

  5. Giải pháp đột phá nào giúp nâng cao tính minh bạch tài chính tại đơn vị đến năm 2025? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa 100% phần mềm kế toán theo Quyết định số 3585/QĐ-BQP, nâng tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc lên trên 95% và duy trì kiểm tra định kỳ 100% các đầu mối đơn vị trực thuộc ít nhất 1 lần/năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách quốc phòng theo tinh thần Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các văn bản chỉ đạo của Bộ Quốc phòng.
  • Đánh giá khách quan thực trạng quản lý tài chính giai đoạn 2016 - 2018 tại Ban Tài chính Bộ Tham mưu Quân khu 1 thông qua phân tích số liệu thứ cấp và khảo sát toàn diện 87 cán bộ thuộc 19 đơn vị trực thuộc.
  • Chỉ rõ những thành tựu đạt được như bảo đảm 100% chi lương, phụ cấp, giải ngân kinh phí nghiệp vụ tự chi đạt 98,2%, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong khâu dự báo định mức chi tiêu.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn cao, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ điều chỉnh dự toán xuống dưới 3% và kiểm tra 100% đơn vị cơ sở hàng năm.
  • Định hướng lộ trình thực hiện xuyên suốt từ năm 2019 đến năm 2025, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách quốc phòng, thực hành tiết kiệm và xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện.