Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Doanh Nghiệp Về Dịch Vụ Thủ Tục Hải Quan

Chuyên đề nghiên cứu Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Doanh Nghiệp Về Dịch Vụ Thủ Tục Hải Quan, cập nhật xu hướng mới, giá trị tham khảo cao cho

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách chuyên khảo

2022

93
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

1.1. Mô hình nghiên cứu

1.2. Khái quát lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng

1.3. Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu

1.3.1. Các nghiên cứu và mô hình liên quan đến sự hài lòng của khách hàng đối với lĩnh vực Hải quan

1.3.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
1.3.1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.3.2. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

1.4. Giả thuyết nghiên cứu

1.5. Mô hình nghiên cứu

1.6. Khảo sát và xử lý số liệu

1.6.1. Nghiên cứu sơ bộ

1.6.2. Nghiên cứu chính thức

2. PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI, TÍNH TRỊ GIÁ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VÀ KHAI BÁO THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

2. CHƯƠNG 1: PHÂN LOẠI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

2.1. Tổng quan về công ước quốc tế về hệ thống điều hoà mô tả và mã hóa hàng hóa (HARMONIZED COMMODITY DESCRIPTION AND CODING SYSTEM -HS)

2.2. Danh mục hàng hoá, xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

2.3. Phương pháp phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu

2.3.1. Phương pháp 1

2.3.2. Phương pháp 2

2.3.3. Phương pháp 3

2.3.4. Phương pháp 4

2.3.5. Phương pháp 5

2.3.6. Phương pháp 6

3. CHƯƠNG 2: TRỊ GIÁ HẢI QUAN

3.1. Giới thiệu chung về trị giá Hải quan

3.2. Khái niệm trị giá Hải quan

3.3. Phạm vi và đối tượng áp dụng

3.4. Các phương pháp xác định trị giá phục vụ mục đích tính thuế

3.4.1. Phương pháp 1 - phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu

3.4.2. Phương pháp 2 và 3 - phương pháp trị giá giao dịch của hàng giống hệt/ tương tự nhập khẩu

3.4.3. Phương pháp 4 - phương pháp trị giá khấu trừ

3.4.4. Phương pháp 5 - phương pháp trị giá tính toán

3.4.5. Phương pháp 6 - phương pháp suy luận

4. CHƯƠNG 3: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

4.1. Đánh giá tổng quan thực trạng về thủ tục hải quan điện tử

4.2. Ưu điểm và hạn chế của thủ tục hải quan điện tử

4.3. Thủ tục hải quan điện tử

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng của doanh nghiệp

Sự hài lòng của doanh nghiệp về dịch vụ hải quan là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu. Theo nghiên cứu, sự hài lòng này được hình thành từ nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm thời gian xử lý, chi phí hải quan, và chất lượng dịch vụ. Doanh nghiệp thường đánh giá sự hài lòng dựa trên trải nghiệm thực tế trong quá trình làm thủ tục thủ tục hải quan. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hài lòng của doanh nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ hải quan mà còn tác động đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan. Cụ thể, khi doanh nghiệp cảm thấy hài lòng, họ sẽ có xu hướng hợp tác và tuân thủ tốt hơn các quy định của cơ quan hải quan.

1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp về dịch vụ thủ tục hải quan. Trong đó, đánh giá dịch vụ là một yếu tố quan trọng. Doanh nghiệp thường xuyên đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên các tiêu chí như tin cậy, đảm bảo, và cảm thông. Nghiên cứu cho thấy rằng sự tin cậy trong việc thực hiện các thủ tục hải quan ảnh hưởng trực tiếp đến cảm nhận của doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ. Hơn nữa, việc doanh nghiệp cảm thấy được hỗ trợ và chăm sóc trong quá trình làm thủ tục sẽ nâng cao mức độ hài lòng của họ. Do đó, việc cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường sự tin cậy trong quy trình hải quan là cần thiết để nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp.

II. Quy trình và thực tiễn thủ tục hải quan

Quy trình thủ tục hải quan hiện nay đang phải đối mặt với nhiều thách thức, từ việc áp dụng công nghệ đến việc đào tạo nhân viên. Thực tiễn cho thấy rằng, thời gian xử lý thủ tục là một trong những yếu tố quyết định đến sự hài lòng của doanh nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra rằng, thời gian chờ đợi quá lâu trong quy trình thông quan không chỉ gây khó khăn cho doanh nghiệp mà còn làm giảm tính cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Do đó, việc tối ưu hóa quy trình hải quan là rất quan trọng. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình hải quan điện tử có thể giúp giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao hiệu quả công việc.

2.1. Đánh giá thực trạng quy trình hải quan

Đánh giá thực trạng quy trình thủ tục hải quan cho thấy nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và hướng dẫn. Nhiều doanh nghiệp cho biết họ không nhận được sự hỗ trợ kịp thời từ phía cơ quan hải quan, dẫn đến sự không hài lòng trong quá trình thực hiện thủ tục. Việc cải tiến quy trình và cung cấp thông tin rõ ràng, đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thực hiện các thủ tục cần thiết. Hơn nữa, việc tổ chức các buổi đào tạo và hội thảo cho doanh nghiệp về quy trình hải quan cũng là một giải pháp hiệu quả để nâng cao nhận thức và giảm thiểu các vướng mắc.

III. Đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp

Để nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp về dịch vụ thủ tục hải quan, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Đầu tiên, cần cải tiến quy trình thủ tục hải quan theo hướng đơn giản hóa và minh bạch hơn. Doanh nghiệp cần được cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời về các quy định, thủ tục cần thực hiện. Thứ hai, tăng cường đào tạo cho cán bộ hải quan về kỹ năng giao tiếp và hỗ trợ doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp tạo dựng mối quan hệ tốt hơn giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan. Cuối cùng, việc áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình hải quan điện tử sẽ giúp giảm thiểu thời gian và chi phí, từ đó nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp.

3.1. Các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể để nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp bao gồm việc thiết lập một hệ thống phản hồi hiệu quả từ phía doanh nghiệp. Hệ thống này sẽ giúp doanh nghiệp gửi phản hồi về chất lượng dịch vụ và nhận được sự hỗ trợ kịp thời từ cơ quan hải quan. Bên cạnh đó, cần có các chương trình khuyến mãi hoặc ưu đãi cho những doanh nghiệp thực hiện tốt các quy định về hải quan. Điều này không chỉ khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ mà còn tạo động lực cho họ trong việc cải thiện quy trình xuất nhập khẩu. Cuối cùng, việc tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan sẽ giúp tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn.

11/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Thực trạng trong công tác quản lý của nền kinh tế hiện nay, các ngành, các lĩnh vực quản lý xã hội nói chung đều áp dụng quản lý rủi ro, đặc biệt đối với ngành dịch vụ logistic như khai báo thuế hàng hóa XNK, thủ tục hải quan… đã chuyển từ hình thức tiền kiểm sang hậu kiểm, do đó các doanh nghiệp phải tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin khai báo. Tuy nhiên khi các doanh nghiệp làm thủ tục hải quan vẫn thường xuyên gặp khó khăn, xẩy ra những tranh chấp với hải quan do những bất đồng trong việc áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu để xác định thuế suất và phương pháp xác định trị giá tính thuế, khai báo làm thủ tục hải quan, vì thế đã làm hạn chế quá trình thông quan hàng hóa, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Để có thể làm rõ hơn về mặt lý luận cũng như quy trình quản lý, làm thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát, phân tích, đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp về thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu. Trên cơ sở đó trình bày những nội dung được cho là trở ngại, vướng mắc nhiều nhất trong quá trình làm thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, từ đó đề xuất các phương pháp thực hiện mang tính nguyên tắc nhằm giúp người khai hải quan, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thực hiện thông quan hàng hóa thuận lợi hơn.

Nguyễn Văn Tiến 1 PHẦN 1 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP VỀ THỦ TỤC THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU Sự phát triển mạnh hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây có sự hỗ trợ của ngành Hải quan về thủ tục thông quan hàng hóa, đã góp phần thúc đẩy giao thương giữa Việt Nam với các nước trên thế giới, thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển. Tuy nhiên thời gian qua, các doanh nghiệp, người làm thủ tục hải quan (NLTTHQ) vẫn còn gặp phải một số vướng mắc, rào cản trong quá trình làm thủ tục thông quan hàng hóa, thậm chí còn xẩy ra những tranh chấp, bất đồng với cán bộ hải quan, cách thức xử lý một số mục, vấn đề trong các dịch vụ của Hải quan dẫn đến người làm thủ tục xuất nhập khẩu chưa thực sự hài lòng. Để có cái nhìn khách quan, đánh giá và đưa ra giải pháp căn bản, giúp tháo gỡ, hạn chế nhiều nhất tồn tại nhằm tạo điều kiện tốt nhất đẩy nhanh hoạt động thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu. Nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu để đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp, NLTTHQ.

về chất lượng dịch vụ tại một số Chi cục Hải quan TP.HCM, làm cơ sở đề xuất giải pháp gia tăng mức độ hài lòng của họ. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 yếu tố: Tin cậy, Đảm bảo, Cảm thông, Hữu hình, Đáp ứng, Ấn tượng ảnh hưởng đến sự hài lòng của người làm thủ tục Hải quan (NLTT HQ), kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 4 yếu tố: Tin cậy, Đảm bảo, Hữu hình, Ấn tượng là có ý nghĩa thống kê, ảnh hưởng đến sự hài lòng của NLTT HQ. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 1. Mô hình nghiên cứu 1.

Khái quát lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng Cho đến nay, có nhiều quan điểm khác nhau về sự hài lòng của khách hàng (Peterson và Wilson, 1992) và thực tế dường như chưa có sự nhất trí về khái niệm sự hài lòng của khách hàng (Caruana, 2000). Hiểu một cách đơn giản, sự hài lòng của khách hàng chính là trạng thái/cảm nhận của khách hàng đối với nhà cung ứng dịch vụ dựa trên việc từng tiếp xúc hay giao dịch với nhà cung ứng đó (Bitner và Hubbert, 1994; Levesque và Mc. Cụ thể hơn, thì sự hài lòng của khách hàng là sự phản hồi của người tiêu dùng, “là những nhận xét về các đặc tính của sản phẩm, dịch vụ hay chính bản thân sản phẩm, dịch vụ. Các phản ánh này sẽ cho thấy các mức độ hài lòng khác nhau khi họ tiêu thụ sản phẩm” (Bachelet, 1995, tr.

Đây cũng là quan điểm của Oliver (1997), Zineldin (2000). Sự hài lòng được xem như một phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàng qua sự trải nghiệm của họ về sản phẩm, dịch vụ. Cũng trên quan điểm này, Kotler (2000, tr.49) định nghĩa: “Sự hài lòng là mức độ, trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của người đó”. Như vậy, sự hài lòng của khách hàng là hàm của sự khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng.

Với khách hàng, sự kỳ vọng thể hiện mức độ chất lượng mà khách hàng mong đợi nhận được. Do sự kỳ vọng được khách hàng sử dụng như một tiêu chuẩn, một niềm tin để đánh giá chất lượng dịch vụ nên khi so sánh với thực tế, khách hàng có thể cảm nhận được một trong ba kết quả sau: (1) Không hài lòng: nếu kết quả thực tế kém hơn so với kỳ vọng của khách hàng; (2) Hài lòng: nếu kết quả thực tế tương xứng với kỳ vọng của khách hàng; (3) Rất hài lòng, sung sướng, thích thú: nếu kết quả thực vượt quá sự mong đợi của khách hàng. Cùng quan điểm của Kotler, nhưng Giese và Cote (2000) trong nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đề nghị 3 thành phần cấu tạo nên biến tiềm ẩn này là: thứ nhất, sự hài lòng của khách hàng là một đáp ứng cảm xúc tổng thể, đó là các biến đổi 3 về cường độ cảm xúc; thứ hai là đáp ứng cảm xúc đó gắn liền với mục tiêu riêng biệt của khách hàng và cuối cùng đáp ứng cảm xúc chiếm dụng tại một thời điểm riêng biệt. Cơ sở lý thuyết nền Theo Cronin và Taylor (1992) đã đưa ra mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF sử dụng kế thừa cấu trúc của SERVQUAL nhưng chỉ có thành phần kết quả cảm nhận (giá trị cảm nhận) được giữ lại (chất lượng dịch vụ giá trị cảm nhận), Cronin & Taylor đã so sánh kết quả kiểm định trong một số ngành dich vụ như: ngân hàng, phòng chống dịch bệnh, giặt ủi, thức ăn nhanh, cho thấy mô hình SERVPERF lý giải tốt hơn và quy trình đơn giản hơn mô hình SERVQUAL Firdaus Abdullah (2004) đã xây dựng một công cụ đo lường chất lượng dịch vụ (HFdPERF) (41 biến quan sát) trong lĩnh vực đào tạo Đại học.

Kích thước mẫu 409 (sinh viên) thuộc các khóa học khác nhau từ sáu trường đại học ở Malaysia, kết quả nghiên cứu đã xây dựng được mô hình đo lường chất lượng dịch vụ đào tạo đại học gồm sáu thành phần bao gồm (1) Ngoài học thuật, (2) Học thuật, (3) Tiếp cận, (4) Chương trình đào tạo, (5) Danh tiếng, và (6) Thấu hiểu. Tuy nhiên, mô hình này không đưa ra một sự giải thích về cách thức đo lường chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng. Parasuraman (1988), Mô hình SERVQUAL được Parasuraman công bố vào 4 năm 1985. Sau đó, được hiệu chỉnh vào năm 1988.

Theo Parasuraman, chất lượng dịch vụ được đo lường thông qua 5 nhân tố: Sự tin cậy, sự đáp ứng, sự hữu hình, năng lực phục vụ. Theo mô hình Servqual, chất lượng dịch vụ được xem như khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Cronin and Taylor (1992), Mô hình Servperf là một biến thể của Servqual, nó loại bỏ đi phần đánh giá về sự mong đợi và chỉ giữ lại phần đánh giá về cảm nhận của khách hàng. Theo mô hình Servperf, sự hài lòng sẽ được đánh giá thông qua cảm nhận của khách hàng về 5 nhân tố của chất lượng dịch vụ.

Parasuraman (1994), Theo mô hình này, sự thỏa mãn khách hàng được cấu thành từ 2 thành phần: Thỏa mãn chức năng và các mối quan hệ. Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu Để có cơ sở đề xuất mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các doanh nghiệp khi làm thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, nhóm nhóm tác giả đã lược khảo các công trình khoa học nghiên cứu trước liên quan, thống kê các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về dịch vụ nói chung và dịch vụ hải quan nói riêng, cụ thể: 1.1 Các nghiên cứu và mô hình liên quan đến sự hài lòng của khách hàng đối với lĩnh vực Hải quan  Các nghiên cứu nước ngoài Affiaine Ahmad (2007), “Đánh giá về chất lượng dịch vụ trong ngành Hải quan Malaysia”, Khoa Quản trị Kinh doanh, Đại học Malaya (UM), Kuala Lumpur, Malayxia đã dựa vào thang đo Servqual và đưa ra thang đo với 5 thành phần của chất lượng dịch vụ: sự hữu hình, sự tin tưởng, năng lực phục vụ, sự đáp ứng và sự thấu cảm. Masood H Siddiqui (2010), “Cảm nhân của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Hải quan”. Trong nghiên cứu này, các nhóm tác giả cũng đã vận dụng thang đo Servqual của Parasuraman và chỉ ra 6 thành phần của chất lượng dịch vụ Hải quan là: Sự đảm bảo, thẩm quyền, yếu tố hữu hình, hình ảnh, và công nghệ.

Học viện quản lý Jaipuria, Ấn Độ.S Sandhu -giám đốc viện công nghệ Campus và bà Neetu Bala, trợ lý giáo sư trường Đại học Delhi, Án về “Cảm nhân của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Hải quan tại Ấn Độ ” được đăng trên tạp chí kinh doanh và khoa xã hội quốc tế năm 2011. Nghiên cứu ứng dụng thang đo Servperf để đo lường sự hài lòng của khách hàng thông 5 nhân tố : Khả năng hoạt động, mức độ tin cậy, an toàn và hiệu quả hoạt động, quy trình và mục đích cung cấp dịch vụ, vượt trội về vật chất và đạo đức nghề nghiệp, thuyết trình và truyền thông, mức độ thành thạo của nhân viên.  Các nghiên cứu trong nước - Nguyễn Văn Toàn (2003), Nghiên cứu mô hình quản lý hải quan hiện đại tại các nước phát triển, đề xuất giải pháp vận dụng vào điều kiện Việt Nam. Phạm vi đề tài này nghiên cứu mô hình quản lý hải quan hiện đại trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm các nước và đưa ra các giải pháp vận dụng vào điều kiện Việt Nam.

Nội dung chủ yếu nghiên cứu về mô hình quản lý hải quan được đăng trên tạp chí Khoa học & Công nghệ 2003. - Trần Văn Chung (2011), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng chuẩn mực quốc tế trong xây dựng và thực hiện thủ tục HQĐT ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Doanh Nghiệp Về Dịch Vụ Thủ Tục Hải Quan" của Nguyễn Văn Tiến và Nguyễn Văn Thích, được xuất bản năm 2022 tại Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM, phân tích những yếu tố quyết định đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với dịch vụ thủ tục hải quan. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố như hiệu quả quy trình, chất lượng dịch vụ và sự hỗ trợ từ cơ quan hải quan, từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao trải nghiệm và tối ưu hóa hoạt động xuất nhập khẩu của mình. Đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực này, bài viết mang lại giá trị thực tiễn và thông tin bổ ích.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến hải quan và quy trình xuất nhập khẩu, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau:

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về dịch vụ hải quan mà còn mở ra nhiều góc nhìn khác nhau trong lĩnh vực quản lý xuất nhập khẩu.