Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa thị trường, hoạt động giao thương giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới diễn ra ngày càng sôi động. Đối với thị trường nội địa, hoạt động nhập khẩu đóng vai trò thiết yếu nhằm bù đắp lượng sản phẩm, nguyên vật liệu trong nước còn thiếu hụt hoặc chưa thể tự sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phục vụ sản xuất. Đối với mặt hàng vật liệu xây dựng và hoàn thiện nội thất, đặc biệt là sàn gỗ công nghiệp, nhu cầu thị trường Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng. Tuy nhiên, năng lực sản xuất ván sàn trong nước còn hạn chế, dẫn đến việc hàng năm các doanh nghiệp Việt Nam phải chi hàng trăm triệu USD để nhập khẩu các loại ván và sàn gỗ từ các thị trường quốc tế như Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc.

Để hoạt động nhập khẩu đạt hiệu quả kinh tế cao, việc xây dựng và hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu là yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp thương mại. Xuất phát từ thời gian thực tập 3 tháng thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu TG Việt Nam, tác giả La Thu Thảo đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động nhập khẩu hàng hóa và các bước trong quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu của doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động nhập khẩu mặt hàng sàn gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu TG Việt Nam trong giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng sàn gỗ công nghiệp của công ty trong giai đoạn định hướng 2021 – 2026.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động nhập khẩu mặt hàng sàn gỗ công nghiệp của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu TG Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu TG Việt Nam (trụ sở giao dịch tại Tòa nhà Công Đoàn Ngân Hàng, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019; đề xuất phương hướng, giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2021 – 2026.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm và cơ sở pháp lý nền tảng trong hoạt động ngoại thương:

  • Khái niệm nhập khẩu: Dẫn chiếu theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại, nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng.
  • Các hình thức nhập khẩu chủ yếu: Nhập khẩu trực tiếp (tự doanh), nhập khẩu gián tiếp (ủy thác), nhập khẩu buôn bán đối lưu (hàng đổi hàng), tạm nhập tái xuất, và nhập khẩu gia công.
  • Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu: Trình tự các bước nghiệp vụ bao gồm: nghiên cứu thị trường; lập phương án kinh doanh; giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương; xin giấy phép nhập khẩu (nếu có); làm thủ tục ban đầu thanh toán quốc tế (L/C, T/T); thuê phương tiện vận tải; mua bảo hiểm hàng hóa; làm thủ tục hải quan; giao nhận, kiểm tra hàng hóa nhập khẩu; thanh toán và thanh lý hợp đồng.
  • Khung kỹ thuật mặt hàng sàn gỗ công nghiệp: Cấu tạo cốt gỗ từ ván sợi mật độ cao (HDF - High Density Fiberboard, tỷ trọng 800 - 1040 kg/m³) và ván sợi mật độ trung bình (MDF - Medium Density Fiberboard, tỷ trọng 680 - 840 kg/m³). Tiêu chuẩn đánh giá gồm khả năng chống mài mòn (AC1 - AC5), tiêu chuẩn phát thải thân thiện môi trường (tối thiểu E1), tiêu chuẩn chống cháy (tối thiểu B1).
  • Quy định chính sách và pháp lý: Mã HS mặt hàng thuộc Chương 4411 (4411.12.00, 4411.13.00, 4411.14.00); thuế suất thuế nhập khẩu thông thường 8%, thuế giá trị gia tăng (VAT) 10%, áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% khi có chứng nhận xuất xứ Form D (ASEAN) hoặc Form E (ASEAN - Trung Quốc). Căn cứ theo Nghị định 187/2013/NĐ-CP, Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT và Thông tư 10/2017/TT-BXD, mặt hàng sàn gỗ công nghiệp không cần xin giấy phép nhập khẩu, không phải kiểm dịch thực vật và không phải kiểm tra chứng nhận hợp quy.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk research) để thu thập thông tin qua tài liệu nội bộ doanh nghiệp (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2017 - 2019, hồ sơ chứng từ xuất nhập khẩu của Phòng Kinh doanh, Phòng Chứng từ, Phòng Kế toán) và tài liệu thứ cấp bên ngoài (Báo cáo thường niên ngành gỗ của Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam - VIFORES, FPA Bình Định, HAWA, BIFA, Forest Trends).
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính kết hợp định lượng, so sánh tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc nhằm làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ nhập khẩu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện lý luận về nhập khẩu thương mại và tổng quan thị trường ván sợi nhập khẩu tại Việt Nam:

  • Phân tích vai trò của nhập khẩu trong việc cân đối cung cầu, đa dạng hóa hàng hóa tiêu dùng, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
  • Trình bày bản chất, ưu điểm và hạn chế của 5 hình thức nhập khẩu; chi tiết hóa các nội dung nghiên cứu thị trường (nghiên cứu mặt hàng, dung lượng thị trường, đối tác, giá cả) và quy trình 9 bước tổ chức thực hiện hợp đồng.
  • Phân tích các nhóm nhân tố tác động: nhân tố khách quan (môi trường luật pháp - chính sách, văn hóa - xã hội, kinh tế, biến động thị trường quốc tế và hệ thống tài chính - ngân hàng) và nhân tố chủ quan (cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất, uy tín thương hiệu, đặc điểm mặt hàng, năng lực tài chính và chất lượng nguồn nhân lực).
  • Khảo cứu bức tranh nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam giai đoạn 2017 - 2018: Nhập khẩu ván sợi (HS 4411) năm 2018 đạt gần 539.000 m³ với kim ngạch 164.299 USD (giảm 17% về lượng và 12% về giá trị so với năm 2017). Trong đó, 4 nguồn cung ván sợi lớn nhất cho Việt Nam lần lượt là Thái Lan (thị trường lớn nhất, kim ngạch năm 2017 đạt 66.992 USD), Malaysia (thị trường lớn thứ hai, kim ngạch năm 2018 đạt 41.347 USD), Trung Quốc (thứ ba) và New Zealand (thứ tư).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG SÀN GỖ CÔNG NGHIỆP CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU TG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017 – 2019

Chương 2 phản ánh chi tiết nguồn lực, kết quả kinh doanh và thực tế vận hành nghiệp vụ nhập khẩu tại đơn vị:

  • Khái quát công ty: Thành lập ngày 10/4/2015, vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng, người đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Giang. Doanh nghiệp hoạt động song song trong hai mảng: cung cấp dịch vụ logistics (đường biển, đường hàng không, đường bộ, khai hải quan) và kinh doanh thương mại (phát triển từ năm 2017, tập trung nhập khẩu sàn gỗ công nghiệp phân phối B2B).
  • Nguồn lực doanh nghiệp:
    • Cơ cấu vốn: Tổng nguồn vốn tăng trưởng liên tục từ 9,643 tỷ đồng (2017) lên 12,170 tỷ đồng (2018) và đạt 15,096 tỷ đồng (2019). Vốn lưu động tăng từ 3,564 tỷ đồng lên 6,108 tỷ đồng; vốn cố định tăng từ 6,079 tỷ đồng lên 9,988 tỷ đồng.
    • Cơ cấu nhân sự: Tăng từ 8 người (2017) lên 10 người (2018) và 12 người (2019). Đội ngũ trẻ dưới 30 tuổi chiếm ưu thế (66,67% năm 2019), nữ giới chiếm 58,33%. Toàn bộ nhân viên có trình độ đại học trở lên.
    • Kết quả kinh doanh tổng thể: Doanh thu thuần tăng mạnh từ 10,296 tỷ đồng (2017) lên 14,677 tỷ đồng (2018) và đạt 18,869 tỷ đồng (2019). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 1,847 tỷ đồng (2017) lên 1,984 tỷ đồng (2018) và đạt 2,662 tỷ đồng (2019).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) 9,643 12,170 15,096
- Vốn lưu động 3,564 4,607 6,108
- Vốn cố định 6,079 7,563 9,988
Doanh thu bán hàng & DV (tỷ đồng) 10,296 14,677 18,869
Giá vốn hàng bán (tỷ đồng) 7,057 10,973 14,024
Chi phí quản lý doanh nghiệp (tỷ đồng) 1,125 1,486 1,738
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 2,114 2,218 3,107
Nghĩa vụ nộp NSNN (tỷ đồng) 1,364 1,584 1,975
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 1,847 1,984 2,662
  • Thực tế thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu sàn gỗ công nghiệp:
    • Phương thức và điều kiện: Doanh nghiệp áp dụng hình thức nhập khẩu trực tiếp, thị trường cung cấp trọng điểm là Malaysia. Điều kiện thương mại chủ yếu là CIF Cảng Hải Phòng (Incoterms 2010), người bán nước ngoài chịu chi phí thuê tàu và bảo hiểm đường biển (loại C).
    • Nghiệp vụ hải quan và logistics nội địa: Khai báo hải quan điện tử qua hệ thống ECUS5/VNACCS, lô hàng thường được phân Luồng Vàng (kiểm tra hồ sơ chứng từ, miễn kiểm hóa thực tế). Cử nhân viên hiện trường lấy lệnh D/O, làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Cảng Đình Vũ (Hải Phòng), thuê công ty đối tác Real Logistics kéo container về kho.
    • Thanh toán quốc tế: Áp dụng phương thức thanh toán bằng Thư tín dụng (L/C) mở tại Ngân hàng Techcombank – Chi nhánh Đông Đô trước thời điểm giao hàng 20 ngày.
    • Kết quả nhập khẩu mặt hàng: Kim ngạch nhập khẩu sàn gỗ năm 2017 đạt 203.544 USD, năm 2018 đạt tốc độ tăng trưởng 24,28% và năm 2019 đạt 28,91%. Cơ cấu nhập khẩu tập trung chủ yếu vào sàn gỗ HDF (chiếm tỷ trọng 55,56% năm 2017, tăng lên 62,77% năm 2018 và đạt 60,91% năm 2019 với giá trị 113.909 USD), phần còn lại là sàn gỗ MDF.
  • Đánh giá chung: Công ty đạt được sự tăng trưởng doanh thu ổn định, tận dụng tốt ưu đãi thuế 0% qua Form D, duy trì quan hệ đối tác tốt. Tuy nhiên, hoạt động còn bộc lộ hạn chế: việc phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện mua CIF khiến công ty bị động về chi phí cước biển và lịch trình tàu; phương pháp nghiên cứu thị trường còn đơn giản (chủ yếu qua bàn giấy/internet); thời gian đàm phán hợp đồng còn kéo dài và hình thức thanh toán chưa linh hoạt.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU TG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021 – 2026

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ các hạn chế đã phân tích:

  • Mục tiêu và định hướng 2021 - 2026: Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu, mở rộng mạng lưới phân phối B2B và mở thêm chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • 5 nhóm giải pháp hoàn thiện tại doanh nghiệp:
    1. Xây dựng bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách: Tách bạch chức năng nghiên cứu thị trường khỏi công việc kiêm nhiệm của nhân viên kinh doanh, kết hợp phương pháp nghiên cứu tại bàn với khảo sát thực địa tại các hội chợ triển lãm quốc tế.
    2. Chuyển đổi điều kiện thương mại nhập khẩu: Đàm phán chuyển đổi dần từ điều kiện CIF sang nhóm điều kiện F (FOB, FCA). Việc mua hàng theo giá FOB giúp công ty chủ động lựa chọn hãng tàu, tối ưu hóa chi phí logistics và linh hoạt kiểm soát lịch trình vận tải biển.
    3. Cải thiện thời gian giao nhận hàng hóa: Chuẩn bị trước hồ sơ chứng từ, chủ động đăng ký luồng hải quan sớm nhằm rút ngắn thời gian lưu bãi tại Cảng Đình Vũ, hạn chế phát sinh chi phí lưu container (DEM/DET).
    4. Đa dạng hóa phương thức thanh toán quốc tế: Thay vì chỉ mở L/C truyền thống (phát sinh chi phí ký quỹ và phí ngân hàng), công ty nên kết hợp linh hoạt phương thức Điện chuyển tiền (T/T trả trước một phần kết hợp trả sau) đối với các nhà cung cấp quen thuộc có độ tin cậy cao.
    5. Rút ngắn thời gian đàm phán hợp đồng: Chuẩn hóa các điều khoản khung trong hợp đồng mua bán ngoại thương (Sale Contract), nâng cao kỹ năng đàm phán thương mại quốc tế của nhân sự phòng Thu mua và Chứng từ.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước và các cơ quan hữu quan:
    • Hoàn thiện các thủ tục hành chính, duy trì tính ổn định của chính sách quản lý xuất nhập khẩu.
    • Cơ quan quản lý (Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan) cần tăng cường cung cấp thông tin thị trường, dữ liệu thống kê thương mại minh bạch cho doanh nghiệp.
    • Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, cảng biển và dịch vụ logistics nội địa.
    • Hỗ trợ các chính sách tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn vay ngoại tệ ưu đãi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Minh chứng số liệu thực trạng kinh doanh: Toàn bộ bức tranh hoạt động từ năm 2017 đến năm 2019 của Công ty TG Việt Nam được hệ thống hóa rõ ràng. Quy mô tổng nguồn vốn tăng trưởng 56,54% sau 3 năm (đạt 15,096 tỷ đồng năm 2019); doanh thu thuần tăng 83,26% (đạt 18,869 tỷ đồng); lợi nhuận sau thuế tăng 44,13% (đạt 2,662 tỷ đồng). Kim ngạch nhập khẩu sàn gỗ công nghiệp duy trì mức tăng trưởng dương hàng năm (24,28% năm 2018 và 28,91% năm 2019).
  2. Làm rõ cơ cấu sản phẩm nhập khẩu: Sàn gỗ sợi mật độ cao (HDF) là mặt hàng chiến lược cốt lõi, luôn chiếm trên 55% - 62% tổng kim ngạch nhập khẩu sàn gỗ của doanh nghiệp trong suốt giai đoạn khảo sát.
  3. Phân tích toàn diện quy trình nghiệp vụ thực tế: Đề tài làm rõ chuỗi thực hiện nhập khẩu tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: từ nghiên cứu thị trường, ký kết hợp đồng CIF, mở L/C tại Techcombank Đông Đô, khai hải quan VNACCS tại Cảng Đình Vũ, đến việc thuê ngoài dịch vụ vận tải nội địa qua Real Logistics.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Đề tài cung cấp một báo cáo phân tích thực tế về hoạt động nhập khẩu sàn gỗ công nghiệp tại doanh nghiệp cụ thể, chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu đàm phán, thanh toán và điều kiện giao hàng (CIF). Hệ thống 5 giải pháp được xây dựng bám sát năng lực thực tế của công ty, mang tính khả thi cao đối với các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu có cùng quy mô.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế giới hạn trong 3 tháng nên dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2017 – 2019.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu thị trường chủ yếu dựa trên phương pháp nghiên cứu tại bàn và tài liệu nội bộ, chưa thực hiện được các khảo sát định lượng sâu với các đối tác nước ngoài và hệ thống đại lý tiêu thụ sàn gỗ trong nước.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở mặt hàng sàn gỗ công nghiệp tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích biến động chi phí logistics quốc tế, cước vận tải biển và rủi ro chuỗi cung ứng toàn cầu tác động đến giá thành sàn gỗ công nghiệp trong giai đoạn sau năm 2020.
    • Nghiên cứu mở rộng sang mô hình quản trị chuỗi cung ứng tích hợp giữa hoạt động phân phối bán lẻ sàn gỗ và dịch vụ logistics trọn gói (3PL).

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Thương mại quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Nguồn tài liệu thực tế về quy trình nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa đường biển, các bước lập chứng từ, quy trình mở L/C và thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại cảng biển Việt Nam.
  • Doanh nghiệp kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu ván sàn: Tham khảo về thủ tục pháp lý, phân loại mã HS (Chương 4411), chính sách thuế ưu đãi Form D/Form E và các tiêu chuẩn kỹ thuật (HDF, MDF, AC, E1, B1) khi nhập khẩu mặt hàng sàn gỗ công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng sàn gỗ công nghiệp khi nhập khẩu vào Việt Nam có cần xin giấy phép hoặc kiểm dịch thực vật không?
Căn cứ theo Phụ lục II Nghị định 187/2013/NĐ-CP, Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT và Thông tư 10/2017/TT-BXD, mặt hàng sàn gỗ công nghiệp (làm từ vật liệu HDF/MDF) không thuộc danh mục phải xin giấy phép nhập khẩu, không cần kiểm dịch thực vật và không cần làm chứng nhận hợp quy khi thông quan.

2. Thuế suất nhập khẩu áp dụng đối với mặt hàng sàn gỗ công nghiệp của Công ty TG Việt Nam là bao nhiêu?
Thuế nhập khẩu thông thường là 8% và thuế giá trị gia tăng (VAT) là 10%. Tuy nhiên, do công ty nhập khẩu chủ yếu từ Malaysia có Giấy chứng nhận xuất xứ Form D (Hiệp định thương mại nội khối ASEAN), thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được hưởng là 0%.

3. Công ty TG Việt Nam áp dụng điều kiện Incoterms và phương thức thanh toán quốc tế nào cho các lô hàng nhập khẩu?
Công ty chủ yếu nhập khẩu theo điều kiện CIF (Incoterms 2000 và 2010), giao hàng tại Cảng Đình Vũ (Hải Phòng). Phương thức thanh toán quốc tế áp dụng là Thư tín dụng (L/C), thực hiện mở L/C tại Ngân hàng Techcombank – Chi nhánh Đông Đô trước ngày giao hàng 20 ngày.

4. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TG Việt Nam biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Tổng nguồn vốn của công ty tăng từ 9,643 tỷ đồng (2017) lên 12,170 tỷ đồng (2018) và đạt 15,096 tỷ đồng (2019). Trong đó, vốn lưu động tăng từ 3,564 tỷ đồng lên 6,108 tỷ đồng; vốn cố định tăng từ 6,079 tỷ đồng lên 9,988 tỷ đồng nhằm phục vụ đầu tư cơ sở vật chất và mở rộng quy mô kinh doanh.

5. Vì sao tác giả đề xuất công ty nên chuyển đổi điều kiện mua hàng từ CIF sang FOB?
Khi mua theo điều kiện CIF, bên xuất khẩu chịu trách nhiệm thuê tàu và mua bảo hiểm nên chi phí cước biển thường bị tính cao và công ty bị động về lịch trình giao nhận. Chuyển sang điều kiện nhóm F (như FOB) giúp Công ty TG tận dụng được năng lực kinh doanh dịch vụ logistics sẵn có của mình để tự đàm phán cước tàu, chủ động thời gian vận chuyển và tiết kiệm chi phí nhập khẩu.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả La Thu Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động nhập khẩu mặt hàng sàn gỗ công nghiệp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu TG Việt Nam giai đoạn 2017 – 2019. Bằng việc kết hợp giữa cơ sở lý luận ngoại thương và dữ liệu kế toán - nghiệp vụ thực tế, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được về tăng trưởng doanh thu, quy mô vốn và kim ngạch nhập khẩu, đồng thời thẳng thắn nhận diện các hạn chế trong đàm phán và lựa chọn điều kiện thương mại. Hệ thống 5 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị đối với Nhà nước được xây dựng có tính ứng dụng cao, đóng góp định hướng cụ thể giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình nhập khẩu và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn 2021 – 2026.