CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Sự cần thiết của vấn đề cần nghiên cứu Thuế là nguồn thu chính của NSNN. Từ nguồn thu NSNN, Nhà nước sử dụng chi cho hoạt động Bộ máy Nhà nước nhằm thực hiện chức năng chính là quản lý Nhà nước và phục vụ nhân dân, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các khoản chi khác nhằm quản lý, ổn định và phát triển kinh tế xã hội nước ta. Tuy nhiên, hiện nay với cơ chế quản lý thuế để NNT tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm thì vấn đề thất thu thuế nói chung và thất thu thuế TNDN nói riêng xảy ra thường xuyên vì NNT hiểu biết và tuân thủ pháp luật thuế chưa cao.
Khi nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng, cùng với sự phát triển thương mại điện tử và nền kinh tế số, các hoạt động kinh tế mới phát sinh nhiều, chính sách thuế chưa theo kịp tình hình thực tế thì hành vi khai sai, trốn thuế, gian lận thuế ngày càng nhiều, phức tạp và tinh vi hơn dẫn đến vấn đề thất thu thuế phức tạp hơn, đặc biệt là thuế TNDN. Thuế TNDN là thuế trực thu tính trực tiếp trên phần thu nhập của doanh nghiệp, là loại thuế có nhiều hành vi vi phạm chính sách pháp luật về thuế cao nhất dẫn đến thất thu thuế nhiều nhất thông qua kết quả công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Phú Yên, điều đó làm giảm nguồn thu NSNN, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế xã hội người dân trên toàn tỉnh. Xuất phát từ tầm quan trọng của nguồn thu thuế và thực trạng vấn đề thất thu thuế TNDN làm giảm nguồn thu thuế trên địa bàn tỉnh Phú Yên, tác giả chọn đề tài”Giải pháp chống thất thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Phú Yên”. Xác định vấn đề nghiên cứu Vấn đề thất thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Phú Yên.
Phạm vi nghiên cứu Vấn đề thất thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Phú Yên trong giai đoạn năm 2016-2019. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 1. Mục tiêu Tác giả tìm hiểu thực trạng thất thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Phú Yên, phân tích các nguyên nhân thất thu thuế TNDN và đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn đề thất thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Phú Yên. Câu hỏi nghiên cứu Thực trạng vấn đề thất thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Phú Yên như thế nào? Nguyên nhân của vấn đề thất thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Phú Yên là gì? Các giải pháp để giải quyết vấn đề thất thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Phú Yên là gì? 1.
Phương pháp nghiên cứu Phương pháp được sử dụng là phương pháp định tính thông qua thu thập thông tin, phân tích và tổng hơp dựa trên cơ sở dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo như: Báo cáo tổng kết tại Cục thuế tỉnh Phú Yên, số liệu báo cáo từ các phòng Quản lý nợ, phòng Nghiệp vụ - Dự toán – Pháp chế, Thanh tra Kiểm tra tại Cục thuế tỉnh Phú Yên; được minh họa bằng số liệu tổng hợp từ thực tế và khảo sát ý kiến cán bộ công chức thuế tỉnh Phú Yên. Ý nghĩa đề tài Đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề thất thu thuế TNDN, nâng cao việc quản lý thuế để tăng thu NSNN, đảm bảo nguồn tài chính cho Bộ máy Nhà nước hoạt động quản lý và phục vụ nhân dân có đời sống kinh tế xã hội tốt hơn và đảm bảo công bằng nghĩa vụ thuế cho NNT. 123doc 5 CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ THẤT THU THUẾ TNDN TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN 2. Giới thiệu sơ lược về Cục thuế tỉnh Phú Yên 2.
Quá trình hình thành Cục thuế tỉnh Phú Yên Thực hiện cải cách thuế bước I, ngành Thuế được tổ chức lại theo hệ thống chuyên ngành từ trung ương đến địa phương, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 10 năm 1990 theo Nghị định 281/HĐBT ngày 07/8/1990 của Hội đồng bộ trưởng ( nay là Chính phủ). Cục Thuế Tỉnh Phú Yên được thành lập trên sự hợp nhất của tổ chức thu ngân sách: Chi cục Thuế Công Thương Nghiệp, bộ phận Thu Quốc doanh và Ban Thuế Nông nghiệp. Tổ chức bộ máy bao gồm 7 Phòng và 7 Chi cục Thuế (CCT): + 7 Phòng thuộc Văn phòng Cục gồm: Phòng Kế hoạch - Kế toán - Thống kê - Ấn chỉ, Phòng Thanh tra và Xử lý tố tụng về thuế, Phòng Thuế Khu vực Kinh tế Quốc doanh, Phòng Thuế Khu vực Kinh tế Ngoài quốc doanh, Phòng Thuế Nông nghiệp, Phòng Tổ chức cán bộ - Đào tạo - Thi đua - Tuyên truyền, Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ; + 7 CCT trực thuộc Cục Thuế gồm: CCT Thị xã Tuy Hoà, CCT Huyện Tuy Hoà, CCT Huyện Tuy An, CCT Huyện Sông Cầu, CCT Huyện Đồng Xuân, CCT Huyện Sơn Hòa, CCT Huyện Sông Hinh. Khi bước vào cải cách thuế bước II, để triển khai thực hiện có hiệu quả các Luật Thuế mới, ngành thuế Phú Yên đã khẩn trương sắp xếp lại bộ máy của ngành theo đúng quy định tại Thông tư số 110/TT-BTC, ngày 03/8/1998 của Bộ Tài chính, lúc này tổ chức bộ máy của ngành gồm có: 10 Phòng, 1 Tổ và 7 CCT.
Do thay đổi địa giới hành chính và để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, yêu cầu hội nhập ngày càng sâu rộng, ngành thuế Phú Yên liên tục thực hiện cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế. Đến nay,bộ máy của ngành gồm 9 Phòng chức năng và 7 CCT trực thuộc. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế được thực hiện theo Quyết định số 1836/QĐ-BTC ngày 08/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Kết quả nhiệm vụ thu NSNN giai đoạn năm 2016-2019 Chỉ tiêu dự toán thu Ngân sách là kế hoạch thu hàng năm Cục Thuế tỉnh Phú Yên được giao.
Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN từ năm 2016 đến năm 2019 như sau: Bảng 2.1 Dự toán và kết quả thực hiện thu NSNN giai đoạn 2016-2019 STT Nội dung ĐVT Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tổng dự toán thu NSNN 1 Tỷ đồng 3.500 tỉnh giao 2 Kết quả thu NSNN Tỷ đồng 3.034 3 Tỷ lệ hoàn thành % 100,40 100,50 114,40 127,89 4 Dự toán thuế TNDN Tỷ đồng 40,6 80 120 130 5 Số thu thuế TNDN Tỷ đồng 68,07 113,27 121,43 132 Tỷ lệ hoàn thành dự toán 6 % 167,66 141,59 101,19 101,54 thuế TNDN (Nguồn: Báo cáo tổng kết năm tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên) - Tổng dự toán và kết quả thu NSNN đều tăng qua các năm, kết quả thu các năm hoàn thành dự toán Tỉnh giao trên 100%: + Tổng số thu NSNN năm 2016 là 3.214 tỷ đồng, đạt 100,4% dự toán thu năm 2016; +Tổng số thu NSNN năm 2017 là 3.811 tỷ đồng, đạt 100,5%dự toán thu năm 2017; +Tổng số thu NSNN năm 2018 là 4.575 tỷ đồng, đạt 114,4% dự toán thu năm 2018; + Tổng số thu NSNN năm 2019 là 7.034 tỷ đồng, đạt 127,89%dự toán thu năm 2019. - Kết quả tổng thu NSNN có tỷ lệ tăng cao qua các năm: + Năm 2016 số thu là 3.214 tỷ đồng; năm 2017 số thu là 3.811 đồng, tăng 597 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 18,57% so với năm 2016; 123doc 7 + Năm 2018 số thu là 4.575 tỷ đồng, tăng 764 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 20,05% so với năm 2017; + Năm 2019 số thu là 7.034 tỷ đồng, tăng 2.459 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 53,75% so với năm 2018. - Tương tự, dự toán và số thu thuế TNDN cũng tăng qua các năm. Kết quả thu thuế TNDN các năm đều hoàn thành dự toán Tỉnh giao trên 100%: + Số thu thuế TNDN năm 2016 là 68,07 tỷ đồng, đạt 167,66% dự toán thu năm 2016 Tỉnh giao; + Số thu thuế TNDN năm 2017 là 113,27 đồng, đạt 141,59% dự toán thu năm 2017 Tỉnh giao; + Số thu thuế TNDN năm 2018 là 121,43 tỷ đồng, đạt 101,19% dự toán thu năm 2018 Tỉnh giao; + Số thu thuế TNDN năm 2019 là 132tỷ đồng, đạt 101,54%dự toán thu năm 2019 Tỉnh giao.
- Kết quả thu thuế TNDN có tỷ lệ tăng cao qua các năm: + Năm 2016 số thu thuế TNDN là 68,07 tỷ đồng; năm 2017 số thu là 113,27 tỷ đồng, tăng 45,20 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 66,40% so với năm 2016; + Năm 2018 số thu thuế TNDN là 121,43 tỷ đồng, tăng 8,16 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 7,20%; + Năm 2019 số thu thuế TNDN là 132 tỷ đồng, tăng 10.57 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 8,7%. Cục thuế tỉnh Phú Yên đã nỗ lực hoàn thành nghĩa vụ thu NSNN nói chung và thuế TNDN từ năm 2016-2019 khi dự toán ngày càng tăng. Kết quả này là sự cố gắng của tất cả cán bộ công chức toàn ngành thuế Phú Yên: Từ sự quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo đến việc theo dõi việc kê khai thuế, đôn đốc nợ thuế, thanh tra kiểm tra tính chấp hành tuân thủ chính sách thuế của NNT…. Những dấu hiệu cảnh báo thất thu thuế TNDN 2.
Hành vi khai sai thuế TNDN Hành vi khai sai thuế TNDN của NNT là hành vi khai thuế TNDN không đúng theo quy định pháp luật nhằm giảm số thuế TNDN phải nộp. Để giảm số thuế TNDN phải nộp, NNT thực hiện nhiều hành vi với mục đích giảm doanh thu, tăng chi phí để giảm lợi nhuận dẫn đến giảm thuế TNDN phải nộp do đó gây thất thu thuế TNDN. Nhận diện hành vi khai sai thuế của NNT thông qua các chỉ tiêu có tính rủi ro cao về thuế trên tờ khai quyết toán thuế TNDN, báo cáo tài chính như sau: - Doanh thu, chi phí, lợi nhuận phát sinh trong kỳ tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với năm trước; - Có phát sinh chỉ tiêu điều chỉnh tăng lợi nhuận, điều chỉnh giảm lợi nhuận trong kỳ tính thuế; - Có phát sinh chỉ tiêu thu nhập miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ trong kỳ tính thuế; - Doanh nghiệp (DN) có số lỗ luỹ kế cao hơn vốn chủ sở hữu tuy nhiên DN vẫn tiếp tục đầu tư mở rộng phát triển SXKD; - Nghĩa vụ thuế TNDN của NNT thấp: Doanh nghiệp có tỷ lệ “Thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần” so với trung bình ngành và so với năm trước liền kề năm đánh giá thấp; - Rủi ro về doanh thu chịu thuế TNDN: + Có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu; + Doanh thu hoạt động tài chính tăng, giảm từ 20% trở lên; hoặc không có doanh thuhoạt động tài chính hoặc có doanh thu tài chính nhưng không tương ứng với các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn.