Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn" là luận án tiến sĩ luật học thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số 62.01), do nghiên cứu sinh Vũ Văn Cương thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tư pháp) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Giang Thu, bảo vệ vào năm 2012.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau hơn hai thập kỷ thực hiện đường lối đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế, công cuộc cải cách hệ thống thuế của Việt Nam đã ghi nhận những kết quả quan trọng. Hệ thống chính sách thuế từng bước bao quát hầu hết các nguồn thu, áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế, đưa thuế trở thành công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước, đồng thời số thu từ thuế và phí đã chiếm trên 93% tổng thu Ngân sách Nhà nước (NSNN) hàng năm.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý thuế giai đoạn trước năm 2006 bộc lộ nhiều hạn chế: tình trạng gian lận thuế, trốn thuế, lậu thuế và nợ đọng thuế phát sinh phức tạp tại nhiều địa phương và sắc thuế. Tình trạng này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, trong đó hệ thống quy phạm pháp luật về quản lý thuế thời kỳ này tồn tại ở trạng thái "vừa thưa, vừa thiếu, vừa yếu, vừa khó thực hiện, khó quản lý, khó kiểm tra, giám sát", chưa đáp ứng các chuẩn mực quản lý thuế quốc tế và khoảng cách về trình độ so với các quốc gia trong khu vực còn tương đối xa.

Để thống nhất quy trình và thiết lập khuôn khổ pháp lý đồng bộ, ngày 29/11/2006, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế, chính thức thể chế hóa cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp, định hình mô hình tổ chức bộ máy và đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế. Dẫu vậy, qua thực tiễn thi hành, Luật Quản lý thuế tiếp tục nảy sinh một số bất cập: một số điều khoản thiếu tính thống nhất, chưa phù hợp với thực tiễn, tính khả thi hạn chế hoặc nội dung quy định chưa rõ ràng. Cùng với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp và cá nhân thuộc diện điều chỉnh thuế, cũng như các mục tiêu đặt ra trong Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 (hướng tới đưa Việt Nam vào nhóm các quốc gia dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về mức độ thuận lợi thuế vào năm 2020), việc nghiên cứu toàn diện, có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật quản lý thuế trở thành yêu cầu cấp thiết của khoa học pháp lý.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu được xác định tại mục 3.1 của luận án:

  • Nghiên cứu pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn để luận chứng khoa học cho việc xác định phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm 5 nhóm nội dung chính (mục 3.2):

  1. Các quan điểm khoa học, các số liệu thực tiễn có liên quan đến điều chỉnh pháp luật đối với quan hệ quản lý thuế.
  2. Các quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành của Việt Nam và những quy định pháp luật quản lý thuế của một số nước điển hình.
  3. Các văn kiện của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế và hoàn thiện thể chế theo cơ chế thị trường định hướng XHCN liên quan đến quản lý thuế.
  4. Các văn kiện của Bộ Tài chính, ngành thuế liên quan đến quản lý thuế.
  5. Kinh nghiệm của nước ngoài về quản lý thuế và pháp luật điều chỉnh quan hệ quản lý thuế.

Phạm vi nghiên cứu

  • Về nội dung phân định: Hệ thống pháp luật thuế Việt Nam bao gồm hai bộ phận: bộ phận pháp luật quy định nội dung của các sắc thuế (chính sách thuế) và bộ phận pháp luật quy định về quản lý thuế. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu vào bộ phận pháp luật quản lý thuế ở Việt Nam.
  • Về nguồn quy phạm: Điều chỉnh quan hệ quản lý thuế gồm quy phạm pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế và quy phạm nước ngoài được phép áp dụng. Luận án tập trung nghiên cứu hệ thống quy phạm pháp luật quốc gia do Nhà nước Việt Nam ban hành; các điều ước quốc tế chỉ được xem xét ở góc độ là yếu tố tác động ngoại cảnh.
  • Về không gian và thời gian: Không gian nghiên cứu thực hiện tại Việt Nam, thời gian khảo sát tập trung từ thời kỳ đổi mới kinh tế đến năm 2012, lấy trọng tâm là giai đoạn trước và sau khi Luật Quản lý thuế năm 2006 có hiệu lực thi hành, gắn liền với các định hướng cải cách thuế đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các công trình nghiên cứu trong nước

Luận án đã điểm lại các công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả trong nước liên quan đến pháp luật thuế:

  • Công trình cấp luận án:
    • Nguyễn Thị Thương Huyền (2002), Luận án tiến sĩ "Những vấn đề pháp lý về việc áp dụng thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam": Tập trung giải quyết các bất cập trong áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT), chỉ đề cập quản lý thuế ở phạm vi hẹp gắn với thuế GTGT trong giai đoạn chưa áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp và hệ thống pháp luật chưa tách bạch giữa chính sách thuế và quản lý thuế.
    • Trần Trung Nhân (2006), Luận án tiến sĩ "Những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc tiếp tục hoàn thiện pháp luật thuế ở Việt Nam": Nghiên cứu xác định các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật thuế, chủ yếu hoàn thiện nội dung các sắc thuế; phần pháp luật quản lý thuế chỉ chiếm khoảng hơn 10 trang tại Chương 2 (tr. 114-125) để đánh giá khái quát và hơn 10 trang tại Chương 3 (tr. 172-180) để đề xuất sự cần thiết ban hành Luật Quản lý thuế.
  • Các đề tài khoa học và bài viết chuyên khảo:
    • Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường: "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng và hoàn thiện pháp luật thuế của Việt Nam trong tiến trình Hội nhập Kinh tế Quốc tế" do TS. Nguyễn Thị Ánh Vân làm chủ nhiệm (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2007).
    • Các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành: TS. Võ Đình Toàn (1995, Tạp chí Luật học số 5); PGS.TS. Trần Đình Hảo (1998, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 2); TS. Nguyễn Thị Thương Huyền (2008, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp số 19); TS. Đinh Dũng Sỹ (2003, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 5); Nguyễn Tuyến (1997, Tạp chí Luật học số 5); TS. Nguyễn Thị Ánh Vân (1998, Tạp chí Luật học số 6); TS. Phạm Thị Giang Thu (2008, Tạp chí Luật học số 4); ThS. Trương Thị Kim Dung (2006, Tạp chí Luật học số 9); TS. Lê Nết (2007, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp số 7); Văn Tân (2006, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật số 11); ThS. Trần Vũ Hải (2007, Tạp chí Luật học số 10).
    • Các luận văn thạc sĩ luật học: Lê Thị Bích Liên (2002), Trần Trung Nhân (1998), Vũ Văn Cương (2002).

Tác giả nhận định các công trình trong nước trước đây nghiên cứu pháp luật quản lý thuế ở phạm vi hạn hẹp, phân tán theo từng sắc thuế cụ thể hoặc chỉ tiếp cận quản lý thuế như một nội dung phụ trợ. Nguyên nhân là do pháp luật thực định thời kỳ đó chưa tách rời giữa pháp luật nội dung và pháp luật quản lý thuế, đồng thời trọng tâm cải cách giai đoạn đầu chuyển đổi kinh tế tập trung vào sửa đổi chính sách thu mà chưa chú trọng đúng mức đến quy trình quản lý.

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Tác giả khảo cứu nhiều công trình học thuật và tài liệu quốc tế:

  • Gill, J.S. (2003), Diagnostic Framework for Revenue Administration, World Bank, Washington, D.C.
  • Braithwaite, V. (2001), A new approach to tax compliance, Centre for Tax System Integrity, Australian National University, Canberra.
  • Alm, J. & Schulze (1992), "Why do people pay tax", Journal of Public Economics, North-Holland.
  • Sandmo, A. (2004), The theory of tax evasion: A retrospective view, The Research Forum on Taxation, Rosendal, Norway.
  • Sarker, T. (2003), "Improving tax compliance in developing countries via self-assessment system - what could Bangladesh learn from Japan?", Asia-Pacific Tax Bulletin.
  • James, S. (1999), "Tax Compliance, self-assessment and administration in New Zealand", The New Zealand Journal of Taxation Law and Policy.
  • Terkper, S. (2003), "Managing small and medium-size taxpayers in developing economies", Tax Notes International.
  • Carlos A. Silvani (1992), Improving tax compliance, International Monetary Fund (IMF).
  • Văn phòng Kế toán Tổng hợp Hoa Kỳ (2004), tài liệu quản lý chi phí đối với doanh nghiệp nhỏ, Nhà xuất bản Diane Publishing.
  • Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế - OECD (2001), Transfer pricing guidelines for multinational enterprises and tax administration.
  • M. Bouvier (1988), chuyên khảo về quản lý hành chính thuế tại Pháp; Jim Kwon Hyun (2002) về quản lý thuế tại Hàn Quốc; Katarina Ott (1998) về cải cách thuế ở Croatia (Institute for Public Finance).

Các nghiên cứu nước ngoài đã làm rõ lý thuyết chung về tác động của chính sách thuế đến hiệu lực thu, sự ảnh hưởng của nhân sự và tham nhũng, hành vi tuân thủ thuế dưới các lăng kính kinh tế học, tâm lý học và xã hội học, cũng như nguyên nhân trốn thuế và cách thức cơ quan quản lý thích nghi với sự thay đổi của người nộp thuế.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tính đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình khoa học pháp lý nào ở cấp độ luận án tiến sĩ tại Việt Nam đi sâu nghiên cứu một cách độc lập, chuyên sâu và có hệ thống về pháp luật quản lý thuế. Do đó, luận án xác định giải quyết khoảng trống lý luận về bản chất, cấu trúc của quan hệ pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường; đánh giá toàn diện thực trạng thi hành Luật Quản lý thuế năm 2006; và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện có căn cứ khoa học pháp lý vững chắc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc giải nghĩa và xác lập phạm vi thuật ngữ:

  • Phân định phạm vi quản lý thuế:
    • Theo nghĩa rộng: Bao gồm toàn bộ hoạt động của nhà nước liên quan đến thuế (hoạch định chiến lược, ban hành pháp luật, thu nộp ngân sách và kiểm tra, giám sát việc sử dụng tiền thuế của các cơ quan thụ hưởng).
    • Theo nghĩa hẹp: Quản lý hành chính nhà nước về thuế, gồm hoạt động tổ chức, điều hành quá trình thu nộp thuế của hệ thống cơ quan quản lý thuế đối với các chủ thể nộp thuế. Luận án thống nhất tiếp cận quản lý thuế theo nghĩa hẹp, tương thích với Điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2006.
  • Năm đặc trưng cơ bản của quản lý thuế:
    1. Bản chất là một bộ phận của quản lý tài chính công; phương pháp hành chính truyền thống đang dịch chuyển theo hướng thu hẹp cưỡng bức, mở rộng biện pháp phục vụ, cung cấp dịch vụ công.
    2. Về chủ thể, trách nhiệm quản lý thuộc về Nhà nước (giao Bộ Tài chính, trực tiếp là cơ quan thuế và hải quan), đồng thời pháp luật ghi nhận cơ chế xã hội hóa hoạt động quản lý thuế với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân.
    3. Về mục tiêu, hướng tới huy động đầy đủ kịp thời nguồn thu cho NSNN; tối thiểu hóa chi phí quản lý và chi phí tuân thủ; bảo đảm công bằng và bình đẳng. Trong các mục tiêu, "tăng cường sự tuân thủ thuế của người nộp thuế" là mục tiêu cơ bản nhất.
    4. Quản lý thuế mang tính chuyên ngành, được điều chỉnh chủ yếu bằng các quy phạm pháp luật chuyên ngành, đồng thời chịu sự tác động sâu sắc từ chuẩn mực xã hội và dư luận xã hội.
    5. Có tính kỹ thuật phức tạp, chuyên môn cao, hiệu quả quản lý phụ thuộc vào trình độ bộ máy, cơ sở vật chất, công nghệ thông tin và ý thức văn hóa tuân thủ của người dân.
  • Khung lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế: Phân tích hành vi nộp thuế qua 3 nhóm nhân tố: tâm lý - xã hội (nhận thức về sự công tâm của chính quyền, sự lo sợ vi phạm, mức độ chấp nhận rủi ro, sự tự chủ, chuẩn mực và danh tiếng xã hội); chính trị - pháp luật (hiệu quả của chi tiêu công, độ minh bạch, ổn định, đơn giản của chính sách thuế và sự thuận tiện của dịch vụ hỗ trợ); nhóm yếu tố hỗn hợp (quy mô người nộp thuế, mức độ phức tạp của giao dịch tài chính/thanh toán tiền mặt, sự am hiểu thủ tục kế toán và thâm niên hoạt động của doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án được thực hiện trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật. Quá trình triển khai kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính đặc thù của khoa học pháp lý:

  • Phương pháp phân tích, so sánh: Được sử dụng tập trung tại Chương 1 để làm sáng tỏ các khái niệm, cấu trúc hệ thống, phân loại các mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế và đối chiếu kinh nghiệm quản lý thuế giữa các quốc gia.
  • Phương pháp tiếp cận lịch sử: Được áp dụng tại Chương 1 và Chương 2 nhằm phân tích quá trình chuyển dịch mô hình quản lý thuế tại Việt Nam từ đầu thập niên 1990 (giai đoạn áp dụng mô hình theo sắc thuế) đến sau khi ban hành Luật Quản lý thuế năm 2006.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp: Được sử dụng trong Chương 2 để phân tích các dữ liệu thực tế liên quan đến thanh tra, kiểm tra, nợ đọng thuế, giải quyết khiếu nại tranh chấp; phương pháp tổng hợp được sử dụng ở cuối mỗi mục của Chương 2 và Chương 3 để rút ra các nhận định, kết luận khoa học và xác lập các giải pháp hoàn thiện.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam: Hiến pháp, Luật Quản lý thuế năm 2006, các luật thuế (GTGT, TNDN, TNCN, TTĐB, XNK) và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành.
  • Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới thể chế kinh tế thị trường; Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2005-2010 và giai đoạn 2011-2020.
  • Các báo cáo chuyên môn, tài liệu thống kê tổng kết công tác thuế của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và VCCI.
  • Dữ liệu, tài liệu học thuật của các tổ chức quốc tế (World Bank, IMF, OECD) và cơ quan thuế các nước (ATO - Australia, IRS - Hoa Kỳ, IRAS - Singapore, Anh, Pháp, Hàn Quốc, Hà Lan, Trung Quốc).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý thuế và pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về quản lý thuế và các thành tố vận hành trong hệ thống quản lý thuế hiện đại:

  • Khái niệm và đặc trưng quản lý thuế: Luận chứng bản chất quản lý thuế theo nghĩa hẹp, phân tích 5 đặc trưng bản chất và xác định việc chuyển dịch tư duy quản lý sang tiếp cận "người nộp thuế là khách hàng", xác định mục tiêu tối đa hóa sự tuân thủ tự nguyện là trọng tâm chi phối toàn bộ quy trình quản lý.
  • Các thành tố cơ bản trong hệ thống quản lý thuế:
    • Cơ chế quản lý: Đối chiếu giữa cơ chế cơ quan thuế tính thuế (official assessment) mang tính mệnh lệnh áp đặt, thủ công, tốn kém chi phí với cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp (self-assessment) hiện đại, chuyển chức năng của cơ quan thuế từ kiểm tra hành chính sang hỗ trợ phục vụ kết hợp quản lý rủi ro.
    • Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế: Khảo sát 4 mô hình: mô hình theo sắc thuế (từng phòng quản lý trọn gói một sắc thuế, áp dụng tại Tổng cục Thuế Việt Nam đầu thập niên 90); mô hình theo nhóm người nộp thuế (phân loại theo quy mô doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ hoặc ngành kinh tế; tại Việt Nam năm 2010 đã thành lập Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn); mô hình theo chức năng (chia tách thành các bộ phận tuyên truyền hỗ trợ, kê khai kế toán thuế, quản lý nợ - cưỡng chế, thanh tra kiểm tra); mô hình hỗn hợp (kết hợp Chức năng - Quy mô đối tượng - Sắc thuế).
  • Lý thuyết về hành vi tuân thủ và yếu tố chi phối: Phân tích cơ chế tác động của tâm lý sợ rủi ro, tính răn đe của hình phạt, vai trò của chuẩn mực đạo đức xã hội và chất lượng của hệ thống thủ tục hành chính thuế đối với hành vi kê khai.
  • Kinh nghiệm quốc tế về quản lý thuế: Tác giả tổng hợp kinh nghiệm từ 8 quốc gia có hệ thống quản lý thuế phát triển nhằm rút ra bài học cho Việt Nam:
Quốc gia Trọng tâm chiến lược quản lý thuế Biện pháp tổ chức và cung cấp dịch vụ hỗ trợ Cơ chế thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế thu nợ
Australia (ATO) Phân loại quản lý theo các cấp độ tuân thủ của khách hàng (triển khai từ năm 2002). Đẩy mạnh phát triển mạng lưới đại lý thuế (chuẩn bị tờ khai cho khoảng 70% đối tượng nộp thuế); cung cấp trang web và dịch vụ điện thoại chuyên biệt. Thanh tra dựa trên lịch sử tuân thủ; thiết kế cơ chế hoàn thuế để khuyến khích kê khai trung thực (có 83% đối tượng nộp thuế được hoàn thuế).
Anh Áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp từ năm 1996; chuyển mạnh sang phục vụ người nộp thuế. Cán bộ hỗ trợ chiếm 28% biên chế toàn ngành và 55% cấp địa phương; cam kết giải quyết 80% văn thư trong 15 ngày, nghe máy sau 20 giây; trả lãi nếu cơ quan thuế tư vấn sai. Áp dụng phân tích rủi ro (40% do trung ương giao, 10% ngẫu nhiên, 50% địa phương); phạt 3.000 bảng nếu không lưu giữ chứng từ 5 năm; phân cấp cưỡng chế nợ theo mức tiền.
Hoa Kỳ (IRS) Quản lý theo nhóm đối tượng (doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ, người làm công). Cho phép doanh nghiệp nhỏ kê khai thuế qua điện thoại; tập trung tháo gỡ vướng mắc cho các ngành rủi ro cao (xây dựng, giải trí, bất động sản). Sử dụng hệ số DIF (Discriminate Function System) đo lường sai lệch kê khai so với mức trung bình để chọn mẫu thanh tra tự động.
Pháp Cơ cấu lại cơ quan thuế như một đơn vị cung cấp dịch vụ, hạch toán rõ chi phí - lợi ích. Cam kết 5 tiêu chuẩn dịch vụ (đón tiếp theo hẹn, không bỏ lỡ điện thoại, gửi tờ khai tận nhà, hệ thống hóa câu trả lời, chỉ định cá nhân đối thoại). Đại diện của người nộp thuế được tham gia vào các Ủy ban xử lý tranh chấp thuế với quyền biểu quyết ngang phiếu với cơ quan thuế.
Hà Lan Quản lý theo quy mô khách hàng (từ năm 1987), cá thể hóa phân tích rủi ro cho doanh nghiệp nhỏ. Chuyên môn hóa dịch vụ hỗ trợ theo từng nhóm quy mô doanh nghiệp. Tăng cường phối hợp và hỗ trợ kỹ thuật công nghệ thông tin từ cơ quan trung ương cho địa phương.
Hàn Quốc Bảo vệ quyền lợi người nộp thuế và phát triển dịch vụ hỗ trợ tiện ích cao. Thiết lập chức danh người bảo vệ quyền lợi người nộp thuế độc lập; cung cấp dịch vụ hỗ trợ tại trụ sở doanh nghiệp; lập trung tâm tư vấn trả lời email trong 48 giờ. Nâng cao tỷ lệ tuân thủ tự nguyện thông qua việc tạo lập sự tin cậy và minh bạch thông tin xử lý thuế.
Trung Quốc Quán triệt phương châm "người nộp thuế là trung tâm", phục vụ xuyên suốt quy trình. Cung cấp dịch vụ toàn diện ở cả 3 khâu: trước nộp thuế (thông tin, hướng dẫn), trong nộp thuế (thuận tiện) và sau nộp thuế (khiếu nại, bồi hoàn). Khảo sát định kỳ mức độ hài lòng của người nộp thuế; chuẩn hóa quy trình và kiểm soát nội bộ cán bộ thuế.
Singapore (IRAS) Mục tiêu trở thành cơ quan thuế hàng đầu thế giới; tối đa hóa sự tuân thủ tự nguyện. Phản ứng linh hoạt theo nhu cầu và hồ sơ lịch sử tuân thủ của từng nhóm đối tượng nộp thuế. Ứng dụng công nghệ thông tin tự động hóa cao trong giám sát và kiểm soát rủi ro kê khai thuế.

Chương 2: Thực trạng pháp luật, thực tiễn thi hành pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích, đánh giá hệ thống quy định thực định và tình hình thi hành Luật Quản lý thuế năm 2006 tại Việt Nam:

  • Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành về thủ tục hành chính thuế (Mục 2.1):
    • Phân tích quy định pháp luật về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế và xóa nợ thuế. Đánh giá ưu điểm nổi bật là bước đầu chuyển đổi thành công sang cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp, giảm bớt sự can thiệp trực tiếp mang tính áp đặt của cán bộ thuế.
    • Đánh giá tồn tại: Quy trình thủ tục còn rườm rà, biểu mẫu kê khai còn phức tạp, thủ tục hoàn thuế chậm trễ gây ứ đọng vốn của doanh nghiệp; sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh, ngân hàng thương mại, đất đai còn thiếu liên thông, làm phát sinh chi phí tuân thủ lớn cho người nộp thuế.
  • Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành về giám sát và bảo đảm sự tuân thủ (Mục 2.2):
    • Quản lý thông tin người nộp thuế: Đã cấp mã số thuế diện rộng nhưng cơ sở dữ liệu thông tin chưa được tích hợp đầy đủ, việc thu thập thông tin từ bên thứ ba (hải quan, ngân hàng, kho bạc) còn nhiều vướng mắc pháp lý.
    • Công tác thanh tra, kiểm tra thuế: Tiêu chí phân tích rủi ro để chọn đối tượng thanh tra còn mang tính chủ quan; hoạt động thanh tra còn dàn trải, chưa tập trung đúng mức vào các lĩnh vực rủi ro cao như chuyển giá ở khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), thương mại dịch vụ và bất động sản.
    • Xử lý vi phạm và cưỡng chế thuế: Các biện pháp cưỡng chế hành chính thuế (trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản, khấu trừ lương, kê biên tài sản, thu hồi giấy phép) quy định trong Luật Quản lý thuế gặp nhiều trở ngại khi thi hành trên thực tế do thiếu cơ chế phối hợp bắt buộc từ phía các ngân hàng và tổ chức tín dụng. Tình trạng nợ đọng thuế dây dưa kéo dài chậm được giải quyết triệt để.
    • Khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp thuế: Quy trình khiếu nại hành chính thuế còn khép kín trong nội bộ ngành thuế, người giải quyết khiếu nại lần đầu chính là cơ quan ban hành quyết định hành chính dẫn đến tính khách quan không cao; cơ chế tài phán tư pháp thông qua Tòa Hành chính chưa phát huy hiệu quả do người nộp thuế còn e ngại và thủ tục tố tụng phức tạp.
  • Đánh giá chung và nguyên nhân: Luận án kết luận rằng khoảng cách giữa các quy định của Luật Quản lý thuế 2006 và thực tiễn thực thi còn lớn. Nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu đồng bộ của hệ thống văn bản dưới luật, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin còn lạc hậu, nền kinh tế còn sử dụng nhiều tiền mặt, năng lực và phẩm chất đạo đức của một bộ phận cán bộ thuế chưa đáp ứng yêu cầu công vụ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế:

  • Căn cứ xác định giải pháp (Mục 3.1):
    • Dựa trên quan điểm, đường lối của Đảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường.
    • Sự chi phối và yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam: bảo đảm quyền tự do kinh doanh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, giảm thiểu chi phí giao dịch xã hội.
    • Kết quả nghiên cứu khoa học và kinh nghiệm quản lý thuế quốc tế đã được đúc kết (đặc biệt là bài học về coi trọng dịch vụ người nộp thuế, tự động hóa quản lý rủi ro và phát triển đại lý thuế).
  • Các nhóm giải pháp cụ thể (Mục 3.2):
    • Hoàn thiện các quy định về thủ tục hành chính thuế: Đơn giản hóa toàn diện các thủ tục kê khai, nộp thuế; luật hóa và mở rộng việc áp dụng thuế điện tử; minh bạch hóa các trường hợp ấn định thuế nhằm hạn chế sự lạm quyền của cán bộ thuế; hoàn thiện quy trình hoàn thuế GTGT nhanh chóng, kịp thời.
    • Hoàn thiện pháp luật bảo đảm sự giám sát và tuân thủ: Hoàn thiện quy chế thu thập, chia sẻ thông tin quản lý thuế giữa cơ quan thuế với hệ thống ngân hàng, cơ quan đăng ký kinh doanh, công an; xây dựng khung pháp lý chuẩn hóa việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra; quy định rõ ràng trách nhiệm pháp lý và nâng cao hiệu lực thi hành các quyết định cưỡng chế thuế; đổi mới quy trình giải quyết khiếu nại thuế theo hướng tăng cường tính độc lập, khách quan của cơ quan giải quyết tranh chấp.
    • Hoàn thiện pháp luật về tổ chức bộ máy quản lý thuế: Xây dựng cơ cấu tổ chức ngành thuế thống nhất kết hợp giữa quản lý theo chức năng và quản lý theo đối tượng; hoàn thiện quy chế pháp lý cho Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn; tiêu chuẩn hóa chức danh công chức thuế, gắn thẩm quyền với trách nhiệm công vụ, tăng cường giám sát nội bộ để phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực.
    • Hoàn thiện quy định pháp luật để lấp các lỗ hổng: Bổ sung các quy phạm kiểm soát hành vi tránh thuế, chuyển giá của các doanh nghiệp đa quốc gia và doanh nghiệp FDI (nghiên cứu thể chế hóa thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế - APA); bổ sung quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động quản lý thuế đối với thương mại điện tử; phát triển thể chế mạng lưới đại lý thuế độc lập để hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn

Theo công bố của tác giả tại phần mở đầu luận án, công trình đạt được 5 điểm đóng góp mới:

  1. Luận án hệ thống hóa các quan điểm và làm rõ lý luận về quan hệ quản lý thuế và pháp luật điều chỉnh quan hệ quản lý thuế trong điều kiện kinh tế thị trường.
  2. Luận án làm rõ cấu trúc và các yếu tố chi phối nội dung pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
  3. Luận án đưa ra kết luận khoa học về thực trạng pháp luật quản lý thuế và thực tiễn áp dụng pháp luật quản lý thuế, kết luận về nguyên nhân của thực trạng để làm cơ sở cho việc xây dựng giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
  4. Luận án xác định những tư tưởng cơ bản để định hướng chung cho các giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
  5. Luận án đưa ra một số giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam dựa trên các căn cứ khoa học và thực tiễn.

Các kiến nghị và giải pháp đề xuất chính

  • Về phương diện lập pháp: Đề xuất Quốc hội sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế năm 2006 theo hướng quy định chi tiết hơn các quyền của người nộp thuế, luật hóa các quy trình quản lý thuế điện tử, bổ sung hành lang pháp lý kiểm soát hành vi chuyển giá, tránh thuế quốc tế và thể chế hóa mô hình thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA).
  • Về phương diện quản lý hành chính: Chuyển dịch căn bản từ phương thức quản lý hành chính kiểm tra thủ công sang phương thức quản lý theo mức độ rủi ro tuân thủ; giảm thiểu các điểm tiếp xúc trực tiếp giữa công chức thuế và người nộp thuế nhằm ngăn ngừa hiện tượng nhũng nhiễu, tiêu cực.
  • Về phương diện xã hội hóa: Hoàn thiện khung khổ pháp lý cho hoạt động của các đại lý thuế, coi đại lý thuế là cầu nối chuyên nghiệp hỗ trợ người nộp thuế kê khai chính xác, giảm thiểu chi phí quản lý cho bộ máy nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu bộ phận pháp luật quản lý thuế (thủ tục, thẩm quyền, quy trình), tách biệt với việc nghiên cứu nội dung cấu thành chính sách của từng sắc thuế cụ thể.
  • Về nguồn quy phạm: Đề tài chủ yếu đào sâu hệ thống văn bản pháp luật quốc gia do Nhà nước Việt Nam ban hành; các quy phạm trong các điều ước quốc tế đa phương hoặc song phương mà Việt Nam tham gia chỉ được xem xét với tư cách là nhân tố tác động, chưa được phân tích toàn diện như một hệ thống nguồn trực tiếp.
  • Về thời điểm nghiên cứu: Các số liệu thực tiễn và hệ thống văn bản khảo sát phản ánh thực trạng pháp lý giai đoạn 2006-2012, trước thời điểm Luật Quản lý thuế sửa đổi năm 2012 và Luật Quản lý thuế năm 2019 được ban hành.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nghiên cứu cơ chế tương thích và xử lý xung đột pháp luật giữa pháp luật quản lý thuế quốc gia với các cam kết quốc tế trong các hiệp định tránh đánh thuế hai lần và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
  • Nghiên cứu chuyên sâu cơ chế pháp lý kiểm soát các phương thức trốn thuế, chuyển giá tinh vi của các tập đoàn xuyên quốc gia và quản lý thuế đối với các mô hình kinh doanh nền tảng số, kinh tế chia sẻ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên luật: Luận án là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo hệ thống về lý luận quản lý thuế, sự phân định giữa pháp luật nội dung và pháp luật hình thức trong lĩnh vực thuế, cũng như phương pháp nghiên cứu so sánh kinh nghiệm quản lý thuế quốc tế.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Cung cấp tư liệu chuyên sâu phục vụ giảng dạy các học phần Luật Thuế, Luật Kinh tế và Quản trị hành chính công tại các trường đại học khối luật và khối kinh tế.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan): Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn để phục vụ công tác rà soát, đánh giá chính sách và hoạch định các chương trình sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế; tham khảo tiêu chuẩn hóa quy trình dịch vụ người nộp thuế và xây dựng các tiêu chí phân tích rủi ro trong thanh tra thuế.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa 5 đặc trưng của quản lý thuế và khung lý thuyết về các yếu tố chi phối hành vi tuân thủ thuế tại Chương 1; bảng tổng kết bài học kinh nghiệm quản lý thuế của các nước phát triển; và hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp, cưỡng chế thuế tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt khái niệm quản lý thuế theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp như thế nào, và tác giả sử dụng cách tiếp cận nào?

Theo luận án, quản lý thuế theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ hoạt động của nhà nước liên quan đến thuế: từ xây dựng chiến lược, ban hành văn bản pháp luật thuế đến tổ chức thu nộp và kiểm tra, giám sát việc sử dụng tiền thuế tại các đơn vị thụ hưởng NSNN. Theo nghĩa hẹp, quản lý thuế là hoạt động quản lý hành chính nhà nước về thuế, gồm quá trình tổ chức, điều hành thu nộp thuế do hệ thống cơ quan quản lý thuế thực hiện đối với người nộp thuế theo luật định. Luận án thống nhất sử dụng khái niệm theo nghĩa hẹp, tương thích với quy định tại Điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2006.

2. Mục tiêu nào được xác định là cơ bản nhất trong hệ thống mục tiêu của quản lý thuế? Vì sao?

Trong các mục tiêu (huy động nguồn thu cho NSNN, tối thiểu hóa chi phí, ổn định vĩ mô, bảo đảm công bằng, bảo vệ quyền lợi người nộp thuế), mục tiêu "tăng cường sự tuân thủ thuế của người nộp thuế một cách đầy đủ, kịp thời và tự nguyện" được xác định là mục tiêu cơ bản nhất. Tác giả luận giải: khi sự tuân thủ tự nguyện đạt mức cao nhất, nguồn thu NSNN sẽ được duy trì bền vững và mở rộng; chi phí quản lý của cơ quan thuế và chi phí tuân thủ của xã hội giảm xuống mức tối thiểu; qua đó Nhà nước phát huy tối đa vai trò điều tiết kinh tế mà không cần lạm dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính tốn kém.

3. Ưu điểm và nhược điểm của mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng là gì?

  • Ưu điểm: Thích ứng tốt với những thay đổi về chính sách thuế và số lượng người nộp thuế; tính chuyên môn hóa cao do cán bộ được bố trí đúng năng lực chuyên sâu cho từng khâu (tuyên truyền hỗ trợ, xử lý tờ khai, thanh tra, cưỡng chế nợ); giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế; hạn chế hiện tượng tiêu cực, thông đồng nhờ cơ chế kiểm soát chéo giữa các bộ phận chức năng.
  • Nhược điểm: Dễ dẫn đến tình trạng phân đoạn trong quản lý, mỗi bộ phận chỉ chú trọng khâu chuyên môn hẹp mà thiếu sự điều phối đồng bộ; trong điều kiện ý thức tuân thủ của người dân chưa cao và áp dụng cơ chế giao chỉ tiêu pháp lệnh thu ngân sách, mô hình này gây khó khăn trong việc quy kết trách nhiệm cho cá nhân hoặc tổ chức cụ thể khi xảy ra tình trạng thất thu thuế.

4. Cơ quan thuế Australia (ATO) và Cơ quan thu nội địa Anh đã triển khai những giải pháp đặc thù nào để nâng cao tính tuân thủ thuế?

  • Tại Australia (ATO): Xây dựng chiến lược quản lý thuế theo các cấp độ tuân thủ của khách hàng; phát triển mạng lưới đại lý thuế độc lập để thực hiện lập tờ khai cho khoảng 70% đối tượng nộp thuế; áp dụng cơ chế thanh tra linh hoạt dựa trên lịch sử tuân thủ và thiết kế cấu trúc khuyến khích kê khai chính xác gắn với tỷ lệ hoàn thuế cao (khoảng 83% người nộp thuế được hoàn thuế).
  • Tại Anh: Chuyển đổi sang cơ chế tự khai, tự nộp từ năm 1996 với phương châm coi người nộp thuế là khách hàng; bố trí lực lượng cán bộ làm công tác hỗ trợ chiếm 28% toàn ngành (và 55% ở cấp cục/chi cục); ban hành cam kết chất lượng dịch vụ (80% văn thư trả lời trong 15 ngày, 90% cuộc gọi giải quyết sau 20 giây); cam kết trả tiền lãi nếu cán bộ thuế tư vấn sai gây thiệt hại cho người nộp thuế; phạt nghiêm 3.000 bảng đối với hành vi không lưu giữ chứng từ sổ sách trong thời hạn 5 năm.

5. Những yếu tố tâm lý - xã hội nào tác động đến hành vi tuân thủ nghĩa vụ thuế theo phân tích của luận án?

Luận án chỉ ra 7 yếu tố tâm lý - xã hội then chốt: (1) Nhận thức của người nộp thuế về sự công tâm, trong sạch, không tham nhũng của chính quyền và cơ quan thuế; (2) Sự lo lắng về khả năng xảy ra các sai sót vô ý do chính sách và quy trình quản lý thuế quá phức tạp; (3) Mức độ chấp nhận rủi ro và tâm lý sợ bị phát hiện, xử phạt nghiêm khắc; (4) Mức độ tự chủ và độc lập của người nộp thuế trong cơ chế tự tính, tự khai; (5) Chuẩn mực xã hội và ý thức trách nhiệm của cộng đồng đối với nghĩa vụ thuế; (6) Ảnh hưởng của dư luận xã hội, danh tiếng và vị thế xã hội của người nộp thuế; (7) Sự đánh giá của người dân về tính minh bạch và hiệu quả của các khoản chi tiêu công từ NSNN.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Văn Cương là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống trong lĩnh vực khoa học pháp lý về pháp luật quản lý thuế tại Việt Nam thời kỳ đổi mới. Bằng việc phân tích toàn diện cơ sở lý luận, khảo cứu kinh nghiệm quốc tế và đánh giá khách quan thực trạng thi hành Luật Quản lý thuế năm 2006, luận án đã xác lập luận cứ khoa học vững chắc cho việc chuyển đổi phương thức quản lý thuế từ hành chính cưỡng bức sang phục vụ và quản lý rủi ro. Các giải pháp và định hướng hoàn thiện pháp luật do tác giả đề xuất phản ánh giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn thiết thực đối với công tác hoàn thiện thể chế tài chính - thuế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.