Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính quốc gia, thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, hàng năm tỷ lệ động viên từ thuế và phí đạt từ 20% đến 22% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) cả nước. Tại huyện Đô Lương thuộc tỉnh Nghệ An, số thu ngân sách hàng năm có sự chuyển biến tích cực, trong đó số thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) chiếm tỷ trọng xấp xỉ 10,25% đến 12% tổng số thu nội địa (riêng năm 2016 đạt gần 24 tỷ đồng). Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trên địa bàn đã tăng trưởng vượt bậc từ 30 đơn vị năm 1999 lên 434 đơn vị vào tháng 6 năm 2017, tạo ra áp lực quản lý rất lớn cho cơ quan thuế. Thực tế cho thấy số thu thuế GTGT vẫn chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế địa phương; tình trạng thất thu thuế diễn biến phức tạp thông qua các hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, khai khống hóa đơn đầu vào, gian lận mức thuế suất và nợ đọng thuế kéo dài.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế GTGT tại cơ quan thuế cấp huyện; phân tích toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2013 - 2017 tại Chi cục Thuế huyện Đô Lương; chỉ ra các mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đến năm 2020. Nghiên cứu tập trung vào không gian quản lý tại Chi cục Thuế huyện Đô Lương đối với khối doanh nghiệp, mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc bảo đảm số thu vượt dự toán từ 5% đến 10% hàng năm, nâng cao hiệu lực hành thu và giảm thiểu tối đa tình trạng thất thoát ngân sách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và mô hình quản lý thuế theo chức năng kết hợp phân nhóm đối tượng nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành. Đồng thời, tác giả vận dụng lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện dựa trên cơ chế tự khai - tự nộp (TK-TN), đề cao trách nhiệm chủ động tính thuế, nộp thuế của doanh nghiệp dưới sự hướng dẫn, giám sát của cơ quan thuế.

Khung lý thuyết của luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm và cơ chế cốt lõi:

  1. Thuế giá trị gia tăng: Sắc thuế gián thu có tính trung lập cao, đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
  2. Quản lý thuế GTGT: Hoạt động lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều hành và kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế nhằm bảo đảm người nộp thuế chấp hành đúng nghĩa vụ theo Luật Thuế GTGT và Luật Quản lý thuế.
  3. Cơ chế khấu trừ và hoàn thuế GTGT: Quy trình liên hoàn cho phép bù trừ số thuế đầu vào hợp pháp với số thuế đầu ra và hoàn trả phần thuế chưa được khấu trừ hết theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.
  4. Kiểm tra và cưỡng chế thuế: Các biện pháp nghiệp vụ của cơ quan thuế nhằm răn đe, ngăn chặn hành vi trốn thuế, lách luật và thu hồi nợ đọng vào Ngân sách Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập trong giai đoạn 2013 - 2017 từ hệ thống báo cáo quyết toán thu ngân sách của Chi cục Thuế huyện Đô Lương, số liệu quản lý của 5 đội thuế chuyên trách, số liệu Niên giám thống kê huyện Đô Lương và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (sửa đổi năm 2013), Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (sửa đổi năm 2013) và Thông tư 26/2015/TT-BTC. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 434 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện và 38 cán bộ công chức thuộc Chi cục Thuế huyện Đô Lương.

Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan, chính xác xu hướng biến động của số thu thuế GTGT qua chuỗi thời gian 5 năm, làm rõ mức độ hoàn thành dự toán được giao, đồng thời định lượng cụ thể tỷ lệ nợ đọng, tỷ lệ kiểm tra và xử lý văn bản vướng mắc của người nộp thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế giai đoạn 2013 - 2017 tại Chi cục Thuế huyện Đô Lương đã đưa ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Tăng trưởng tổng thu ngân sách đạt kết quả vượt bậc: Tổng thu ngân sách từ thuế của Chi cục tăng trưởng liên tục từ 101.745 triệu đồng (năm 2013) lên 122.250 triệu đồng (năm 2014), đạt 212.511 triệu đồng (năm 2016) và dự kiến đạt 233.000 triệu đồng năm 2017. Riêng 6 tháng đầu năm 2017, số thu đạt 85,5 tỷ đồng, tương đương 43,3% dự toán năm và tăng 131,9% so với cùng kỳ năm 2016. Sắc thuế GTGT giữ vai trò điều tiết then chốt với tỷ trọng đóng góp từ 10,25% đến 12% tổng thu nội địa.

  2. Cơ cấu doanh nghiệp bộc lộ tính phân tán và quy mô nhỏ: Đến ngày 30/6/2017, toàn huyện có 434 doanh nghiệp, bao gồm 278 công ty TNHH (chiếm 64,05%), 103 công ty cổ phần (chiếm 23,73%), 35 doanh nghiệp tư nhân (chiếm 8,06%) và 18 hợp tác xã (chiếm 4,15%). Doanh nghiệp tập trung chủ yếu tại Thị trấn Đô Lương với 156 đơn vị (chiếm 35,94%), Tràng Sơn có 33 đơn vị (7,60%), Đà Sơn có 25 đơn vị (5,76%), trong khi nhiều xã vùng sâu như Giang Sơn Tây, Bắc Sơn chỉ có 1 doanh nghiệp (0,23%). Phần lớn doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp nhỏ lẻ, máy móc lạc hậu, vốn ít.

  3. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế đạt hiệu quả vượt trội: Từ năm 2013 đến tháng 6/2017, đơn vị đã tổ chức 15 hội nghị chuyên đề về thuế GTGT cho hơn 600 lượt công chức và 15 hội nghị tuyên truyền cho hơn 7.200 lượt doanh nghiệp tham gia (đạt 85% kế hoạch đề ra). Tỷ lệ hồi đáp văn bản giải quyết vướng mắc chính sách thuế cho doanh nghiệp luôn duy trì ở mức 96% đến 100% qua các năm (các năm 2013, 2014, 2015, 2016 đạt tuyệt đối 100%).

  4. Tình trạng nợ đọng và gian lận thuế vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro: Tình trạng sử dụng hóa đơn đầu vào bất hợp pháp để kê khai khấu trừ thuế, gian lận xác định mức thuế suất ưu đãi và tình trạng nợ đọng kéo dài vẫn xảy ra, ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời của dòng tiền vào Ngân sách Nhà nước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về mặt chủ quan, trình độ chuyên môn của đội ngũ 38 cán bộ công chức dù có 50% đạt trình độ đại học trở lên và 3 thạc sĩ kinh tế nhưng năng lực kiểm tra chuyên sâu các thủ đoạn gian lận hóa đơn tinh vi vẫn chưa đồng đều. Về mặt khách quan, ý thức tuân thủ pháp luật của một số doanh nghiệp chưa cao, chạy theo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn, trong khi các quy định pháp luật về thuế GTGT có nhiều lần điều chỉnh gây khó khăn trong việc cập nhật.

So sánh với bài học thực tiễn tại Cục Thuế TP. Hà Nội về việc ứng dụng công nghệ thông tin phân tích rủi ro tờ khai điện tử để truy thu hàng trăm tỷ đồng, hay kinh nghiệm của Cục Thuế Ninh Bình trong việc thành lập đoàn kiểm tra liên ngành để cưỡng chế thu hồi nợ đọng, Chi cục Thuế Đô Lương cần chuyển mạnh từ phương thức kiểm tra truyền thống sang quản lý rủi ro hiện đại. Dữ liệu nghiên cứu trong thực tế nên được mô hình hóa qua các biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa dự toán giao và số thu thực tế, kết hợp bảng ma trận phân loại người nộp thuế theo mức độ rủi ro để tối ưu hóa nguồn lực kiểm tra.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực trạng và mục tiêu phát triển kinh tế địa phương, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Đô Lương giai đoạn 2017 - 2020:

  1. Hiện đại hóa công tác tuyên truyền và dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế: Đẩy mạnh hình thức đối thoại trực tuyến, giải đáp vướng mắc qua cổng thông tin điện tử; phấn đấu đạt mục tiêu 100% doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế qua mạng internet và nộp thuế điện tử trước năm 2020, rút ngắn trên 30% thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Chủ thể thực hiện: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế.

  2. Hoàn thiện quy trình lập dự toán và phân tích cơ sở nguồn thu: Nâng cao chất lượng phân tích chuỗi số liệu kinh tế - xã hội của 33 xã, thị trấn nhằm xây dựng dự toán sát với năng lực kinh doanh thực tế của 434 doanh nghiệp, bảo đảm tỷ lệ hoàn thành dự toán thu thuế GTGT hàng năm vượt từ 5% đến 10% nhưng không tạo áp lực quá mức cho doanh nghiệp. Chủ thể thực hiện: Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán.

  3. Tăng cường quản lý kê khai, khấu trừ, hoàn thuế và quyết liệt thu hồi nợ đọng: Thực hiện kiểm tra 100% hồ sơ khai thuế tại bàn; tăng tỷ lệ lựa chọn doanh nghiệp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đạt trên 20% tổng số doanh nghiệp hoạt động hàng năm theo định hướng của Tổng cục Thuế; kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế tài khoản, công khai danh tính đối với doanh nghiệp chây ỳ nhằm kéo giảm tỷ lệ nợ khó thu xuống dưới mức 0,5% tổng số nợ thuế GTGT. Chủ thể thực hiện: Đội Kiểm tra thuế và Đội Quản lý nợ.

  4. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Thực hiện quy hoạch, đào tạo lại chuyên môn cho 38 cán bộ công chức; nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học lên trên 70% trong giai đoạn 2017 - 2020; tăng cường công tác thanh tra nội bộ, ngăn chặn tiêu cực và xây dựng văn hóa công vụ liêm chính. Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Đô Lương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc dành cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các Chi cục Thuế cấp quận, huyện: Tài liệu cung cấp hệ thống 14 công thức và chỉ tiêu lượng hóa công tác quản lý thu thuế (như tỷ lệ nợ quá hạn dưới 10%, tỷ lệ kiểm tra hồ sơ đạt 100%), hỗ trợ thiết thực cho việc xây dựng kế hoạch hành thu và kiểm soát nợ đọng tại địa phương.
  2. Học viên cao học, sinh viên và giảng viên khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Luận văn là case study điển hình về quản lý tài chính công tại cấp cơ sở với chuỗi số liệu thực chứng từ 434 doanh nghiệp và hệ thống 21 bảng thống kê chi tiết giai đoạn 2013 - 2017, phục vụ trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu về chính sách thuế.
  3. Giám đốc, Kế toán trưởng và chuyên viên tài chính tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Tài liệu giúp nhận diện rõ các lỗi sai sót phổ biến trong việc lập hóa đơn, kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và các trường hợp bị truy thu khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra quyết toán.
  4. Cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương (HĐND, UBND các cấp): Cung cấp luận cứ thực tiễn để ban hành các cơ chế phối hợp liên ngành giữa Thuế, Công an, Ngân hàng và Quản lý thị trường trong việc chống thất thu ngân sách trên địa bàn 33 xã, thị trấn.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ trọng đóng góp của thuế GTGT trong tổng thu ngân sách huyện Đô Lương là bao nhiêu? Trong giai đoạn 2013 - 2017, thuế GTGT thu từ các doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng xấp xỉ 10,25% đến 12% tổng số thu ngân sách nội địa của huyện Đô Lương. Riêng năm 2016, số thu thuế GTGT đạt gần 24 tỷ đồng, khẳng định vai trò là một trong những sắc thuế trụ cột bảo đảm nguồn lực tài chính cho địa phương.

Đặc điểm cơ cấu doanh nghiệp tại huyện Đô Lương ảnh hưởng thế nào đến công tác quản lý thuế? Đến tháng 6 năm 2017, toàn huyện có 434 doanh nghiệp nhưng có tới 35,94% (156 đơn vị) tập trung tại Thị trấn Đô Lương và 64,05% (278 đơn vị) là công ty TNHH quy mô nhỏ lẻ. Sự phân bố không đồng đều và tính chất kinh doanh nhỏ khiến việc kiểm soát hóa đơn, luồng tiền giao dịch gặp nhiều khó khăn.

Chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý nợ thuế GTGT được tác giả áp dụng gồm những gì? Tác giả áp dụng 2 chỉ tiêu chuẩn hóa theo quy định của Tổng cục Thuế: tỷ lệ nợ quá hạn phải khống chế dưới 10% trên tổng nợ thu và tỷ lệ nợ khó thu không được vượt quá 0,5% tổng nợ thuế GTGT. Đây là thước đo chuẩn xác để đánh giá hiệu lực của các biện pháp cưỡng chế hành chính thuế.

Chi cục Thuế Đô Lương đã đạt kết quả nổi bật nào trong công tác hỗ trợ người nộp thuế? Từ năm 2013 đến năm 2017, đơn vị đã tổ chức 15 cuộc tập huấn chính sách thuế cho hơn 7.200 lượt doanh nghiệp tham gia, đồng thời giải quyết văn bản vướng mắc đạt tỷ lệ từ 96% đến 100% (trong đó 4 năm liên tiếp 2013 - 2016 đạt tỷ lệ giải quyết 100%), giúp nâng cao tinh thần tuân thủ của người nộp thuế.

Những hành vi gian lận thuế GTGT phổ biến nhất được nhận diện trong luận văn là gì? Các hành vi gian lận chủ yếu gồm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa hàng hóa mua vào, cố tình kê khai khống chi phí đầu vào để xin hoàn thuế từ Ngân sách Nhà nước và mập mờ trong việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi 5% thay vì mức thuế suất chuẩn 10%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và 10 nội dung nghiệp vụ quản lý thuế GTGT đối với khối doanh nghiệp tại cơ quan thuế cấp huyện.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh thu ngân sách huyện Đô Lương giai đoạn 2013 - 2017, chỉ ra mức tăng trưởng tổng thu từ 101.745 triệu đồng lên 212.511 triệu đồng năm 2016 với sự tham gia của 434 doanh nghiệp.
  • Làm rõ các điểm nghẽn then chốt về quy mô doanh nghiệp nhỏ lẻ (64,05% công ty TNHH), nguy cơ thất thu từ hóa đơn bất hợp pháp và thách thức trong việc nâng cao năng lực của 38 cán bộ công chức thuế.
  • Đề xuất đồng bộ 8 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai đến năm 2020 nhằm đạt mục tiêu 100% doanh nghiệp kê khai nộp thuế điện tử và giảm nợ khó thu dưới 0,5%.
  • Đưa ra các kiến nghị chuẩn xác đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và UBND huyện Đô Lương nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế phối hợp thu ngân sách.

Các cấp quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng các giải pháp trong luận văn vào thực tiễn điều hành nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản trị thuế, ngăn chặn thất thu và kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bền vững cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.