Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữ vai trò là một trong những sắc thuế gián thu quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu ngân sách nhà nước (NSNN) tại Việt Nam. Không chỉ đảm bảo nguồn lực tài chính công ổn định, thuế GTGT còn là công cụ kinh tế thúc đẩy các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc chế độ hóa đơn, chứng từ và hạch toán kế toán. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (NQD) ngày càng mở rộng và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế địa phương. Tuy nhiên, công tác quản lý thuế GTGT đối với khối doanh nghiệp này luôn đối mặt với nhiều phức tạp do tính chất đa dạng về loại hình, quy mô vốn vừa và nhỏ, cùng ý thức chấp hành pháp luật thuế chưa đồng đều.
Trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, tính đến ngày 31/12/2018 có 541 doanh nghiệp NQD đang hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD). Mặc dù tổng thu NSNN toàn huyện trong giai đoạn 2016 - 2018 đều vượt dự toán được giao (chủ yếu nhờ nguồn thu tiền sử dụng đất), nhưng số thu thuế GTGT từ khối doanh nghiệp NQD lại liên tục không đạt kế hoạch đề ra. Cụ thể, tỷ lệ hoàn thành dự toán thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD năm 2016 chỉ đạt 78,47%, năm 2017 đạt 87,08% và năm 2018 đạt 80,53%. Bên cạnh đó, tình trạng chậm đăng ký mã số thuế (MST), kê khai sai sót, cùng quy mô nợ đọng thuế GTGT gia tăng (chiếm tới 30,01% so với số thu thực tế năm 2018) đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhằm tìm kiếm các giải pháp khắc phục.
Đặc biệt, từ ngày 05/08/2019, Chi cục Thuế huyện Diễn Châu chính thức được hợp nhất với Chi cục Thuế huyện Yên Thành để thành lập Chi cục Thuế khu vực Bắc Nghệ II theo Quyết định số 1836/QĐ-BTC và Quyết định số 920/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Sự thay đổi về mô hình tổ chức bộ máy và quản lý địa bàn đòi hỏi cơ quan thuế phải nhanh chóng ổn định quy trình nghiệp vụ và nâng cao hiệu lực quản lý thu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế GTGT, nội dung, quy trình và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD.
- Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Diễn Châu, tổ chức bộ máy cơ quan thuế và phân tích thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD trên địa bàn giai đoạn 2016 - 2018.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong từng khâu nghiệp vụ quản lý thuế.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế Bắc Nghệ II trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Diễn Châu do Chi cục Thuế huyện Diễn Châu (nay thuộc Chi cục Thuế Bắc Nghệ II) quản lý.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và giáo trình chuyên ngành quản lý thuế:
- Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT: Được tiếp cận theo Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2008 (ban hành ngày 03/06/2008). Thuế GTGT là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ (HHDV) phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế có 5 đặc điểm cơ bản: là thuế gián thu; là thuế tiêu dùng không đánh trùng lặp; có tính lũy thoái so với thu nhập; được áp dụng theo nguyên tắc điểm đến; và có phạm vi điều tiết rộng trên hầu hết các HHDV lưu thông nội địa.
- Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 (ban hành ngày 26/01/2014), doanh nghiệp NQD được xác định là các doanh nghiệp mà Nhà nước không sở hữu hoặc nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ (bao gồm công ty TNHH, công ty cổ phần có vốn Nhà nước từ 50% trở xuống, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh và hợp tác xã).
- Quy trình quản lý thuế: Vận dụng quy định tại Điều 4 Luật Quản lý thuế năm 2019 (ban hành ngày 13/06/2019) và các văn bản quy trình nghiệp vụ chuyên ngành do Tổng cục Thuế ban hành:
- Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/05/2015 về quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế.
- Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28/07/2015 về quy trình quản lý nợ thuế.
- Quyết định số 745/QĐ-TCT ngày 20/04/2015 về quy trình tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế (NNT).
- Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/03/2010 và Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14/01/2019 quy định về cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan thuế các cấp.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thuế GTGT
Khóa luận thiết lập hệ thống chỉ tiêu định lượng phục vụ việc đo lường hiệu quả quản lý qua 4 khâu nghiệp vụ chính:
- Quản lý đăng ký, kê khai và nộp thuế: Tỷ lệ doanh nghiệp kê khai thuế (Số DN kê khai / Số DN đang hoạt động); Tỷ lệ số tờ khai đã nộp (Số tờ khai đã nộp / Số tờ khai phải nộp); Tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn (Số tờ khai nộp đúng hạn / Số tờ khai đã nộp); Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu thuế GTGT (Số thuế GTGT thực hiện / Số thuế GTGT dự toán).
- Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Tỷ lệ nợ thuế GTGT (Tổng số nợ thuế / Tổng số thu thuế GTGT thực hiện); Tỷ lệ nợ thuế có khả năng thu hồi (Số nợ có khả năng thu / Tổng số nợ thuế).
- Thanh tra, kiểm tra thuế: Tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm tra (Số DN được kiểm tra / Tổng số DN quản lý); Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra; Tỷ lệ doanh nghiệp phát hiện sai phạm; Tỷ lệ số thuế GTGT truy thu trên tổng thu.
- Tuyên truyền, hỗ trợ NNT: Số bài viết tuyên truyền trên phương tiện truyền thông; Số lượt NNT được giải đáp trực tiếp hoặc qua điện thoại trên mỗi cán bộ tuyên truyền; Số hội nghị tập huấn/đối thoại được tổ chức.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi dữ liệu theo thời gian (giai đoạn 2016 - 2018) và phân tích cơ cấu tỷ trọng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ:
- Báo cáo tổng kết công tác thuế hàng năm của Chi cục Thuế huyện Diễn Châu.
- Báo cáo thống kê quản lý nợ, kiểm tra nội bộ và số liệu đăng ký, kê khai thuế của Chi cục Thuế Bắc Nghệ II.
- Các tài liệu, số liệu kinh tế - xã hội công bố trên cổng thông tin điện tử và các báo cáo ngành liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Chương 1 tập trung phân tích khung lý thuyết nền tảng về thuế GTGT, xác định vị trí, vai trò của sắc thuế trong hệ thống tài chính công và mô tả chi tiết các quy trình quản lý thuế đối với khu vực NQD.
Về quy trình quản lý, tác giả chuẩn hóa 4 trụ cột nghiệp vụ:
- Quản lý đăng ký, kê khai và nộp thuế: Hướng dẫn NNT đăng ký để được cấp MST duy nhất phục vụ toàn bộ chu trình hoạt động; tiếp nhận, phân loại và kiểm tra hồ sơ khai thuế (HSKT) qua bộ phận "một cửa" hoặc hệ thống khai thuế điện tử (HTKK, mạng Etax); theo dõi tình hình nộp tiền thuế qua Kho bạc Nhà nước (KBNN) và ngân hàng thương mại.
- Quản lý và cưỡng chế nợ thuế: Phân loại nợ (nợ có khả năng thu, nợ khó thu, nợ đang khiếu nại, nợ đang chờ điều chỉnh); lập kế hoạch giao chỉ tiêu thu nợ; thực hiện các biện pháp đôn đốc (gọi điện, gửi thông báo, gửi thư điện tử); áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính (trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, kê biên tài sản).
- Thanh tra, kiểm tra thuế: Lập kế hoạch kiểm tra dựa trên kỹ thuật phân tích rủi ro hồ sơ khai thuế; tiến hành kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế hoặc kiểm tra trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp nhằm phát hiện các hành vi gian lận hóa đơn, trốn lậu thuế.
- Tuyên truyền, hỗ trợ NNT: Đa dạng hóa các kênh phổ biến chính sách pháp luật thuế, tổ chức tập huấn kỹ thuật khai thuế điện tử, giải đáp vướng mắc trực tiếp và gián tiếp.
Chương này cũng chỉ rõ 2 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý: nhóm yếu tố từ phía cơ quan thuế (trình độ chuyên môn, đạo đức công vụ của cán bộ thuế, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, trang bị cơ sở vật chất) và nhóm yếu tố từ phía doanh nghiệp (hiệu quả hoạt động SXKD, mức độ hiểu biết pháp luật và ý thức tuân thủ hóa đơn, chứng từ kế toán).
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Bắc Nghệ II trên địa bàn huyện Diễn Châu
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Diễn Châu, quá trình sáp nhập tổ chức bộ máy cơ quan thuế và phân tích chi tiết các số liệu thu ngân sách cùng công tác quản lý thuế GTGT giai đoạn 2016 - 2018.
Huyện Diễn Châu có diện tích 331,62 km², gồm 1 thị trấn và 38 xã, mạng lưới giao thông thuận lợi với Quốc lộ 1A, Quốc lộ 7A và đường sắt Bắc - Nam. Kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ với sự hình thành các cụm công nghiệp (CCN Diễn Hồng, CCN Tháp - Hồng - Kỷ) và các điểm du lịch ven biển (bãi biển Diễn Thành, khu du lịch Hòn Câu - Diễn Hải, khu sinh thái Mường Thanh Diễn Lâm).
Số lượng doanh nghiệp NQD tại Diễn Châu tăng nhanh qua các năm, từ 381 doanh nghiệp năm 2016 lên 450 doanh nghiệp năm 2017 và đạt 541 doanh nghiệp vào cuối năm 2018 (tăng gần 42% sau 2 năm). Cơ cấu phân bổ theo loại hình doanh nghiệp tính đến 31/12/2018 gồm:
- Công ty TNHH: 358 doanh nghiệp (chiếm 66,17%).
- Công ty cổ phần: 110 doanh nghiệp (chiếm 20,33%).
- Doanh nghiệp tư nhân: 61 doanh nghiệp (chiếm 11,28%).
- Hợp tác xã: 12 đơn vị (chiếm 2,22%).
| STT |
Chỉ tiêu thu ngân sách |
Năm 2016 (Triệu đồng) |
Năm 2017 (Triệu đồng) |
Năm 2018 (Triệu đồng) |
| 1 |
Tổng thu NSNN thực hiện |
226.600 |
287.800 |
281.550 |
|
Tỷ lệ thực hiện so với dự toán giao |
132,0% |
151,0% |
194,0% |
| 2 |
Thu từ khu vực ngoài quốc doanh |
76.554 |
73.728 |
63.342 |
|
Tỷ lệ thực hiện so với dự toán giao |
83,18% |
83,78% |
81,21% |
| 3 |
Thuế GTGT khối NQD thực hiện |
50.699 |
52.429 |
47.168 |
|
Dự toán giao thu thuế GTGT NQD |
64.608 |
60.207 |
58.572 |
|
Tỷ lệ thực hiện GTGT so với dự toán |
78,47% |
87,08% |
80,53% |
|
Tỷ trọng thuế GTGT trong tổng thu NQD |
66,23% |
71,11% |
74,47% |
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo Chi cục Thuế huyện Diễn Châu)
Phân tích chi tiết các khâu nghiệp vụ tại đơn vị:
- Công tác đăng ký thuế: Tỷ lệ cấp MST trên tổng số doanh nghiệp thành lập tăng qua các năm (từ 95,2% năm 2016 lên 98,0% năm 2018). Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký thuế đúng hạn với cơ quan thuế.
- Công tác kê khai và nộp thuế: Tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế đạt từ 95,52% (năm 2016) lên 98,52% (năm 2018). Nhờ ứng dụng phần mềm HTKK và hóa đơn mã vạch hai chiều, tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn đạt mức cao (98,93% đến 99,80%). 100% doanh nghiệp đang hoạt động đã tham gia kê khai và nộp thuế điện tử.
- Công tác quản lý nợ thuế GTGT: Tình hình nợ đọng có chiều hướng gia tăng phức tạp. Số thuế GTGT nợ đọng tính đến 31/12 tăng từ 12.503 triệu đồng (năm 2016) lên 15.053 triệu đồng (năm 2017) và 16.911 triệu đồng (năm 2018). Tỷ lệ nợ thuế GTGT trên số thu thực hiện tăng mạnh từ 14,54% năm 2016 lên 30,01% năm 2018. Mặc dù nợ có khả năng thu chiếm trên 90% tổng nợ, tỷ lệ thu hồi nợ đọng hàng năm chỉ duy trì ở mức trung bình khoảng 79,5% - 80,0%.
Nguyên nhân dẫn đến số thu thuế GTGT không đạt dự toán được chỉ rõ: ảnh hưởng của sự cố môi trường biển năm 2016 tác động nặng nề đến ngành đánh bắt, chế biến hải sản và dịch vụ du lịch Diễn Thành; chính sách thắt chặt đầu tư công khiến các doanh nghiệp xây dựng gặp khó khăn về thanh toán công trình; thị trường nước bạn Lào gặp suy giảm trong năm 2017 làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp vật liệu xây dựng; cùng ý thức tuân thủ hóa đơn chưa cao của một bộ phận doanh nghiệp tư nhân.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Bắc Nghệ II
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển của ngành thuế, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Tăng cường quản lý thông tin NNT, đẩy mạnh quản lý đăng ký và kê khai thuế: Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin tự động, thường xuyên giữa Chi cục Thuế Bắc Nghệ II với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cùng chính quyền các xã/thị trấn để kiểm soát kịp thời doanh nghiệp mới thành lập, xử lý dứt điểm các trường hợp có giấy phép kinh doanh nhưng chậm đăng ký mã số thuế; duy trì tỷ lệ 100% doanh nghiệp khai thuế qua mạng; rà soát, xử lý nghiêm các trường hợp chậm nộp HSKT hoặc kê khai sai lệch số học.
- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra thuế: Ứng dụng quy trình phân tích rủi ro để lựa chọn doanh nghiệp kiểm tra, tập trung vào các nhóm có dấu hiệu bất thường như doanh thu cao nhưng số thuế phát sinh âm liên tục nhiều tháng, doanh nghiệp xây dựng cơ bản và thương mại tổng hợp; kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng hóa đơn đầu vào, chống tình trạng mua bán hóa đơn bất hợp pháp để khấu trừ thuế GTGT.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế GTGT: Thực hiện chuẩn hóa quy trình phân loại nợ theo Quyết định 1401/QĐ-TCT; giao chỉ tiêu thu hồi nợ cụ thể cho từng đội thuế; áp dụng kiên quyết các biện pháp cưỡng chế theo luật định (phong tỏa tài khoản ngân hàng, thông báo vô hiệu hóa đơn) đối với các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày; công khai danh tính các đơn vị chây ỳ nợ thuế trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Tích cực đổi mới công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đa dạng hóa hình thức phổ biến chính sách thuế mới; mở các lớp tập huấn nghiệp vụ hóa đơn điện tử; nâng cao chất lượng đường dây nóng và bộ phận "một cửa" nhằm giải đáp thắc mắc kịp thời cho doanh nghiệp; hướng dẫn chi tiết quy trình hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT.
- Các giải pháp bổ trợ: Hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin sau khi sáp nhập hai chi cục cũ thành Chi cục Thuế Bắc Nghệ II; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tin học và giữ vững phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, văn hóa công vụ cho đội ngũ cán bộ thuế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh một cách chân thực bức tranh thực tế về công tác quản lý thuế GTGT tại một chi cục thuế cấp huyện trong giai đoạn có nhiều chuyển biến về kinh tế và tổ chức bộ máy. Các kết quả cụ thể bao gồm:
- Thống kê toàn diện cơ cấu 541 doanh nghiệp NQD tại huyện Diễn Châu, xác định loại hình công ty TNHH chiếm tỷ lệ chi phối (66,17%).
- Đánh giá định lượng quá trình thực hiện dự toán thu NSNN và thu thuế GTGT giai đoạn 2016 - 2018, chỉ ra nghịch lý: tổng thu ngân sách vượt dự toán (năm 2018 đạt 194%), nhưng nguồn thu thuế GTGT khối NQD liên tục sụt giảm và không hoàn thành chỉ tiêu (chỉ đạt 78,47% - 87,08% dự toán).
- Hệ thống hóa các tỷ lệ nợ thuế GTGT, làm rõ tốc độ gia tăng nợ đọng từ 12,5 tỷ đồng lên 16,9 tỷ đồng và tỷ lệ nợ/số thu thực hiện tăng vọt lên mức 30,01% năm 2018.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Tính thời sự về tổ chức: Đề tài được hoàn thành ngay tại thời điểm sáp nhập Chi cục Thuế huyện Diễn Châu và Chi cục Thuế huyện Yên Thành thành Chi cục Thuế khu vực Bắc Nghệ II (tháng 8/2019). Các phân tích về cơ cấu tổ chức mới (theo Quyết định 110/QĐ-BTC) giúp làm rõ chức năng của các đội thuế hợp nhất (như Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế, Đội Kiểm tra thuế).
- Tính khả thi của giải pháp: Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát các khâu nghiệp vụ thực tế của cơ quan thuế địa phương, từ công tác rà soát dữ liệu người nộp thuế, kỹ thuật kiểm tra hóa đơn rủi ro, đến quy trình cưỡng chế nợ đọng, phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ quản lý thu của Chi cục Thuế Bắc Nghệ II trong giai đoạn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập và nguồn số liệu tại thời điểm nghiên cứu (năm 2019), khóa luận chủ yếu phân tích dữ liệu thứ cấp của Chi cục Thuế huyện Diễn Châu cũ trong giai đoạn 2016 - 2018. Các số liệu quản lý thuế trên địa bàn huyện Yên Thành và số liệu hợp nhất của Chi cục Thuế Bắc Nghệ II chưa được khảo sát đồng bộ. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố đến số thu thuế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu sau sáp nhập trên toàn bộ địa bàn Chi cục Thuế khu vực Bắc Nghệ II (bao gồm cả huyện Diễn Châu và huyện Yên Thành); nghiên cứu tác động của việc triển khai diện rộng hệ thống hóa đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đối với hiệu quả chống thất thu thuế GTGT.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Tài chính công, Quản lý thuế, Kế toán - Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thuế và cách thức xử lý số liệu báo cáo thu ngân sách.
- Cán bộ quản lý thuế: Cán bộ công tác tại các Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế quận/huyện tham khảo kinh nghiệm thực tế trong công tác quản lý kê khai, rà soát nợ đọng và tổ chức kiểm tra thuế đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao đề tài phân tích số liệu của Chi cục Thuế Diễn Châu nhưng tên đề tài lại là Chi cục Thuế Bắc Nghệ II?
Chi cục Thuế Bắc Nghệ II được thành lập trên cơ sở hợp nhất Chi cục Thuế huyện Diễn Châu và Chi cục Thuế huyện Yên Thành, chính thức hoạt động từ ngày 05/08/2019. Do thời điểm tác giả thực tập và thu thập dữ liệu (giai đoạn 2016 - 2018) là thời gian Chi cục Thuế Diễn Châu hoạt động độc lập, nên số liệu thực trạng phản ánh trên địa bàn Diễn Châu. Các giải pháp đề xuất được xây dựng phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Chi cục Thuế khu vực Bắc Nghệ II sau khi sáp nhập.
2. Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu thuế GTGT từ doanh nghiệp NQD tại Diễn Châu giai đoạn 2016 - 2018 đạt mức bao nhiêu?
Trong cả 3 năm, số thu thuế GTGT khối doanh nghiệp NQD đều không hoàn thành dự toán được giao:
- Năm 2016: Đạt 50.699 triệu đồng / 64.608 triệu đồng dự toán (đạt 78,47%).
- Năm 2017: Đạt 52.429 triệu đồng / 60.207 triệu đồng dự toán (đạt 87,08%).
- Năm 2018: Đạt 47.168 triệu đồng / 58.572 triệu đồng dự toán (đạt 80,53%).
3. Nguyên nhân chủ yếu khiến số thu thuế GTGT khối doanh nghiệp NQD không đạt dự toán là gì?
Nguyên nhân xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan: sự cố ô nhiễm môi trường biển năm 2016 làm tê liệt hoạt động chế biến thủy sản và du lịch biển Diễn Thành; chính sách cắt giảm đầu tư công khiến doanh nghiệp xây dựng thiếu công trình mới và chậm giải ngân vốn; thị trường Lào suy giảm năm 2017 tác động xấu đến doanh nghiệp vật liệu xây dựng; nhiều doanh nghiệp thiếu vốn, tồn kho cao dẫn đến giải thể, phá sản; cùng tình trạng gian lận, hạch toán sai hóa đơn đầu vào để trốn thuế.
4. Tình hình nợ đọng thuế GTGT tại đơn vị trong giai đoạn 2016 - 2018 diễn biến ra sao?
Quy mô nợ đọng thuế GTGT gia tăng liên tục qua các năm: năm 2016 là 12.503 triệu đồng, năm 2017 tăng lên 15.053 triệu đồng (tăng 17,01%) và năm 2018 đạt 16.911 triệu đồng (tăng 9,21%). Tỷ lệ nợ thuế GTGT so với số thuế thực thu tăng từ 14,54% (năm 2016) lên mức 30,01% (năm 2018), tạo áp lực lớn cho công tác thu hồi nợ.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế Bắc Nghệ II sau sáp nhập gồm những bộ phận nào?
Theo Quyết định 110/QĐ-BTC, cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế Bắc Nghệ II gồm: 01 Chi cục trưởng, 04 Chi cục phó và 05 đội thuế (03 đội tại văn phòng gồm: Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế, Đội Kiểm tra thuế, Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ; cùng 02 Đội Quản lý thuế Liên xã, thị trấn).
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Diễn Châu trong giai đoạn 2016 - 2018. Qua việc phân tích các chỉ tiêu định lượng về đăng ký, kê khai, tình hình thực hiện dự toán và nợ đọng thuế, tác giả đã làm rõ những kết quả đạt được cùng các mặt hạn chế còn tồn tại của cơ quan thuế địa phương. Trên cơ sở đó, hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và thiết thực, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý thu của Chi cục Thuế khu vực Bắc Nghệ II sau khi sáp nhập.