CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP, KẾ TOÁN THUẾ TNDN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp “Thuế TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.”- theo Luật quản lý thuế mới sửa đổi bổ sung và các văn bản hướng dẫn thi hàng, trang 127- Tổng cục thuế, tạp chí thuế nhà nước, Nhà xuất bản tài chính 2015. Theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 hướng dẫn về thuế TNDN thì:“Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế” Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ các lý do sau đây:“ Thứ nhất, thuế TNDN được sử dụng để điều tiết thu nhập của các nhà đầu tư nhằm góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
Thứ hai, thuế TNDN là một trong các nguồn thu quan trọng của NSNN và có xu hướng tăng lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập của các doanh nghiệp tăng lên làm cho khả năng huy động nguồn tài chính cho nhà nước thông qua thuế TNDN ngày càng ổn định và vững chắc. Thứ ba, xuất phát từ yêu cầu phải quản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanh trong từng thời kỳ nhất định, thông qua việc quy định đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, sử dụng thuế suất và các ưu đãi thuế TNDN, nhà nước thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thứ nhất,“thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp đồng thời cũng là người chịu thuế.” Thứ hai,“thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các 14 doanh nghiệp. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế nên chỉ khi các doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN. Thứ ba,“thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân. Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết.là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN.
Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Thứ nhất,“thuế TNDN đảm bảo nguồn thu ổn định cho NSNN.“ Thuế là nguồn thu chủ yếu cho NSNN nhằm đảm bảo trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, cho nên cũng giống như các loại thuế khác, vai trò đầu tiên của thuế TNDN là đảm bảo một nguồn thu ổn định và không nhỏ cho NSNN thông qua việc ngày càng mở rộng đối tượng chịu thuế, bao quát được hầu hết các nguồn thu nhập trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển xuất hiện nhiều loại hình thu nhập phức tạp hơn trước.Thuế TNDN trong tổng số thu Ngân sách Nhà nước do ngành thuế quản lý (trừ dầu thô) năm 2015 là 17,1 %, năm 2016 là 18,0%, hiện nay chiếm khoảng 18,4%.“ Thứ hai,“thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý vĩ mô nền kinh tế, điều tiết các hoạt động kinh doanh.“ Thông qua hệ thống ưu đãi thuế suất, miễn giảm thuế, thuế TNDN góp phần định hướng cho các nhà đầu tư đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn mà Nhà nước cần khuyến khích đầu tư, từ đó thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, vùng kinh tế nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế hợp lý, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.“ Thứ ba, thuế TNDN thể hiện vai trò đặc trưng của thuế là đảm bảo công bằng 15 xã hội. Thuế TNDN có khả năng đảm bảo công bằng xã hội theo chiều dọc. Đối tượng nộp thuế có thu nhập tính thuế cao thì nộp nhiều, đối tượng nộp thuế có thu nhập tính thuế thấp thì nộp ít; đối tượng nộp thuế gặp khó khăn thì được miễn giảm thuế, được chuyển lỗ sang những năm sau và có nhiều mức thuế suất ưu đãi khác nhau. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh, thu nhập của một tổ chức phụ thuộc vào việc cung cấp các yếu tố sản xuất (vốn, lao động, công nghệ.), sự phân hóa giàu nghèo là điều không thể tránh khỏi.
Trong hoàn cảnh đó, thuế TNDN sẽ là biện pháp tốt để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các thành viên trong xã hội.2 Những nội dung cơ bản về thuế TNDN 1.1 Đối tượng nộp thuế TNDN” Đối tượng nộp thuế TNDN được quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC,ngày 18 tháng 06 năm 2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: “Đối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức hoat động kinh doanh sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này”, bao gồm:” Thứ nhất là:“Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt NamVN, cụ thể là thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức. Ví dụ: Các Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp nhà nước, văn phòng luật sư, văn phòng công chứngtư, Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh. Thứ hai là:“Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Thứ ba là:“Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
Thứ tư là:“Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của Pháp luật Việt Nam. 16 Thứ năm là:“Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập như các Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầukhí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam, cụ thể:“ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp. Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức chi nhánh khác; Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài; Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp DNNN là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên hoặc đại diện không có Thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên DNNN nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.(Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần có quy định khác về cơ sở tính thuế thì thực hiện theo quy định của Hiệp định” Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo luật thuế TNDN, cơ sở tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế trong kỳ.Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.Có 2 phương pháp tính thuế TNDN:“ Phương pháp tính thuế theo kê khai Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu.” Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp thương mại hạch toán tính thuế TNDN theo phương pháp kê khai.
Theo thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 sửa đổi một số điều của TT 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06năm 2014 thì thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau:”. ThuếTNDN phải nộp = Thu nhậptính thuế x Thuế suất thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học công nghệ thì thuế TNDN phải được xác định như sau:. 17 ThuếTNDN Thu nhập Phần trích Thuế suất =( - )x phải nộp tính thuế lậpQuỹKH&CN thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ở ngoài Việt Nam thì Doanh nghiệp được trừ số thuế TNDN đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN”.2 Căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp Theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 sửa đổi bổ sung một số điều tại thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014, căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất:“. 18 Thu nhập tính thuế.c Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định theo công thức sau:.
Thu nhập được Các khoản lỗ được Thu nhập Thu nhập = - miễn thuế Quỹ + kết chuyển theo quy tính thuế chịu thuế KH&CN định TNDN “Thu nhập chịu thuế“ Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác, thu nhập chịu thuế trong kỳ được xác đinh theo công thức:“ Thu nhập Chi phí Các khoản thu =( (Doanh thu - )- chịu thuế được trừ nhập khác Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng họat động nhân(x) với thuế suất(%) tương ứng.“ Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất thì phải tính riêng thu nhập tính thuế của từng hoạt động nhân (x)với thuế suất tương ứng. Thuế suất thuế TNDN phổ thông áp dụng đối với năm tài chính, kể từ 01/01/2016 là 20%. Ngoài ra, các mức thuế suất khác được áp dụng trong từng trường hợp cụ thể.
Đối với các doanh nghiệp mới thành lập thì kê khai tạm tính quý với mức thuế suất 22%. Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu của các tháng trong năm nhỏ hơn 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp làm quyết toán theo mức thuế suất thuế TNDN là 20%.” Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu quy định về thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế và thuế suất thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông thường.” 19 Tác giả không đề cập đến thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản, dự án, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản. Những hoạt động trên được hạch toán riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ vào thu nhập hoặc lỗ của các hoạt động kinh doanh khác, nhưng được bù trừ lãi, lỗ của các hoạt động này với nhau.“ Để xác định được thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp cần phải xác định các yếu tố sau:” Thứ nhất, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.