Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm bắt và đánh giá chính xác tiềm năng tài chính của đơn vị để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý đắc lực, không chỉ phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn mà còn cung cấp thông tin kịp thời về chi phí, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh tế.
Tại các đơn vị kinh doanh, nguồn vốn thu và chi diễn ra liên tục, xen kẽ hàng ngày. Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, đáp ứng nhu cầu thanh toán, mua sắm vật tư, chi trả chi phí và là căn cứ để đối tác đánh giá khả năng thanh toán tức thời. Song song đó, các quan hệ thanh toán công nợ (khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả cho người bán) gắn liền với mức độ tín nhiệm, phương thức thanh toán và sự thỏa thuận giữa các bên kinh tế. Việc theo dõi chặt chẽ dòng tiền và công nợ giúp hạn chế tình trạng ứ đọng vốn, kiểm soát rủi ro tài chính và duy trì khả năng thanh toán thường xuyên.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và phương châm "học đi đôi với hành", chuyên đề kiến tập được thực hiện nhằm hệ thống hóa kiến thức lý luận và tìm hiểu thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền cùng các khoản công nợ tại một đơn vị kinh doanh cụ thể.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển), kế toán khoản phải thu khách hàng và kế toán khoản phải trả cho người bán trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền, phải thu của khách hàng và phải trả cho người bán tại Doanh nghiệp tư nhân Gia Kiệm.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm và tồn tại trong thực tế hạch toán; so sánh giữa lý thuyết đã học với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kế toán liên quan đến vốn bằng tiền (TK 111, TK 112, TK 113), khoản phải thu của khách hàng (TK 131) và khoản phải trả cho người bán (TK 331).
- Phạm vi không gian: Doanh nghiệp tư nhân Gia Kiệm (địa chỉ: Tổ 6, ấp Mỹ Tân, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
- Phạm vi thời gian: Đợt kiến tập thực tế kéo dài 05 tuần (năm 2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu dựa trên các nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp, hệ thống tài khoản và chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
Nội dung lý thuyết tập trung vào các nhóm tài khoản chính:
- Nhóm tài khoản vốn bằng tiền (TK 11x): Phản ánh số hiện có và tình hình biến động của tiền mặt tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng/kho bạc/công ty tài chính (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113).
- Tài khoản phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp đối với khách hàng về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bất động sản đầu tư hoặc tài sản cố định.
- Tài khoản phải trả cho người bán (TK 331): Phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc người nhận thầu xây lắp.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và ban quản lý tại doanh nghiệp nhằm thu thập thông tin về quy trình xử lý, kiểm soát chứng từ và phân công lao động.
- Phương pháp thống kê, thu thập số liệu: Tập hợp, liệt kê các chứng từ ban đầu, sổ sách kế toán và bảng tổng hợp liên quan đến nghiệp vụ thu – chi, công nợ phát sinh.
- Phương pháp phân tích kinh doanh: Dựa trên số liệu thu thập để đánh giá các chỉ tiêu hoạt động, nhận diện ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý tài chính và luân chuyển vốn.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, phương pháp ghi chép sổ sách và bảng cân đối số phát sinh để hệ thống hóa và kiểm soát toàn bộ thông tin kinh tế phát sinh.
Nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng số liệu sơ cấp qua quan sát, phỏng vấn tại các phòng ban và dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, hóa đơn GTGT), sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của Doanh nghiệp tư nhân Gia Kiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán vốn bằng tiền, phải thu của khách hàng và phải trả cho người bán
Chương 1 khái quát toàn bộ hệ thống lý thuyết về hạch toán kế toán ba phần hành trọng yếu trong doanh nghiệp:
1. Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý), tiền gửi tại các tổ chức tín dụng và tiền đang chuyển.
- Nguyên tắc hạch toán: Kế toán phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VND); trường hợp phát sinh ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh và theo dõi chi tiết trên TK 007; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố thông qua TK 413 "Chênh lệch tỷ giá hối đoái". Mọi nghiệp vụ nhập xuất quỹ đều phải có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ có đầy đủ chữ ký; thực hiện đối chiếu kiểm kê định kỳ giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ.
- Hệ thống tài khoản và nội dung phản ánh:
- TK 111 (Tiền mặt): Chi tiết thành TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
- TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): Chi tiết thành TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
- TK 113 (Tiền đang chuyển): Chi tiết thành TK 1131 (Tiền Việt Nam), TK 1132 (Ngoại tệ).
- Xử lý chênh lệch kiểm kê: Khi phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân ghi Có TK 3381 ("Tài sản thừa chờ xử lý"); khi phát hiện thiếu ghi Nợ TK 1381 ("Tài sản thiếu chờ xử lý").
2. Kế toán khoản phải thu của khách hàng
- Nguyên tắc hạch toán: Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, từng nội dung và từng thời hạn thanh toán (ngắn hạn, dài hạn). Không phản ánh vào TK 131 các nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay. Cuối kỳ phân loại nợ để trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 139) hoặc xử lý nợ không đòi được (TK 642, TK 004).
- Kết cấu TK 131 (Phải thu của khách hàng): Là tài khoản lưỡng tính. Bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh; Bên Có phản ánh số tiền đã thu, các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại TK 521, giảm giá hàng bán TK 532, hàng bán bị trả lại TK 531, chiết khấu thanh toán TK 635) hoặc số tiền khách hàng ứng trước. Số dư bên Nợ thể hiện số tiền còn phải thu; Số dư bên Có thể hiện số tiền khách hàng ứng trước.
3. Kế toán khoản phải trả cho người bán
- Nguyên tắc hạch toán: Theo dõi chi tiết cho từng nhà cung cấp, từng lần thanh toán và thời hạn hợp đồng nhằm tận dụng chiết khấu thanh toán (ghi nhận doanh thu tài chính TK 515). Hàng hóa đã nhập kho chưa có hóa đơn cuối tháng ghi theo giá tạm tính, điều chỉnh khi có hóa đơn chính thức.
- Kết cấu TK 331 (Phải trả cho người bán): Là tài khoản lưỡng tính. Bên Nợ ghi số tiền đã trả, ứng trước cho người bán hoặc các khoản giảm trừ được hưởng; Bên Có ghi số tiền phải trả phát sinh; Số dư bên Có phản ánh khoản còn nợ người bán; Số dư bên Nợ phản ánh khoản trả trước người bán chưa nhận hàng.
| Khoản mục kế toán |
Tài khoản tổng hợp |
Tài khoản cấp 2 / Tài khoản liên quan |
Tính chất số dư cuối kỳ |
| Tiền mặt |
TK 111 |
TK 1111, TK 1112, TK 1113 |
Dư Nợ (Tiền mặt thực tế tồn quỹ) |
| Tiền gửi ngân hàng |
TK 112 |
TK 1121, TK 1122, TK 1123 |
Dư Nợ (Tiền gửi còn tại ngân hàng) |
| Tiền đang chuyển |
TK 113 |
TK 1131, TK 1132 |
Dư Nợ (Tiền đang trên đường chuyển) |
| Phải thu khách hàng |
TK 131 |
Chi tiết theo từng đối tượng |
Lưỡng tính: Dư Nợ (còn phải thu) / Dư Có (khách ứng trước) |
| Phải trả người bán |
TK 331 |
Chi tiết theo từng nhà cung cấp |
Lưỡng tính: Dư Có (còn phải trả) / Dư Nợ (ứng trước cho người bán) |
Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền, phải thu của khách hàng và phải trả cho người bán tại Doanh nghiệp tư nhân Gia Kiệm
1. Tổng quan về Doanh nghiệp tư nhân Gia Kiệm
- Thông tin pháp lý: Doanh nghiệp tư nhân Gia Kiệm thành lập năm 2006, có trụ sở tại Tổ 6, ấp Mỹ Tân, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Giám đốc là ông Phạm Hồng Kiệm; Mã số thuế 3500772112; Tài khoản số 76210000048882 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Phú Mỹ; Vốn đầu tư đăng ký là 2.000 đồng (theo số liệu ghi chép trong hồ sơ doanh nghiệp).
- Lĩnh vực hoạt động: Chuyên thiết kế, thi công, chăm sóc và bảo dưỡng cây xanh, thảm cỏ cho các công trình khu công nghiệp, sân golf, khách sạn, nhà hàng, cơ quan, xí nghiệp; mua bán, ươm trồng cây cảnh (các loại cây như cau bụi đỏ, kè nhật, đùng đình, thiên tuế, tùng bách tán, trầu bà khía, vạn tuế, sứ thái; các loài hoa như hồng anh, dừa cạn, cúc bách nhật, đại tướng quân, xương rồng bát tiên); cung cấp dịch vụ cắt tỉa, vệ sinh phong cảnh.
- Cơ cấu nhân sự: Tổng số lao động gần 150 người; trong đó khối quản lý văn phòng chiếm khoảng 13%, còn lại 87% là lao động trực tiếp (công nhân cắt tỉa, tưới nước, dọn dẹp, nhân viên bán hàng). Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, trả lương theo sản phẩm và thưởng theo thành tích trong mùa vụ cao điểm.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc điều hành chung; trực thuộc có Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật bảo hành và Kho.
2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng
- Cơ cấu bộ máy kế toán: Đứng đầu là Kế toán trưởng (phụ trách điều hành, kiểm soát dòng tiền, ký duyệt chứng từ và lập báo cáo tài chính), hỗ trợ bởi Kế toán giá thành (tập hợp chi phí, tính giá thành và lập bảng cân đối số phát sinh hàng tháng), Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ (theo dõi quỹ lương, thu chi tiền mặt và quản lý quỹ), Kế toán tiền mặt (theo dõi thu chi tiền mặt) và Kế toán công nợ (theo dõi các khoản phải thu, phải trả).
- Chế độ kế toán vận hành:
- Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; xác định giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO); hạch toán theo giá thực tế.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, kết hợp xử lý trên phần mềm kế toán AF5. Kỳ hạch toán theo tháng, kỳ lập báo cáo tổng hợp theo quý.
Quy trình luân chuyển và ghi sổ kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Gia Kiệm:
1. Chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Ngân hàng)
3. Cuối tháng/quý:
5. Lập Báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả SXKD, Bảng cân đối kế toán...)
3. Thực trạng hạch toán các phần hành
- Hạch toán tiền mặt (TK 111): Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi có đầy đủ chữ ký của người nộp/nhận, kế toán trưởng và giám đốc. Dữ liệu được thủ quỹ ghi sổ quỹ và kế toán cập nhật vào phần mềm AF5 để theo dõi tồn quỹ hàng ngày.
- Hạch toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Theo dõi tài khoản tiền gửi tại BIDV chi nhánh Phú Mỹ. Căn cứ vào giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi và sao kê ngân hàng để đối chiếu với sổ phụ ngân hàng; xử lý các khoản phí dịch vụ và tiền lãi tiền gửi định kỳ (ghi nhận vào TK 515).
- Hạch toán tiền đang chuyển (TK 113): Sử dụng khi nộp tiền mặt/séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, hoặc chuyển khoản thanh toán công nợ cuối tháng chưa có giấy báo Nợ.
- Hạch toán khoản phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331): Kế toán công nợ theo dõi chi tiết từng hợp đồng kinh tế về cung cấp cây xanh, bảo dưỡng công trình và mua bán cây giống, vật tư. Thực hiện bù trừ công nợ khi hai bên có phát sinh mua bán chéo, kiểm soát thời hạn thanh toán để hạn chế nợ quá hạn.
Chương 3: Nhận xét
Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực tế hoạt động kế toán tại đơn vị:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp đã xây dựng được bộ máy kế toán tương đối tinh gọn, phân định rõ chức năng giữa các vị trí; tuân thủ đúng quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC); việc ứng dụng phần mềm AF5 giúp giảm thiểu sai sót trong khâu tính toán số học, tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
- Tồn tại và chênh lệch so với lý thuyết: Trong thực tế, quy trình luân chuyển một số chứng từ đôi khi chưa hoàn toàn đồng bộ, vẫn còn hiện tượng dồn chứng từ vào cuối kỳ đối chiếu; việc theo dõi phân loại tuổi nợ của khách hàng để trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện triệt để theo đúng lý thuyết; việc kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu sao kê ngân hàng có thời điểm chưa diễn ra đúng tần suất hàng ngày/hàng tuần.
- Giải pháp và kiến nghị: Doanh nghiệp cần hoàn thiện hơn nữa quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu, siết chặt việc kiểm tra đối chiếu định kỳ giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt; tăng cường theo dõi, phân loại các khoản công nợ theo thời hạn thanh toán nhằm thu hồi nợ nhanh chóng, tránh ứ đọng vốn; tiếp tục nâng cấp và khai thác tối đa các tiện ích báo cáo tự động của phần mềm kế toán AF5.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khảo sát và phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh tổ chức kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Gia Kiệm với quy mô gần 150 nhân sự trong lĩnh vực dịch vụ cây xanh, công trình cảnh quan.
- Làm rõ thực trạng vận dụng hệ thống tài khoản kế toán vốn bằng tiền (TK 111, 112, 113) và công nợ (TK 131, 331) theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC tại doanh nghiệp.
- Mô tả chi tiết quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên nền tảng phần mềm kế toán AF5, từ khâu tiếp nhận chứng từ gốc đến lập báo cáo tài chính định kỳ quý và năm.
Kiến nghị đề xuất của tác giả
- Cần duy trì chế độ kiểm kê quỹ định kỳ cuối ngày và đối chiếu liên tục số dư tài khoản ngân hàng với chứng từ gốc để phát hiện sớm các chênh lệch (TK 1381, TK 3381).
- Tăng cường công tác quản lý công nợ khách hàng, lập bảng theo dõi chi tiết kỳ hạn thu nợ để áp dụng các chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý hoặc có biện pháp đôn đốc thu hồi nợ kịp thời.
- Rà soát, hoàn thiện việc lưu trữ và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật bảo hành, Kho và Phòng Kế toán) nhằm đảm bảo số liệu ghi sổ mang tính thời điểm chính xác cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do thời gian kiến tập thực tế tương đối ngắn (05 tuần) và phạm vi nghiên cứu tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa trong ngành dịch vụ cây xanh, tác giả chủ yếu dừng lại ở mức độ so sánh, xem xét và đánh giá tổng quan quy trình hạch toán, chưa đi sâu phân tích toàn diện các nghiệp vụ kinh tế tài chính phức tạp phát sinh ngoài phạm vi chuyên đề.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang công tác phân tích báo cáo tài chính, quản trị rủi ro thanh khoản, tối ưu hóa cấu trúc vốn lưu động và phân tích chi tiết hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền trong các chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích đối với:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày một chuyên đề/báo cáo thực tập tốt nghiệp, phương pháp hệ thống hóa sơ đồ hạch toán các tài khoản vốn bằng tiền (TK 111, 112, 113) và tài khoản công nợ (TK 131, 331).
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ/doanh nghiệp tư nhân: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, quy trình vận hành hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán và cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp tư nhân Gia Kiệm hoạt động trong lĩnh vực gì và cơ cấu nhân sự ra sao?
Doanh nghiệp chuyên thiết kế, thi công, chăm sóc và bảo dưỡng cây xanh, thảm cỏ cho các công trình khu công nghiệp, sân golf, khách sạn, nhà hàng, văn phòng; mua bán, ươm trồng cây cảnh và cung ứng các dịch vụ cảnh quan. Quy mô nhân sự gồm gần 150 lao động, trong đó 13% là lao động quản lý văn phòng và 87% là lao động trực tiếp (dọn dẹp, cắt tỉa, tưới nước, bán hàng).
2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp khấu hao đường thẳng theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC, phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên theo phương pháp FIFO, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm kế toán AF5.
3. Bộ máy kế toán của Doanh nghiệp tư nhân Gia Kiệm gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của doanh nghiệp gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán giá thành, Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ, Kế toán tiền mặt và Kế toán công nợ.
4. Phần mềm kế toán AF5 đóng vai trò gì trong quy trình ghi sổ của doanh nghiệp?
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán nhập dữ liệu vào sổ chi tiết trên phần mềm AF5. Phần mềm tự động xử lý và kết chuyển dữ liệu vào sổ tổng hợp, sổ cái và sổ nhật ký chung, hỗ trợ kế toán đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính định kỳ theo quý và năm.
5. Kế toán xử lý thế nào khi có chênh lệch giữa số liệu kế toán và biên bản kiểm kê/sao kê ngân hàng?
Theo cơ sở lý luận của đề tài, khi kiểm kê quỹ tiền mặt phát sinh thừa chưa rõ nguyên nhân thì ghi nhận vào TK 3381 ("Tài sản thừa chờ xử lý"), nếu thiếu ghi nhận vào TK 1381 ("Tài sản thiếu chờ xử lý"). Đối với tiền gửi ngân hàng, cuối tháng nếu chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán tạm thời ghi sổ theo số liệu trên giấy báo của ngân hàng và treo khoản chênh lệch trên TK 1381 hoặc TK 3388/3381 để tiếp tục xác minh xử lý.
Kết luận
Chuyên đề kiến tập đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu của khách hàng và phải trả cho người bán theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, cơ cấu bộ máy và quy trình luân chuyển chứng từ tại Doanh nghiệp tư nhân Gia Kiệm trên nền tảng phần mềm AF5. Các nhận xét, so sánh và giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của đơn vị, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính và công nợ của doanh nghiệp.