Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ quản trị thực tiễn nhằm đánh giá toàn diện bức tranh tài sản, nguồn vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua hệ thống báo cáo tài chính. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh mở cửa và khai thác tiềm năng kinh tế biển dựa trên lợi thế bờ biển dài, ngành vận tải đường biển giữ vai trò trọng yếu trong lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế - xã hội. Gắn liền với sự vận hành của vận tải biển, công tác bảo đảm an toàn hàng hải – bao gồm quản lý hệ thống báo hiệu dẫn luồng, khảo sát thông báo hàng hải và duy tu luồng tàu – là hoạt động dịch vụ công ích có tính chất sống còn, đòi hỏi sự duy trì liên tục và vốn đầu tư lớn để kịp thời khắc phục các tác động bất lợi từ thời tiết biển.

Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và hạch toán phụ thuộc. Dù hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ công ích diễn ra tương đối ổn định, xí nghiệp đối mặt với những rào cản tài chính đặc thù: đơn vị chưa có nguồn vốn chủ sở hữu độc lập, gây hạn chế trong năng lực tự chủ tài chính; tỷ trọng tiền và tương đương tiền tương đối lớn nhưng chưa tối ưu hóa hiệu quả chu chuyển; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao gây ứ đọng dòng tiền; đồng thời tỷ lệ nợ khó đòi chiếm tới 34,4% tổng các khoản phải thu. Ngoài ra, điều kiện khí hậu khu vực vịnh Bắc Bộ khắc nghiệt, chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều cơn bão nhiệt đới trong năm, thường xuyên gây tổn thất phương tiện và phát sinh chi phí đột xuất.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ giai đoạn 2015 - 2017 thông qua việc phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng.
  3. Đề xuất các biện pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm cải thiện tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý vốn và tài sản tại xí nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng tài chính và các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi không gian: Tại Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ (địa chỉ: Tầng 9, 10 Tòa nhà Hoa Đăng, Số 1 Lô 11A Đường Lê Hồng Phong, Phường Đằng Hải, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng), gắn với địa bàn quản lý luồng hàng hải từ vùng biển tỉnh Quảng Ninh đến hết vùng biển tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu trên báo cáo tài chính của xí nghiệp trong 3 năm liên tục từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết, đề tài tiếp cận tài chính doanh nghiệp dưới góc độ là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và chu chuyển các nguồn tài chính, quỹ tiền tệ phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh. Tác giả phân loại ba mối quan hệ tài chính cơ bản của doanh nghiệp: quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước (thực hiện nghĩa vụ thuế và cấp phát vốn); quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác (thanh toán vật tư hàng hóa, vay nợ tổ chức tín dụng, quan hệ khách hàng); và quan hệ kinh tế nội bộ doanh nghiệp (thanh toán tạm ứng giữa phòng ban, chi trả lương, thưởng và phúc lợi cho người lao động). Đồng thời, ba chức năng cốt lõi của tài chính doanh nghiệp được làm rõ gồm: chức năng tổ chức huy động vốn, chức năng phân phối thu nhập và chức năng giám đốc đối với toàn bộ tiến trình sản xuất kinh doanh.

Nguồn tài liệu phục vụ phân tích là hệ thống báo cáo tài chính chuẩn mực của kế toán doanh nghiệp, bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm ba phương pháp tài chính chủ đạo:

  • Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian liên tiếp (chiều ngang) nhằm nhận diện xu hướng biến động của từng khoản mục; so sánh tỷ trọng (chiều dọc) nhằm xác định cơ cấu phân bổ tài sản và nguồn vốn. Phương pháp này bảo đảm hai điều kiện tiên quyết: thống nhất gốc so sánh - kỳ phân tích và đồng nhất nội dung kinh tế, phương pháp tính toán.
  • Phương pháp tỷ lệ tài chính: Thiết lập hệ thống 4 nhóm tỷ số tài chính đặc trưng:
    1. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1 = \text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ}$); Hệ số thanh toán tức thời ($H_2 = [\text{Tiền mặt} + \text{Chứng khoán thanh khoản cao}] / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$); Hệ số thanh toán nhanh ($H_3 = \text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$); Hệ số thanh toán lãi vay ($H_4 = \text{EBIT} / \text{Lãi vay phải trả}$).
    2. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn: Hệ số nợ ($H_v = \text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$); Hệ số vốn chủ sở hữu ($\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$); Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu; Tỷ suất đầu tư ($\text{Giá trị còn lại của TSCĐ} / \text{Tổng tài sản} \times 100%$).
    3. Nhóm chỉ tiêu khả năng hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho ($\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$); Hiệu suất sử dụng vốn lưu động ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn lưu động bình quân}$); Hiệu suất sử dụng vốn cố định; Hiệu suất sử dụng tổng tài sản; Kỳ thu tiền bình quân ($\text{Nợ phải thu khách hàng} \times 360 / \text{Doanh thu thuần}$).
    4. Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu ($\text{ROS} = [\text{LNST} / \text{Doanh thu thuần}] \times 100$); Tỷ suất sinh lời của tài sản ($\text{ROA} = \text{LNST} / \text{Tổng tài sản}$); Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \text{LNST} / \text{Vốn chủ sở hữu}$).
  • Mô hình phân tích Dupont: Được trình bày để minh họa mối liên kết tương hỗ giữa các chỉ số chi phí hoạt động và hiệu suất sử dụng tài sản trong việc hình thành chỉ số sinh lời ROA: $$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}}$$

Dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ nguồn số liệu thứ cấp do Phòng Tài chính - Kế toán của Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ cung cấp qua các năm tài chính 2015, 2016 và 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về quản trị và phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả phân định rõ bản chất kinh tế của tài chính doanh nghiệp là các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị gắn với quá trình hình thành, sử dụng các quỹ tiền tệ và luân chuyển dòng vốn. Nội dung quản trị tài chính bao gồm hoạch định, kiểm soát, quản trị nguồn tài trợ, chính sách phân phối lợi nhuận và đánh giá đầu tư.

Khóa luận làm rõ vai trò đa chiều của công tác phân tích tài chính đối với các đối tượng thụ hưởng thông tin: giúp người quản lý nội bộ điều hành và khắc phục điểm yếu; giúp nhà đầu tư đánh giá mức độ sinh lời và rủi ro hoàn vốn; giúp cơ quan Nhà nước kiểm soát nghĩa vụ thuế và xây dựng chính sách kinh tế; giúp chủ nợ và ngân hàng định lượng năng lực trả nợ. Chương 1 cũng chuẩn hóa quy trình tiếp cận hệ thống báo cáo kế toán (gồm B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN) và các bước tính toán hệ thống tỷ số tài chính, đặt nền móng lý thuyết cho việc đánh giá thực trạng ở chương tiếp theo.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ

Chương 2 mô tả khái quát đơn vị nghiên cứu: Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ chính thức đi vào hoạt động ngày 02 tháng 08 năm 2005 (Mã số thuế: 0200640769-001 do Cục Thuế cấp ngày 07/09/2005), có trụ sở tại quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Cơ cấu bộ máy quản lý xí nghiệp bao gồm: Giám đốc, 2 Phó Giám đốc cùng 4 phòng chức năng chuyên môn (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Vật tư). Xí nghiệp đảm nhận quản lý vận hành 42 trạm đèn biển bảo đảm 100% thời gian hoạt động; 398 báo hiệu nổi dẫn luồng và 69 tiêu trên 21 tuyến luồng tàu biển quốc gia trải dài từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa; đo đạc khảo sát 21 tuyến luồng; đóng mới hơn 100 phao theo công nghệ Nhật Bản, 01 tàu quản lý luồng 50 tấn; bảo dưỡng 4.445 lượt báo hiệu; sửa chữa 1.724 phao và 284 lượt tổ máy phát điện.

Khóa luận tổng hợp và phân tích thực trạng biến động tài sản và nguồn vốn của đơn vị qua các bảng số liệu tài chính:

Khoản mục tài sản Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 32.012.852.608 23.751.758.330 25.212.383.655 -25,80% +6,14%
- Tiền và tương đương tiền 7.112.049.058 6.414.146.673 7.114.411.761 -9,81% +10,92%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 3.735.075.800 7.166.538.849 8.150.319.400 +18,46% +13,73%
- Hàng tồn kho 21.152.910.912 10.205.427.658 9.971.977.344 -51,75% -2,19%
- Tài sản ngắn hạn khác 12.816.838 - - -100% -
B. Tài sản dài hạn 1.103.260.539 1.101.651.955 1.191.968.339 -0,15% +8,20%
- Tài sản cố định (giá trị còn lại) 103.204.032 579.065.056 568.713.062 +461,00% -1,79%
- Chi phí trả trước / TSDH khác 1.000.056.507 522.586.899 623.255.277 -51,18% +20,62%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 33.116.113.147 24.853.410.285 26.404.351.994 -24,95% +6,24%
Khoản mục nguồn vốn Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) Tỷ trọng 2015 Tỷ trọng 2016 Tỷ trọng 2017
A. Nợ phải trả 33.116.133.147 24.853.410.285 26.404.351.994 100% 100% 100%
- Nợ ngắn hạn 33.116.133.147 24.853.410.285 26.404.351.994 100% 100% 100%
+ Phải trả người bán 4.595.122.090 Số liệu BCĐKT Số liệu BCĐKT 13,88% - -
+ Người mua trả tiền trước - - 4.310.863.608 - - 16,33%
+ Thuế và các khoản phải nộp 1.097.401.790 Số liệu BCĐKT Số liệu BCĐKT 3,31% - -
+ Phải trả người lao động 5.947.727.996 Số liệu BCĐKT Số liệu BCĐKT 17,96% - -
+ Chi phí phải trả 816.204.455 Số liệu BCĐKT Số liệu BCĐKT 2,46% - -
+ Phải trả nội bộ 14.069.920.742 Số liệu BCĐKT Số liệu BCĐKT 42,18% - -
B. Vốn chủ sở hữu 0 0 0 0% 0% 0%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 33.116.133.147 24.853.410.285 26.404.351.994 100% 100% 100%

Qua việc phân tích bảng cân đối, tác giả rút ra các nhận định chính:

  • Về quy mô tài sản: Năm 2016 tổng tài sản giảm 8.262.702.862 VNĐ (-24,95%) so với năm 2015 do khu vực Đông Bắc Bộ hứng chịu 18 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, gây tổn thất lớn cho đội tàu, cọc phao tiêu, làm hàng tồn kho giảm mạnh tới 10.947.483.254 VNĐ (-51,75%). Sang năm 2017, tài sản tăng trưởng trở lại 1.550.941.709 VNĐ (+6,24%) đạt 26.404.351.994 VNĐ nhờ xí nghiệp tăng cường đầu tư mua sắm thiết bị và nhận thêm vốn từ cấp trên.
  • Về cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm ưu thế tuyệt đối trên 90% tổng tài sản (năm 2015 chiếm 96,67%). Khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng tăng nhanh từ 11,67% tổng tài sản ngắn hạn năm 2015 (3.735.075.800 VNĐ) lên 30,13% năm 2016 (7.166.538.849 VNĐ) và đạt 32,28% năm 2017 (8.150.319.400 VNĐ). Đáng lưu ý, nợ khó đòi chiếm tới 34,4% khoản phải thu. Tài sản cố định năm 2016 tăng vọt 475.861.024 VNĐ (+461%) do xí nghiệp hoàn thành nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật, tiêu biểu là cầu tàu tại khu công nghiệp Đình Vũ.
  • Về cơ cấu nguồn vốn: Toàn bộ nguồn vốn của xí nghiệp là nợ phải trả ngắn hạn (tỷ trọng 100%), hoàn toàn không ghi nhận vốn chủ sở hữu riêng do cơ chế đơn vị hạch toán phụ thuộc. Trong đó, nợ phải trả nội bộ Tổng công ty chiếm tỷ trọng lớn nhất với 42,18% (năm 2015 đạt 14.069.920.742 VNĐ), phản ánh tính chất phụ thuộc sâu sắc vào điều tiết tài chính nội bộ.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ

Dựa trên các hạn chế được bóc tách từ số liệu thực tế, tác giả đề xuất nhóm biện pháp hoàn thiện công tác tài chính tại đơn vị:

  • Tăng cường quản lý hàng tồn kho: Thực hiện phân loại vật tư phụ tùng thay thế báo hiệu hàng hải theo nhóm danh mục; duy trì lịch kiểm kê định kỳ để đánh giá chất lượng; hoàn thiện kho bãi và quy trình bảo quản tại các trạm nhằm giảm hao hụt do thời tiết, tránh việc hàng tồn kho dư thừa làm tắc nghẽn dòng vốn lưu động.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu: Phân loại nhóm khách hàng và đối tác hợp tác (đặc biệt là mối liên kết luồng tuyến với Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Bắc Trung Bộ và các công ty Hoa tiêu Hàng hải I, II, III); thiết lập chính sách bán hàng và cung ứng dịch vụ gắn với điều khoản thanh toán nghiêm ngặt; thực hiện đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để giải quyết triệt để 34,4% nợ khó đòi.
  • Các giải pháp điều hành tài chính khác: Tối ưu hóa việc phân bổ dòng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng nhàn rỗi để tạo nguồn sinh lợi phụ; tiết giảm chi phí trung gian trong quá trình duy tu, vận hành luồng tàu.
  • Đề xuất kiến nghị theo 3 cấp: Kiến nghị bản thân Xí nghiệp chủ động nâng cao năng lực lập kế hoạch tài chính; kiến nghị Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc phân bổ vốn duy tu đúng tiến độ và xem xét cơ chế cấp vốn chủ sở hữu ban đầu; kiến nghị Nhà nước hoàn thiện thể chế tài chính đối với doanh nghiệp dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu kế toán tại đơn vị:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của một doanh nghiệp dịch vụ công ích biển: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% (năm 2015 là 96,67%); quy mô tài sản biến động mạnh trước tác động thiên tai (năm 2016 sụt giảm 24,95% tương ứng 8.262.702.862 VNĐ, sau đó phục hồi 6,24% trong năm 2017).
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn tài chính nội tại: Xí nghiệp hoạt động với 100% nguồn vốn tài trợ từ nợ phải trả ngắn hạn, hoàn toàn không có vốn chủ sở hữu riêng; các khoản phải thu ngắn hạn liên tục gia tăng tỷ trọng (từ 11,67% năm 2015 lên 32,28% năm 2017) với tỷ lệ nợ khó đòi chiếm tới 34,4%; nợ phải trả nội bộ chiếm tỷ trọng chi phối 42,18%.
  • Hệ thống hóa các giải pháp cải thiện gắn liền với bối cảnh thực tiễn của ngành hàng hải, tập trung vào hai mắt xích cốt lõi: tối ưu hóa hàng tồn kho chuyên dùng và kiểm soát chặt chẽ quy trình thu hồi công nợ.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình về phân tích tài chính tại một doanh nghiệp nhà nước làm nhiệm vụ công ích hạch toán phụ thuộc – loại hình doanh nghiệp có cấu trúc tài sản và nguồn vốn khác biệt rõ rệt so với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại thông thường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi văn bản:

  • Dữ liệu tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2015 - 2017), chưa phản ánh được các biến động tài chính trong các chu kỳ kinh tế và cơ chế chính sách sau năm 2017.
  • Do xí nghiệp là đơn vị hạch toán phụ thuộc thuộc Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, một số chỉ tiêu tài chính (đặc biệt là vốn chủ sở hữu và dòng tiền nội bộ) chịu sự chi phối trực tiếp từ cơ chế điều chuyển tập trung của công ty mẹ, làm giảm tính độc lập của các chỉ số tài chính cá thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính nhiều năm hơn sau giai đoạn tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; đồng thời so sánh mô hình tài chính của xí nghiệp với các đơn vị bảo đảm an toàn hàng hải khu vực miền Nam và miền Trung để tìm kiếm giải pháp phân cấp tài chính tối ưu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính trong các đơn vị sự nghiệp kinh tế, doanh nghiệp dịch vụ công ích nhà nước.

Phần nội dung tại Chương 2 (với hệ thống bảng phân tích chi tiết về biến động tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản nợ nội bộ) là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho các chuyên viên tài chính, kế toán tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nhằm nhận diện các nguy cơ mất cân đối vốn và xử lý nợ khó đòi.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cơ cấu nguồn vốn của xí nghiệp trong cả 3 năm đều ghi nhận tỷ lệ vốn chủ sở hữu bằng 0%?
Do Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc. Đơn vị hoạt động theo phân cấp và ủy quyền của Tổng giám đốc Tổng công ty, không có vốn điều lệ độc lập, toàn bộ tài sản được tài trợ từ các khoản nợ phải trả ngắn hạn, trong đó nợ phải trả nội bộ chiếm tỷ trọng lớn (đạt 42,18% vào năm 2015).

Nguyên nhân nào dẫn tới sự sụt giảm mạnh của tổng tài sản trong năm 2016?
Tổng tài sản năm 2016 giảm 8.262.702.862 VNĐ (tương ứng giảm 24,95% so với năm 2015). Nguyên nhân chính là do thời tiết khắc nghiệt tại vịnh Bắc Bộ với 18 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ, gây thiệt hại nghiêm trọng cho hệ thống phao tiêu, tàu thuyền và thiết bị bảo đảm hàng hải, làm giá trị hàng tồn kho giảm mạnh 10.947.483.254 VNĐ (-51,75%).

Vấn đề rủi ro lớn nhất trong quản lý tài sản ngắn hạn của xí nghiệp được chỉ ra là gì?
Đó là sự gia tăng liên tục của các khoản phải thu ngắn hạn (chiếm 11,67% tài sản ngắn hạn năm 2015, tăng lên 30,13% năm 2016 và 32,28% năm 2017 tương đương 8.150.319.400 VNĐ), trong đó tỷ lệ nợ khó đòi chiếm tới 34,4% các khoản phải thu, tạo ra nguy cơ thất thoát vốn và suy giảm thanh khoản.

Trong giai đoạn nghiên cứu, giá trị tài sản cố định của xí nghiệp có biến động đặc thù nào?
Năm 2016, giá trị còn lại của tài sản cố định tăng mạnh 475.861.024 VNĐ, tương đương mức tăng 461% so với năm 2015 (từ 103.204.032 VNĐ lên 579.065.056 VNĐ). Mức tăng đột biến này xuất phát từ việc xí nghiệp hoàn thành và đưa vào sử dụng hàng loạt cơ sở hạ tầng, phương tiện kỹ thuật mới, tiêu biểu là dự án cầu tàu tại khu công nghiệp Đình Vũ.

Xí nghiệp đảm nhận khối lượng nhiệm vụ kỹ thuật và công ích bảo đảm an toàn hàng hải ở quy mô nào?
Xí nghiệp trực tiếp quản lý, vận hành 42 trạm đèn biển (đạt 100% thời gian hoạt động); duy trì liên tục 398 báo hiệu nổi và 69 tiêu trên 21 tuyến luồng tàu biển quốc gia từ Quảng Ninh đến hết vùng biển Thanh Hóa; khảo sát đo đạc 21 tuyến luồng hàng hải; đóng mới hơn 100 phao báo hiệu công nghệ Nhật Bản và thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa hàng nghìn lượt báo hiệu hàng năm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã hoàn thành tốt các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ trong giai đoạn 2015 - 2017. Bằng phương pháp phân tích báo cáo tài chính khoa học và hệ thống dữ liệu kế toán thực tế, tác giả đã bóc tách rõ những điểm nghẽn về cấu trúc vốn không có vốn chủ sở hữu độc lập, tỷ trọng nợ khó đòi cao và tác động nặng nề của thiên tai biển đến tài sản cố định, hàng tồn kho. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất tại Chương 3 bám sát nguyên nhân thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại các đơn vị thành viên làm nhiệm vụ dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.