Tổng quan nghiên cứu
Trong cơ cấu nguồn thu Ngân sách Nhà nước của Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò trụ cột, chiếm tỷ trọng khoảng 15% đến 20% tổng thu nội địa hàng năm. Đối với các tập đoàn công nghiệp nặng, công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là công cụ then chốt nhằm tối ưu hóa chi phí và minh bạch hóa năng lực tài chính. Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Hải Dương là đơn vị nòng cốt của Tập đoàn Hòa Phát, sở hữu quy mô vốn điều lệ tăng trưởng từ 3.500 tỷ đồng lên 7.000 tỷ đồng trong năm 2019 và nắm giữ 26,2% thị phần thép xây dựng toàn quốc. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đặt ra thách thức lớn trong việc xác định chính xác số thuế phải nộp, đặc biệt là việc xử lý các khoản chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn. Đề tài "Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Hải Dương" do học viên Cao Thị Duyên thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Viết Tiến tại Trường Đại học Thương mại nhằm giải quyết trực tiếp vấn đề này. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng hạch toán, kê khai và quyết toán thuế năm 2019, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Phạm vi nghiên cứu được triển khai từ tháng 7/2020 đến tháng 11/2020 tại tỉnh Hải Dương. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp giảm thiểu 100% rủi ro phạt nộp chậm do chênh lệch tạm nộp vượt ngưỡng 20%, đồng thời nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết điều tiết kinh tế vĩ mô và lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp. Khung lý thuyết trọng tâm dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) ban hành theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC, Thông tư 20/2006/TT-BTC và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Bốn khái niệm cốt lõi được vận dụng xuyên suốt bao gồm: Lợi nhuận kế toán trước thuế, Thu nhập chịu thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất phổ thông 20%, Chênh lệch vĩnh viễn và Chênh lệch tạm thời gồm chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ. Mô hình nghiên cứu phân định rõ ranh giới giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phản ánh trên Tài khoản 8211 và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phản ánh trên Tài khoản 8212, gắn liền với việc ghi nhận Tài sản thuế thu nhập hoãn lại qua Tài khoản 243 và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả qua Tài khoản 347.
Phương pháp nghiên cứu
Để đảm bảo tính khách quan và khoa học, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chủ đích kết hợp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp bao gồm 25 cán bộ quản lý và nhân viên kế toán trực tiếp công tác tại Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Hải Dương. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gửi đến 25 đối tượng, kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp 5 nhân sự chủ chốt phụ trách kế toán tổng hợp và kế toán thuế. Tác giả tiến hành quan sát trực tiếp quy trình xử lý luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm quản trị tài chính BRAVO tại phòng kế toán. Về dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu thu thập hệ thống Báo cáo tài chính năm 2019, Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Mẫu 03/TNDN theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu 03-1A/TNDN và hệ thống sổ kế toán chi tiết. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích định tính. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác sự khác biệt giữa số liệu kế toán và số liệu quyết toán thuế thực tế trong môi trường sản xuất công nghiệp quy mô lớn. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý thông tin được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 7/2020 đến tháng 11/2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Hải Dương là đơn vị sản xuất quy mô lớn, đóng góp tới 70% tổng sản lượng thép xây dựng của toàn Tập đoàn Hòa Phát với công suất thiết kế khu liên hợp đạt từ 2,0 triệu đến 2,5 triệu tấn thép/năm. Công tác kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được thực hiện bài bản, đáp ứng trên 95% tính tuân thủ pháp luật thuế về việc tập hợp doanh thu và chi phí hợp lý hợp lệ.
Thứ hai, doanh nghiệp hoàn toàn chưa theo dõi và hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Công ty chưa mở và sử dụng Tài khoản 243 (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại) và Tài khoản 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả), mặc dù trong năm 2019 phát sinh nhiều khoản chênh lệch tạm thời lớn liên quan đến trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và chênh lệch giữa khấu hao kế toán với khấu hao tính thuế của các dây chuyền luyện gang thép trị giá hàng nghìn tỷ đồng.
Thứ ba, công tác ước tính và tạm nộp thuế theo quý còn tồn tại khoảng cách lớn so với số quyết toán thực tế cuối năm. Có thời điểm số thuế tạm nộp 4 quý chênh lệch so với số quyết toán cuối năm chạm ngưỡng rủi ro 20%, tạo ra nguy cơ bị cơ quan thuế tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày theo quy định quản lý thuế.
Thứ tư, phần mềm kế toán BRAVO đã hỗ trợ tốt việc ghi chép sổ sách kế toán tự động nhưng chưa được cài đặt mô-đun tự động lập hệ thống biểu mẫu theo dõi chênh lệch tạm thời theo hướng dẫn của Chuẩn mực VAS 17.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc bộ máy kế toán tại doanh nghiệp ưu tiên mục tiêu tối giản hóa quy trình hạch toán để phục vụ thanh tra thuế hơn là phục vụ mục tiêu thông tin của kế toán tài chính. Kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng sâu sắc với công trình nghiên cứu của Đặng Thị Mây (2018) tại các doanh nghiệp may mặc tỉnh Nam Định và nghiên cứu của Lê Thị Thu (2018), khi phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam đều bỏ qua thuế hoãn lại vì cho rằng nghiệp vụ này phức tạp và không làm thay đổi tổng số thuế thực nộp vào Ngân sách Nhà nước. Để làm rõ thực trạng này, các dữ liệu tài chính có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng so sánh giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế qua 4 quý, kết hợp cùng bảng đối chiếu chỉ tiêu doanh thu, chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với Tờ khai quyết toán Mẫu 03/TNDN. Việc nhận diện đúng các chênh lệch tạm thời có ý nghĩa quyết định trong việc phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và bảo toàn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán và phương pháp xác định thuế hoãn lại. Kế toán trưởng cần chỉ đạo áp dụng ngay hệ thống 05 biểu mẫu theo dõi chênh lệch theo hướng dẫn của Chuẩn mực số 17, bao gồm Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế và Bảng xác định tài sản thuế hoãn lại. Mục tiêu cụ thể là lượng hóa 100% các khoản chênh lệch khấu hao tài sản cố định và dự phòng nợ khó đòi phát sinh từ quý 1/2021.
Thứ hai, tổ chức vận dụng đầy đủ hệ thống tài khoản kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Phòng Kế toán cần thiết lập và đưa vào sử dụng ngay Tài khoản 243, Tài khoản 347 và Tài khoản 8212 trên hệ thống sổ cái. Doanh nghiệp cần phối hợp với đối tác cung cấp phần mềm BRAVO nâng cấp phân hệ kế toán thuế trong thời gian 3 tháng nhằm tự động hóa quy trình kết chuyển chi phí thuế hoãn lại sang Tài khoản 911 vào cuối mỗi niên độ tài chính.
Thứ ba, chuẩn hóa công tác kê khai và kiểm soát tỷ lệ tạm nộp thuế theo quý. Bộ phận kế toán thuế cần nâng cao chất lượng dự báo dòng tiền và kết quả kinh doanh, đảm bảo tổng số thuế tạm nộp 4 quý đạt tỷ lệ từ 85% đến 90% số thuế thực tế phải nộp theo quyết toán năm. Giải pháp này giúp triệt tiêu hoàn toàn 100% rủi ro bị phạt tiền chậm nộp do vượt ngưỡng chênh lệch 20% theo quy định tại các Nghị định quản lý thuế.
Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân sự và hoàn thiện thuyết minh báo cáo tài chính. Ban Tổng giám đốc cần phê duyệt kế hoạch tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về chính sách thuế mới (Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC) và chuẩn mực kế toán cho 100% nhân viên phòng kế toán, bắt đầu triển khai từ quý 2/2021.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô vốn trên 1.000 tỷ đồng. Luận văn cung cấp giải pháp thực tế để xử lý các bài toán kế toán phức tạp về khấu hao tài sản cố định lớn, trích lập dự phòng và kiểm soát nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thứ hai, sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế. Nghiên cứu là nguồn tài liệu học thuật giá trị, minh họa sống động cách thức vận dụng Chuẩn mực kế toán số 17 và Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một doanh nghiệp thép đầu ngành sở hữu quy mô vốn điều lệ 7.000 tỷ đồng.
Thứ ba, các kiểm toán viên và chuyên gia tư vấn thuế độc lập. Công trình đóng vai trò là một case study thực tiễn điển hình giúp nhận diện nhanh chóng các rủi ro tuân thủ thuế, khoảng trống trong việc bỏ sót thuế hoãn lại và phương pháp hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán thuế.
Thứ tư, cán bộ cơ quan quản lý thuế và cơ quan ban hành chính sách tài chính. Luận văn phản ánh trung thực những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp sản xuất trong việc thực thi quy định tạm nộp thuế theo quý, tạo cơ sở thực tiễn để cơ quan Nhà nước sửa đổi, bổ sung các thông tư hướng dẫn sát với thực tế kinh doanh năm 2020 và các năm tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Điểm khác biệt cốt lõi giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Trả lời: Lợi nhuận kế toán được xác định dựa trên Chuẩn mực kế toán VAS nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh, trong khi thu nhập chịu thuế căn cứ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm đảm bảo nghĩa vụ với Ngân sách. Sự khác biệt này tạo ra chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời, dẫn đến số thuế phải nộp thực tế khác với chi phí thuế tính trên sổ sách kế toán.
Câu hỏi 2: Doanh nghiệp sản xuất thép như Hòa Phát Hải Dương áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp nào? Trả lời: Căn cứ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, công ty áp dụng mức thuế suất phổ thông là 20% trên thu nhập tính thuế. Mức thuế suất này được áp dụng thống nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh thép, trừ các trường hợp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên quý hiếm có mức thuế suất từ 32% đến 50%.
Câu hỏi 3: Quy định tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý có điểm gì cần đặc biệt lưu ý? Trả lời: Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai tạm tính hàng quý nhưng phải tự tạm nộp số tiền thuế phát sinh chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo. Tổng số thuế tạm nộp 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm; nếu chênh lệch thiếu từ 20% trở lên, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thiếu.
Câu hỏi 4: Vì sao doanh nghiệp có quy mô lớn bắt buộc phải theo dõi thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại? Trả lời: Tại các doanh nghiệp lớn có tài sản cố định hàng nghìn tỷ đồng, chênh lệch giữa khấu hao kế toán và khấu hao thuế tạo ra chênh lệch tạm thời rất lớn. Việc hạch toán Tài khoản 243 và Tài khoản 347 giúp phân bổ chi phí thuế đúng kỳ, không làm biến dạng lợi nhuận sau thuế và giúp báo cáo tài chính đáp ứng đầy đủ chuẩn mực VAS 17.
Câu hỏi 5: Thời hạn chuyển lỗ đối với thuế thu nhập doanh nghiệp được pháp luật quy định như thế nào? Trả lời: Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp sau khi quyết toán nếu có phát sinh số lỗ thì được phép chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ này vào thu nhập chịu thuế của các năm sau. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, giúp doanh nghiệp giảm bớt áp lực tài chính trong giai đoạn khó khăn.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17.
- Đánh giá chân thực thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Hải Dương trong năm tài chính 2019 với quy mô vốn 7.000 tỷ đồng.
- Chỉ ra những khoảng trống lớn trong việc chưa theo dõi thuế hoãn lại và rủi ro từ việc kiểm soát tỷ lệ tạm nộp thuế theo quý.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ và mang tính khả thi cao về chứng từ, tài khoản, nâng cấp phần mềm BRAVO và đào tạo nhân sự.
- Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn có giá trị cao cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và giới nghiên cứu kế toán.
Về đóng góp chính, luận văn là cầu nối vững chắc giữa lý luận chuẩn mực kế toán và thực tiễn quản trị thuế tại doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn. Kế hoạch hành động tiếp theo cần được doanh nghiệp triển khai từng bước theo lộ trình 6 đến 12 tháng trong giai đoạn 2021-2022. Các nhà quản lý doanh nghiệp và người làm công tác kế toán hãy tham khảo và ứng dụng ngay các giải pháp của luận văn để nâng cao năng lực quản trị tài chính và tuân thủ thuế an toàn.