Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài sản cố định (TSCĐ) giữ vai trò là bộ phận trọng yếu cấu thành cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân và là tư liệu lao động trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, TSCĐ—đặc biệt là hệ thống máy móc, thiết bị thi công cơ giới—được xem là thước đo phản ánh năng lực sản xuất, trình độ công nghệ và năng lực cạnh tranh trong công tác đấu thầu cũng như tổ chức thi công công trình. Cùng với việc mở rộng quy mô đầu tư, việc tổ chức quản lý, theo dõi chặt chẽ và khai thác tối đa công suất hoạt động của TSCĐ hiện có là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh.

Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, công tác kế toán là công cụ cung cấp hệ thống thông tin về tình hình biến động, hiện trạng kỹ thuật và mức độ hao mòn của TSCĐ, tạo cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Đồng thời, việc tổ chức hạch toán TSCĐ đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của chế độ tài chính kế toán hiện hành và các chuẩn mực kế toán do Nhà nước ban hành.

Công ty Xây dựng 472 thuộc Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn (Binh đoàn 12 – Bộ Quốc phòng) là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Do đặc thù ngành nghề, TSCĐ của đơn vị phần lớn là các loại xe máy, thiết bị thi công phân tán theo các công trình trên nhiều địa bàn. Bên cạnh những kết quả đạt được trong đầu tư và hạch toán, công tác quản lý và kế toán TSCĐ tại công ty vẫn tồn tại một số hạn chế cần hoàn thiện. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Hoàn thiện hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Xây dựng 472 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về TSCĐ, phương pháp hạch toán kế toán và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán và tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ tại Công ty Xây dựng 472.
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán TSCĐ và hiệu quả sử dụng TSCĐ.
  • Phạm vi không gian: Công ty Xây dựng 472 – Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn cùng các xí nghiệp, đội sản xuất trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán giai đoạn 2002 – 2003 và Quý I năm 2003.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các văn bản pháp quy

Nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam điều chỉnh công tác quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ:

  • Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ qua các thời kỳ:
    • Quyết định số 507/TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của Bộ Tài chính: Giá trị trên 100.000 đồng và thời gian sử dụng trên 1 năm.
    • Quyết định số 215/TC ngày 02/10/1990 của Bộ Tài chính: Giá trị trên 500.000 đồng và thời gian sử dụng trên 1 năm.
    • Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC: Giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
    • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính: Giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04): Quy định 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng trên 1 năm và đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định).
  • Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ: Quy định về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính, xác định các tiêu chí nhận diện giao dịch thuê tài chính.

Phân loại và phương pháp hạch toán, tính khấu hao TSCĐ

Văn bản hệ thống hóa các tiêu thức phân loại TSCĐ: theo hình thái biểu hiện (hữu hình, vô hình), theo quyền sở hữu (tự có, thuê tài chính, thuê hoạt động), theo nguồn hình thành (ngân sách cấp, tự bổ sung, liên doanh, nguồn vốn vay), theo công dụng và tình trạng sử dụng (dùng cho sản xuất kinh doanh, hành chính sự nghiệp, phúc lợi, chờ xử lý).

Về phương pháp khấu hao, nghiên cứu trình bày ba phương pháp theo quy định:

  1. Phương pháp khấu hao đường thẳng: Mức trích khấu hao trung bình hàng năm bằng nguyên giá chia cho thời gian sử dụng; mức trích hàng tháng bằng mức trích năm chia cho 12.
  2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Áp dụng tỷ lệ khấu hao nhanh bằng tỷ lệ khấu hao đường thẳng nhân với hệ số điều chỉnh (từ 1,5 đến 2,5 lần tùy khung thời gian sử dụng: $\le 4$ năm hệ số 1,5; trên 4 đến 6 năm hệ số 2,0; trên 6 năm hệ số 2,5).
  3. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm: Căn cứ sản lượng thực tế hoàn thành và mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm theo công suất thiết kế.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ

Nghiên cứu thiết lập hệ thống công thức phân tích kinh tế:

  • Mức trang bị TSCĐ cho một lao động: $$\text{Mức trang bị} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ (hoặc máy móc thiết bị)}}{\text{Số lao động bình quân}}$$
  • Hệ số hao mòn TSCĐ: $$\text{Hệ số hao mòn} = \frac{\text{Giá trị hao mòn luỹ kế}}{\text{Nguyên giá TSCĐ}}$$
  • Sức sản xuất của TSCĐ: $$\text{Sức sản xuất} = \frac{\text{Tổng giá trị sản xuất hoặc Doanh thu}}{\text{Nguyên giá bình quân TSCĐ}}$$
  • Sức sinh lợi của TSCĐ: $$\text{Sức sinh lợi} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Nguyên giá bình quân TSCĐ}}$$
  • Suất hao phí của TSCĐ: $$\text{Suất hao phí} = \frac{\text{Nguyên giá bình quân TSCĐ}}{\text{Tổng giá trị sản xuất (hoặc Doanh thu, Lợi nhuận)}}$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, phương pháp đối chiếu so sánh số liệu thực tế, phương pháp hạch toán kế toán (sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung). Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật vật tư xe máy và các xí nghiệp trực thuộc Công ty Xây dựng 472.


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặc điểm chung về quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng 472 - Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn

Nội dung phần I tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng về TSCĐ, quy trình kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp:

  • Tài khoản sử dụng: TK 211 (Tài sản cố định hữu hình - chi tiết 6 tiểu khoản: 2112, 2114, 2115, 2116, 2118...), TK 212 (TSCĐ thuê tài chính), TK 213 (TSCĐ vô hình - chi tiết 7 tiểu khoản: 2131 đến 2138), TK 214 (Hao mòn TSCĐ - 2141, 2142, 2143), TK 009 (Nguồn vốn khấu hao cơ bản), TK 001 (Tài sản thuê ngoài).
  • Quy trình hạch toán biến động:
    • Hạch toán tăng/giảm TSCĐ hữu hình, vô hình theo phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp trực tiếp; các trường hợp mua sắm, nhận vốn góp, tự xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao (qua TK 241), chuyển công cụ dụng cụ thành TSCĐ (TK 142), nhượng bán, thanh lý (qua TK 711, TK 811), thiếu chờ xử lý (TK 1381).
    • Hạch toán nghiệp vụ thuê và cho thuê TSCĐ (thuê tài chính qua TK 212, thuê hoạt động theo dõi đơn qua TK 001).
    • Hạch toán sửa chữa TSCĐ: Sửa chữa thường xuyên (tính thẳng vào chi phí), sửa chữa lớn theo kế hoạch (trích trước qua TK 335), sửa chữa ngoài kế hoạch (phân bổ qua TK 242) và sửa chữa nâng cấp làm tăng nguyên giá (kết chuyển qua TK 241 sang TK 211).
  • Hình thức sổ kế toán: Khái quát quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung: từ Chứng từ gốc $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Sổ Cái các tài khoản $\rightarrow$ Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Báo cáo tài chính; đồng thời kết hợp ghi chép Thẻ TSCĐ, Sổ chi tiết TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao, Sổ chi tiết chi phí sản xuất.

Phần II: Thực trạng công tác hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng 472 - Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn

1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức

Công ty Xây dựng 472 tiền thân là Sư đoàn 472 thuộc Đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn (thành lập ngày 20/07/1971). Năm 1989, Binh đoàn 12 chuyển thành Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn, Lữ đoàn 472 được chuyển thành Công ty Xây dựng 472 theo Quyết định số 73/QĐ-QP ngày 03/04/1989 của Bộ Quốc phòng. Công ty được thành lập lại theo Quyết định số 263/QĐ-QP ngày 26/06/1993, Giấy phép kinh doanh số 108688 cấp ngày 10/08/1993 tại Thái Nguyên, là doanh nghiệp hạng I làm nhiệm vụ kinh tế kết hợp quốc phòng (theo Quyết định số 528/2000/QĐ-QP ngày 12/01/2000).

Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, các Phó Giám đốc: Kinh doanh, Kỹ thuật, Dự án, Bí thư Đảng ủy); 7 phòng chức năng (Phòng Chính trị, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức lao động - Tiền lương, Phòng Kinh tế - Kỹ thuật, Phòng Dự án - Khoa học công nghệ, Phòng Kỹ thuật vật tư xe máy, Phòng Hành chính); 2 xí nghiệp trực thuộc (XN 721, XN 344) và 6 đội thi công (Đội 2, 4, 10, 11, 22, 54).

Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2002 - 2003:

Chỉ tiêu Năm 2002 (Thực hiện) Năm 2003 (Thực hiện) Tốc độ tăng trưởng (%)
Tổng doanh thu Đạt kế hoạch Tăng trưởng +50,83%
Tổng chi phí kinh doanh Theo kế hoạch Tăng theo quy mô -
Nộp ngân sách Đạt chỉ tiêu Vượt kế hoạch Tăng
Lợi nhuận trước thuế Đạt chỉ tiêu Vượt mạnh +675,07%
Lợi nhuận sau thuế Đạt chỉ tiêu Vượt mạnh +506,07%
Thu nhập bình quân lao động (đ/tháng) Đạt định mức 800.170 +87,17%

2. Tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế toán áp dụng

Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ, Kế toán chi phí và giá thành, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán tổng hợp. Tại các đội, xí nghiệp chỉ bố trí nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thu thập, kiểm tra và chuyển chứng từ về công ty.

  • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12. Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
  • Hình thức sổ: Nhật ký chung.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, ghi thẻ song song.

3. Thực trạng quản lý, phân loại và hạch toán TSCĐ

Cơ cấu TSCĐ của công ty tại thời điểm 31/12/2002 – 2003 có tổng giá trị là 16.370 triệu đồng, bao gồm:

  • Nhà cửa vật kiến trúc: 3.159 triệu đồng (chiếm 47,05%).
  • Phương tiện vận tải: 2.053 triệu đồng (chiếm 13,70%).
  • Thiết bị dụng cụ quản lý: 463,356 triệu đồng (chiếm 2,8%).
  • Máy móc thiết bị thi công: Chiếm tỷ trọng từ 30% đến 40%.
  • Giàn giáo cốt pha: 230,857 triệu đồng.
  • TSCĐ khác: Chiếm 2,6%.

Về hạch toán các nghiệp vụ biến động cụ thể trong kỳ (Quý I/2003):

Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ, hồ sơ căn cứ Hạch toán tài khoản phát sinh Giá trị ghi nhận (VNĐ)
1. Mua mới 01 máy xúc Komatsu PC 200 bánh xích (nhập kho, xuất bàn giao cho XN 721 thi công QL6 Sơn La) QĐ 427/CT-Tch (10/01/2003); HĐ GTGT số 0090347 (15/02/2003); Phiếu chi 1502; Biên bản giao nhận 01/2003; Thẻ TSCĐ số 125; Bảng kê 16TS/T1, 17TS/T1. - Nợ TK 2114: 590.000.000
- Nợ TK 1332: 59.000.000
- Có TK 111: 649.000.000
- Chi phí chạy thử: Nợ TK 211: 10.000.000
- Kết chuyển nguồn: Nợ TK 414 / Có TK 411: 300.000.000
- Giá mua: 590.000.000
- Thuế GTGT: 59.000.000
- Lắp đặt chạy thử: 10.000.000
$\rightarrow$ Nguyên giá: 600.000.000
(Tỷ lệ hao mòn: 11%)
2. Bàn giao Trụ sở làm việc tại Sơn La (XN 721 nhận thầu xây lắp nội bộ hoàn thành) HĐ giao khoán 442/HĐGK (20/01/2003); Bảng tổng hợp kinh phí; Biên bản nghiệm thu bàn giao; Biên bản thanh lý HĐGK (30/03/2003); Biên bản giao nhận 05/2003; Thẻ TSCĐ 125; Bảng kê 50TS/T3, 51TS/T3, 53TS/T3. - Nợ TK 2112: 141.252.000
- Có TK 154: 141.252.000
- Kết chuyển nguồn: Nợ TK 441 / Có TK 411: 141.252.000
- Thanh toán phần còn thiếu: Nợ TK 136 / Có TK 111: 1.518.000
- Dự toán: 140.734.000
- Thực tế duyệt: 141.252.000
$\rightarrow$ Nguyên giá: 141.252.000
(Tỷ lệ hao mòn: 4,5%)
3. Chuyển công cụ dụng cụ thành TSCĐ (Giàn giáo cốt pha sau kiểm kê đủ tiêu chuẩn TSCĐ) Biên bản kiểm kê 31/12; Quyết định số 620/KTCL (15/01/2003); Bảng kê phân loại 22TS/T1; Sổ chi tiết TSCĐ. - Nợ TK 2117 (hoặc 211): 230.857.000
- Có TK 214: 230.857.000 (đã phân bổ hết chi phí các kỳ trước)
- Nguyên giá: 230.857.000

Toàn bộ các nghiệp vụ tăng TSCĐ trong kỳ được kế toán tổng hợp phản ánh vào Sổ Nhật ký chung Quý I/2003 làm cơ sở vào Sổ Cái các tài khoản 211, 411, 414, 441, 111, 136.

Phần III: Phương hướng hoàn thiện hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng 472 – Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn

Nội dung phần III khái quát định hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán TSCĐ gắn liền với nâng cao hiệu quả quản trị tài sản:

  • Kiện toàn công tác lập và lưu trữ hồ sơ TSCĐ (đồng bộ giữa hồ sơ kỹ thuật tại Phòng Kỹ thuật vật tư xe máy và hồ sơ kế toán tại Phòng Tài chính - Kế toán).
  • Rà soát, phân loại chính xác danh mục TSCĐ theo các quy định mới tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC (ngưỡng giá trị 10.000.000 đồng).
  • Tối ưu hóa phương pháp tính và phân bổ khấu hao máy móc thi công sát với mức độ hao mòn thực tế và tiến độ công trình, nâng cao tỷ lệ huy động máy móc thiết bị, tránh tình trạng ứ đọng vốn và nâng cao hiệu quả sinh lời của tài sản.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa lý luận và khung pháp lý: Tổng hợp quá trình thay đổi tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ qua các quyết định của Bộ Tài chính (từ mức 100.000 đồng năm 1986 đến mức 10.000.000 đồng theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC) và Chuẩn mực kế toán VAS 04, Nghị định 16/2001/NĐ-CP.
  2. Phân tích chi tiết quy trình kế toán thực tế: Mô tả phương pháp lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, ghi thẻ TSCĐ, lập bảng kê phân loại và ghi sổ Nhật ký chung đối với các trường hợp mua mới thiết bị thi công, bàn giao công trình xây dựng cơ bản nội bộ và chuyển đổi công cụ dụng cụ thành TSCĐ tại một doanh nghiệp xây lắp quân đội.
  3. Phản ánh số liệu tăng trưởng và cơ cấu tài sản: Cung cấp số liệu cụ thể về kết quả kinh doanh 2002 - 2003 (doanh thu tăng 50,83%, lợi nhuận trước thuế tăng 675,07%, thu nhập bình quân đạt 800.170 đ/tháng) cùng cơ cấu tài sản cố định 16.370 triệu đồng của Công ty Xây dựng 472.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2002 – 2003 và Quý I năm 2003 tại Công ty Xây dựng 472; chưa khảo sát sâu các nghiệp vụ phát sinh về thuê tài chính và nhượng bán, thanh lý TSCĐ do trong kỳ đơn vị không phát sinh giảm TSCĐ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm kế toán chuyên dụng trong việc quản lý và trích khấu hao máy móc thiết bị di động phân tán; phân tích sâu hơn các chỉ tiêu hoàn vốn đầu tư và hiệu quả sinh lời của từng nhóm thiết bị thi công độc lập theo từng dự án xây lắp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế (Hợp đồng giao khoán nội bộ, Biên bản bàn giao TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Bảng kê phân loại chứng từ) và quy trình hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
  • Đối với cán bộ quản lý tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp: Cung cấp giải pháp kết hợp giữa quản lý kỹ thuật (hồ sơ xe máy thiết bị) và quản lý kế toán tài chính, phục vụ công tác kiểm kê và phân bổ chi phí khấu hao máy thi công đúng đối tượng công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ tại thời điểm nghiên cứu được áp dụng theo văn bản nào?

Tại thời điểm nghiên cứu, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ được xác định theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính, quy định tư liệu lao động phải thỏa mãn đồng thời tiêu chuẩn có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.

2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Xây dựng 472 được thiết lập như thế nào?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán của công ty (gồm Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ, Kế toán chi phí - giá thành, Kế toán vốn bằng tiền - thanh toán, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán tổng hợp). Các xí nghiệp và đội sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên kinh tế thu thập, kiểm tra chứng từ ban đầu để gửi về phòng kế toán công ty xử lý.

3. Nguyên giá máy xúc Komatsu PC 200 mua trong Quý I/2003 được xác định bằng bao nhiêu và hạch toán từ nguồn vốn nào?

Máy xúc Komatsu PC 200 có giá mua chưa thuế là 590.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 59.000.000 đồng, chi phí chạy thử 10.000.000 đồng, tổng nguyên giá ghi nhận là 600.000.000 đồng. Tài sản này được tài trợ từ Quỹ đầu tư phát triển (kết chuyển 300.000.000 đồng sang nguồn vốn kinh doanh) và nguồn vốn vay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) Thái Nguyên.

4. Công trình Trụ sở làm việc tại Sơn La được quản lý xây dựng và bàn giao nội bộ như thế nào?

Công trình do Xí nghiệp 721 nhận thầu xây lắp nội bộ theo Hợp đồng giao khoán số 442/HĐGK ngày 20/01/2003 với giá trị dự toán 140.734.000 đồng. Chi phí thực tế phát sinh được nghiệm thu bàn giao ngày 30/03/2003 là 141.252.000 đồng (chênh lệch thanh toán thêm cho bên nhận khoán 1.518.000 đồng), được kết chuyển tăng nguyên giá TSCĐ nhà cửa vật kiến trúc (TK 2112) và kết chuyển nguồn vốn xây dựng cơ bản (TK 441) sang nguồn vốn kinh doanh (TK 411).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện hệ thống lý luận về kế toán tài sản cố định và phân tích chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Xây dựng 472 – Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn. Thông qua các nghiệp vụ phát sinh thực tế về mua sắm, tự xây dựng và chuyển đổi công cụ dụng cụ trong Quý I năm 2003, tác giả đã minh họa rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán và nâng cao hiệu quả khai thác tài sản cố định trong khối doanh nghiệp xây lắp.