Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu và Việt Nam trải qua nhiều biến động phức tạp dưới tác động của đại dịch COVID-19, việc đảm bảo an toàn tài chính và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn trở thành bài toán sống còn đối với các doanh nghiệp niêm yết. Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh (REE) – doanh nghiệp đa ngành hàng đầu tại Việt Nam với tổng tài sản ghi nhận vào cuối năm 2020 đạt mức 20.530,5 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu đạt 12.212,6 tỷ đồng. Vấn đề nghiên cứu then chốt bắt nguồn từ sự sụt giảm hiệu suất sinh lời, khi lợi nhuận sau thuế năm 2020 giảm 8,75% so với năm 2018 (tương ứng giảm 164,83 tỷ đồng), kéo theo sự suy giảm của các chỉ số sinh lời cốt lõi trong giai đoạn tái cấu trúc mô hình kinh doanh.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp, phân tích chuyên sâu các báo cáo tài chính hợp nhất giai đoạn 2018 - 2020 để nhận diện chính xác các nút thắt trong công tác huy động vốn, phân bổ tài sản, luân chuyển dòng tiền và quản trị công nợ. Về phạm vi không gian và thời gian, đề tài được thực hiện trực tiếp tại Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh dựa trên dữ liệu kiểm toán 3 năm liên tiếp từ 2018 đến 2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc xây dựng hệ thống giải pháp tài chính mang tính thực thi cao, hướng tới mục tiêu đưa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu phục hồi mạnh mẽ, kiểm soát chi phí sử dụng vốn bình quân và giảm thiểu rủi ro dòng tiền trong chu kỳ phát triển 2022 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu kết hợp cùng lý thuyết đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong quản trị tài chính. Đề tài vận dụng mô hình phân tích kinh điển DuPont để bóc tách các nhân tố cấu thành tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), chia nhỏ chỉ tiêu này thành tích số của ba yếu tố: biên lợi nhuận thuần từ doanh thu (ROS), vòng quay tổng tài sản (Asset Turnover) và hệ số đòn bẩy tài chính (Equity Multiplier). Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm xác định giá trị nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC), làm thước đo an toàn cho tính thanh khoản ngắn hạn.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: tài chính doanh nghiệp (quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ gắn liền với hoạt động kinh doanh), hiệu suất sử dụng vốn, tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), khả năng thanh toán tức thời và chính sách tín dụng thương mại.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu bao gồm toàn bộ Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán độc lập của Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh trong 3 năm liên tục từ 2018 đến 2020, bao gồm Bảng cân đối kế toán với quy mô trên 20.530 tỷ đồng, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát chuỗi số liệu tài chính hoàn chỉnh của công ty mẹ và hệ sinh thái các công ty con thuộc 4 lĩnh vực cốt lõi: Cơ điện lạnh (M&E), Bất động sản, Hạ tầng Điện và Hạ tầng Nước.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập trọn vẹn dữ liệu chính thống đã kiểm toán, đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy tuyệt đối của các chỉ số tài chính. Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo chiều ngang và dọc, phương pháp tỷ số tài chính và phương pháp thay thế liên hoàn. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm cô lập tác động của từng biến số riêng lẻ đến hiệu quả tài chính chung, từ đó lượng hóa chính xác ảnh hưởng của chi phí vận hành và quy mô nợ vay đến kết quả kinh doanh cuối cùng trong timeline nghiên cứu 2018 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty liên tục mở rộng nhưng tốc độ có xu hướng chậm lại rõ rệt. Tổng tài sản năm 2019 tăng 4.123,1 tỷ đồng (tương ứng tăng 26,6%) so với năm 2018, nhưng đến năm 2020 chỉ tăng thêm 907,69 tỷ đồng (tương ứng 4,63%), đạt 20.530,5 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu cuối năm 2020 đạt 12.212,6 tỷ đồng, tăng 10,01% so với năm 2019, phản ánh chiến lược tăng cường tích lũy lợi nhuận giữ lại để củng cố năng lực tài chính nội tại.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn có sự dịch chuyển theo hướng gia tăng mức độ tự chủ tài chính. Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn giảm từ mức 43,42% năm 2019 xuống còn 40,51% năm 2020, tương ứng với giá trị nợ phải trả là 8.317,8 tỷ đồng. Trong đó, nợ dài hạn chiếm ưu thế với 4.874,6 tỷ đồng (chiếm 58,6% tổng nợ), chủ yếu là các khoản vay dài hạn đạt 4.334,9 tỷ đồng phục vụ tài trợ các dự án hạ tầng năng lượng sạch.

Thứ ba, hoạt động kinh doanh duy trì đà tăng trưởng doanh thu nhưng biên lợi nhuận sụt giảm. Doanh thu thuần năm 2020 đạt 5.639,2 tỷ đồng, tăng 749,92 tỷ đồng (tương đương 15,34%) so với mức 4.889,3 tỷ đồng năm 2019. Mặc dù vậy, lợi nhuận sau thuế năm 2020 chỉ đạt 1.713,6 tỷ đồng, giảm nhẹ 0,37% so với năm 2019 (1.720,0 tỷ đồng) và giảm 8,75% so với năm 2018 (1.878,4 tỷ đồng).

Thứ tư, các hệ số sinh lời có sự sụt giảm liên tục qua các năm. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) suy giảm do tốc độ gia tăng của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu nhanh hơn tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự sụt giảm của các hệ số sinh lời là do tác động kép từ dịch bệnh làm tăng chi phí quản lý, gián đoạn chuỗi cung ứng mảng cơ điện lạnh và tiến độ bàn giao bất động sản bị chậm trễ. Trong khi đó, các dự án năng lượng tái tạo quy mô lớn đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu cao và cần thời gian khấu hao dài trước khi mang lại dòng tiền ròng tối ưu.

Dữ liệu tài chính trong giai đoạn này được trực quan hóa thông qua bảng cân đối tài sản - nguồn vốn và biểu đồ kết hợp đường xu hướng biến thiên của ROA và ROE giai đoạn 2018 - 2020. Việc trình bày qua biểu đồ cho thấy rõ mối tương quan nghịch biến giữa tốc độ mở rộng tài sản cố định và hiệu suất khai thác vốn trong ngắn hạn.

So sánh với các nghiên cứu tài chính ngành cơ điện và tiện ích, tỷ lệ tự chủ tài chính của công ty (59,49%) cao hơn đáng kể so với mức bình quân ngành (thường dao động quanh 45 - 50%). Điều này bảo đảm an toàn thanh khoản rất cao trong khủng hoảng, nhưng đồng thời chỉ ra rằng doanh nghiệp chưa khai thác triệt để đòn bẩy tài chính để khuếch đại lợi nhuận cho cổ đông, làm lãng phí một phần chi phí cơ hội của vốn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và tái cấu trúc nợ vay. Phòng Tài chính - Kế toán cần chủ động phối hợp cùng Ban Tổng Giám đốc điều chỉnh tỷ lệ nợ vay trên tổng vốn lên mức 45% - 48% trong giai đoạn 2022 - 2024, tận dụng nguồn vốn vay ưu đãi xanh quốc tế với lãi suất thấp hơn 1,5% - 2,0%/năm để tài trợ cho các dự án điện gió và điện mặt trời, qua đó hạ thấp chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).

Thứ hai, đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ và rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền mặt. Khối Kinh doanh M&E cùng Bộ phận Quản lý Hợp đồng phải áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm 1% - 1,5% cho khách hàng thanh toán trước hạn, đặt mục tiêu rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ mức khoảng 75 ngày hiện tại xuống dưới 60 ngày, giảm thiểu tỷ lệ trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

Thứ ba, nâng cao hiệu suất khai thác tài sản bất động sản cho thuê. Khối Bất động sản cần tập trung tối ưu hóa công suất vận hành chuỗi tòa nhà văn phòng như e.town Central (34.000 m2 sàn) và e.town 5 (29.950 m2 sàn), phấn đấu duy trì tỷ lệ lấp đầy từ 98% đến 100%, nâng mức tăng trưởng doanh thu cho thuê văn phòng đạt trên 12%/năm từ năm 2022.

Thứ tư, thiết lập hệ thống dự báo tài chính tự động và phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Ban Kiểm toán nội bộ cần triển khai phần mềm quản trị tài chính doanh nghiệp tích hợp, định kỳ lập kế hoạch dòng tiền tuần/tháng và sử dụng các hợp đồng hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn ngoại hối để cố định chi phí lãi vay đối với các khoản nợ ngoại tệ dài hạn.

Thứ năm, kiến nghị với Nhà nước và các bộ ngành liên quan. Cơ quan quản lý nhà nước cần sớm hoàn thiện khung pháp lý về cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA) và biểu giá điện tái tạo minh bạch, đồng thời nới trần tín dụng xanh cho các doanh nghiệp cơ điện - hạ tầng năng lượng sạch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo, Giám đốc tài chính (CFO) và Trưởng phòng Kế toán của các tập đoàn đa ngành. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về phân bổ vốn và kinh nghiệm cân đối đòn bẩy tài chính khi dịch chuyển từ ngành sản xuất truyền thống sang lĩnh vực hạ tầng công ích.

Nhóm 2: Chuyên viên phân tích đầu tư tại các công ty chứng khoán và quỹ quản lý tài sản. Nghiên cứu mang lại bộ khung dữ liệu tài chính chi tiết, phương pháp bóc tách hiệu quả sinh lời và định giá rủi ro thực tế của cổ phiếu blue-chip trên sàn giao dịch.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán. Đề tài đóng vai trò như một case study điển hình về phương pháp phân tích báo cáo tài chính hợp nhất, ứng dụng mô hình DuPont và phân tích dòng tiền thực tế.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý chính sách và hiệp hội ngành nghề. Cung cấp căn cứ thực tiễn về nhu cầu tiếp cận vốn dài hạn và rào cản chi phí vốn của khối doanh nghiệp niêm yết trong quá trình chuyển đổi năng lượng xanh.

Câu hỏi thường gặp

Doanh thu của công ty năm 2020 tăng 15,34% nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm do nguyên nhân nào? Nguyên nhân chủ yếu do giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động tăng cao trong bối cảnh đại dịch, cộng với việc các dự án năng lượng mới đầu tư chưa đạt công suất phát điện tối đa, dẫn đến biên lợi nhuận ròng bị thu hẹp dù tổng doanh thu đạt 5.639,2 tỷ đồng.

Tỷ trọng nợ phải trả ở mức 40,51% năm 2020 thể hiện thực trạng an toàn tài chính như thế nào? Chỉ số này khẳng định công ty có mức độ tự chủ tài chính rất cao, áp lực trả nợ thấp với vốn chủ sở hữu chiếm tới 59,49% (đạt 12.212,6 tỷ đồng). Tuy nhiên, mức nợ thấp cũng cho thấy doanh nghiệp chưa khai thác hết lợi thế đòn bẩy tài chính để nâng cao chỉ số ROE.

Mô hình DuPont đã bóc tách được yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến ROE của công ty? Phân tích DuPont chỉ ra rằng sự suy giảm của ROE trong giai đoạn 2018 - 2020 chịu tác động đồng thời từ việc suy giảm biên lợi nhuận thuần (ROS) và sự sụt giảm hệ số đòn bẩy tài chính, trong khi vòng quay tổng tài sản chưa có sự cải thiện tương xứng.

Cơ cấu nợ dài hạn của công ty tập trung chủ yếu vào mục đích gì? Nợ dài hạn của công ty đạt 4.874,6 tỷ đồng vào cuối năm 2020, trong đó có tới 4.334,9 tỷ đồng là các khoản vay dài hạn từ ngân hàng và tổ chức tài chính nhằm tài trợ cho các dự án thủy điện, điện gió và hạ tầng cấp nước sạch có thời gian hoàn vốn dài.

Doanh nghiệp cần ưu tiên chỉ số nào để cải thiện năng lực thanh toán ngắn hạn? Doanh nghiệp cần ưu tiên cải thiện tỷ số thanh toán nhanh bằng cách giảm giá trị hàng tồn kho ứ đọng và đẩy mạnh thu hồi nợ phải thu ngắn hạn, đảm bảo tỷ số khả năng thanh toán tức thời luôn duy trì ổn định trên mức 0,5 lần.

Kết luận

Năm điểm cốt lõi đúc kết từ công trình nghiên cứu bao gồm:

  • Quy mô vốn và tài sản tăng trưởng vững chắc, vượt mốc 20.530,5 tỷ đồng năm 2020.
  • Cơ cấu tài chính an toàn tuyệt đối với tỷ trọng vốn chủ sở hữu đạt 59,49%.
  • Năng lực sinh lời (ROA, ROE) đối mặt thách thức suy giảm ngắn hạn do tác động của chi phí đầu tư hạ tầng và dịch bệnh.
  • Công nợ ngắn hạn và chu kỳ thu tiền cần được tái cấu trúc chặt chẽ hơn.
  • Không gian mở rộng đòn bẩy tài chính cho mảng năng lượng tái tạo còn rất lớn.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là đã lượng hóa chi tiết các nhân tố tác động đến sức khỏe tài chính của một tập đoàn công nghiệp - tiện ích hàng đầu, đồng thời đưa ra hệ giải pháp tài chính liên hoàn có tính ứng dụng cao. Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định trọng tâm trong giai đoạn 2022 - 2025 nhằm phục hồi tỷ suất sinh lời vượt mức 18%/năm. Các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà nghiên cứu cần tiếp tục theo dõi sát sao biến động chi phí vốn và cơ chế giá năng lượng mới để liên tục cập nhật, hoàn thiện chiến lược tài chính trong giai đoạn phát triển tiếp theo.