phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, ký hiệu viết tắt, phụ lục, kết cấu bài luận văn bao gồm 3 chương: Chƣơng 1: Những lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội Chƣơng 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội 8 CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề cơ bản về tài sản cố định trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về tài sản cố định Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có một số nguồn lực nhất định để đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu,sản xuất kinh doanh của mình. Trong đó, tài sản cố định là một trong những nhân tố vô cùng quan trọng quyết định khả năng sản xuất kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp. Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 16 và IAS 38): Nhà xưởng, máy móc, thiết bị và tài sản vô hình được ghi nhận là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: Thứ nhất, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. Thứ hai, giá trị của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
Theo kế toán Mỹ: Tài sản cố định là những tài sản có thời gian sử dụng trên một năm, được đầu tư để phục vụ hoạt động SXKD nhằm tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho doanh nghiệp [11, tr. Theo kế toán Pháp: Tài sản bất động (TSBĐ) là tất cả các loại tài sản mà doanh nghiệp sở hữu, quản lý và sử dụng trong một thời gian dài (tối thiểu là hơn 1 năm), TSBĐ bao gồm ba loại: TSBĐ hữu hình, TSBĐ vô hình và TSBĐ tài chính [11,tr.176] Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03), tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04), tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình. 9 Theo thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2013, theo đó: Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải.
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả. Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
Tài sản cố định tương tự: là TSCĐ có công dụng tương tự trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương.2 Đặc điểm của tài sản cố định Tài sản cố định trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau: Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vì vậy, doanh nghiệp cần có biện pháp bảo quản, sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định để khai thác hiệu quả sử dụng của tài sản. Tài sản cố định hữu hình khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, mặc dù bị hao mòn về giá trị song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ. Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định phù hợp nhằm đánh giá sát nhất mức độ hao mòn để thu hồi giá trị đã đầu tư của tài sản cố định.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của chúng được chuyển dịch từng phần vào giá thành của sản phẩm 10 làm ra dưới hình thức khấu hao. Doanh nghiệp cần thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng và tổ chức công tác kế toán tài sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.3 Phân loại tài sản cố định Tài sản cố định trong doanh nghiệp được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau như theo hình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu, theo tình hình sử dụng… Mỗi cách phân loại như vậy sẽ đáp ứng được những yêu cầu quản lý nhất định.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện và đặc trưng kỹ thuật Theo cách thức phân loại này, tài sản cố định trong doanh nghiệp được chia thành hai loại là tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định hữu hình: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03), các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau: (a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; (b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; (c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. Theo quy định hiện hành của Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2013, tiêu chuẩn về mặt giá trị của tài sản cố định là từ 30.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Theo đặc trưng kỹ thuật của tài sản, tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp được phân loại thành: Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐHH của DN được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà. Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của DN như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ. Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm 11 phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải. Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.
Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò… Các loại TSCĐHH khác: là toàn bộ các TSCĐHH khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật… Tài sản cố định vô hình: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04), một tài sản vô hình được ghi nhận là tài sản cố định vô hình khi và chỉ khi thỏa mãn đồng thời định nghĩa về tài sản cố định vô hình và bốn tiêu chuẩn ghi nhận của TSCĐ hữu hình Theo quy định hiện hành của Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2013, tất cả chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì ghi nhận là TSCĐ vô hình. Theo tính chất của tài sản, tài sản cố định vô hình gồm có: Quyền sử dụng đất có thời hạn: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng. Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành. Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế.
Nhãn hiệu hàng hoá: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế liên quan tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá. Phần mềm máy vi tính: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí 12 thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính. Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép và giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó như giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới. TSCĐ vô hình khác: bao gồm các loại TSCĐ vô hình khác chưa được quy định phản ánh ở trên như bản quyền, quyền sử dụng hợp đồng.
Phân loại TSCĐ theo tiêu thức này giúp cho người quản lý có cách nhìn tổng thể về cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp và đó là căn cứ quan trọng để ra phương hướng xây dựng hay có một quyết định đầu tư phù hợp với tình hình thực tế doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý, tính toán khấu hao một cách khoa học đối với từng loại tài sản.