Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh quá trình hội nhập với khu vực và quốc tế, hoạt động kinh doanh thương mại giữa các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và cạnh tranh gay gắt. Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đòi hỏi công tác quản lý tài chính phải chặt chẽ, trong đó hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ tổ chức hệ thống thông tin kinh tế có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, phục vụ trực tiếp cho quá trình ra quyết định của nhà quản lý.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật xây dựng, chu chuyển mua bán hàng hóa là khâu cốt lõi phản ánh mức độ thích ứng với cơ chế thị trường, đồng thời quyết định quy mô doanh thu và hiệu quả kinh doanh cuối cùng. Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại - Sản xuất - Xây dựng Anh Huy nhằm làm rõ thực trạng hạch toán mua bán hàng hóa và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng kết và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại - Sản xuất - Xây dựng Anh Huy.
  3. Phân tích các ưu điểm và hạn chế tồn tại trong thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.
  4. Củng cố kiến thức lý thuyết chuyên ngành kế toán và tích lũy kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kế toán mua hàng, bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thương mại - Sản xuất - Xây dựng Anh Huy, địa chỉ tại số 129 Bạch Đằng, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế và thời gian thực tập thu thập từ ngày 26/04/2010 đến ngày 20/06/2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định của Luật Kế toán Việt Nam, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến hàng tồn kho (VAS 02), doanh thu và thu nhập khác (VAS 14), cùng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

Khung lý thuyết phân loại rõ hai giai đoạn chính của doanh nghiệp thương mại:

  • Kế toán mua hàng hóa: Nguyên tắc xác định giá gốc hàng nhập kho (bao gồm giá mua trên hóa đơn và các chi phí thu mua hợp lý), nguyên tắc hạch toán phân bổ chi phí mua hàng (TK 1562) cho hàng bán ra và hàng tồn kho cuối kỳ. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 151 (Hàng mua đang đi trên đường), TK 156 (Hàng hóa, chi tiết 1561, 1562, 1567), TK 611 (Mua hàng - đối với phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Kế toán bán hàng và các khoản giảm trừ: 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; các phương thức tiêu thụ (bán buôn qua kho, bán buôn chuyển thẳng có/không tham gia thanh toán, bán lẻ thu tiền tập trung/thu tiền tại chỗ, bán đại lý ký gửi, bán trả góp, bán hàng nội bộ). Các tài khoản sử dụng gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; xác định Doanh thu thuần, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và Lợi nhuận khác thông qua tài khoản trung tâm TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), kết chuyển từ TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821 và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 421.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu kế toán.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực và thực tiễn vận dụng.
  • Phương pháp diễn dịch và quy nạp trong đánh giá thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Nguồn dữ liệu: Chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có ngân hàng), hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính của Công ty TNHH TM SX XD Anh Huy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh

Chương I hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành:

  • Khái niệm và đặc điểm kinh doanh thương mại: Quá trình lưu chuyển hàng hóa không làm thay đổi hình thái vật chất, phân chia thành bán buôn và bán lẻ với các hình thức giao nhận đa dạng.
  • Hạch toán mua hàng: Quy định phương pháp xác định trị giá hàng nhập kho, công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra và hàng còn tồn cuối kỳ. Trình bày chi tiết các sơ đồ định khoản trong các trường hợp: hàng và hóa đơn cùng về, hàng về chưa có hóa đơn (tạm tính), hóa đơn về trước hàng chưa về (hàng đi đường), phát sinh hàng thừa/thiếu khi kiểm nhận, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá và trả lại hàng mua theo cả hai phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK).
  • Hạch toán bán hàng và giảm trừ doanh thu: Nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu và thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích. Hệ thống hóa sơ đồ định khoản cho các phương thức tiêu thụ: bán trực tiếp, bán hàng gửi đi, bán buôn chuyển thẳng có tham gia thanh toán, bán đại lý đúng giá hưởng hoa hồng, bán hàng trả góp, bán hàng nội bộ và xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532).
  • Hạch toán xác định kết quả kinh doanh: Thiết lập công thức tính toán chỉ tiêu kết quả kinh doanh (Doanh thu thuần, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần, Lợi nhuận khác), trình bày quy trình kết chuyển cuối kỳ từ các tài khoản doanh thu, thu nhập, chi phí (TK 511, 515, 711, 632, 641, 642, 635, 811, 821) vào TK 911 và phân bổ kết quả lãi/lỗ vào TK 421.

Chương II: Thực trạng kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH SXTM XD Anh Huy

Chương II phân tích chi tiết hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức quản trị và thực tiễn vận dụng chế độ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu tổng quan về công ty: Công ty TNHH Sản Xuất – Thương Mại – Xây Dựng Anh Huy thành lập ngày 31/07/2006 theo Giấy phép ĐKKD số 4102041609 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Quốc Hiệp. Vốn điều lệ là 1.200.000.000 đồng (100% hiện kim), cơ cấu vốn gồm:
    • Ông Nguyễn Quốc Hiệp: 700.000.000 đồng (chiếm 58,33%).
    • Bà Nguyễn Thị Kiều Oanh: 500.000.000 đồng (chiếm 41,67%).
  • Ngành nghề và sản phẩm kinh doanh: Chuyên cung cấp phụ gia, hóa chất xây dựng và thi công chống thấm công trình. Sản phẩm phân phối chính nhập từ Công ty Sika Việt Nam và Công ty TNHH Vinkems (như Sikament R4: 21.212 đ/lít, Vinkem Reform: 12.000 đ/lít, Sikacrete PP1: 130.000 đ/bao, Sika Intraplast: 71.000 đ/lít...). Dịch vụ chống thấm thực hiện tại các công trình tiêu biểu: Chung cư Him Lam (Q.8), Dự án Investco, Cao ốc VP Ngân hàng Sài Gòn, Nhà khách Tỉnh ủy Hậu Giang, Chung cư Thái An Lô E.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Tổng số nhân viên là 9 người (2 Đại học, 2 Cao đẳng, 3 Trung cấp, 2 PTTH).
    • Phòng Kinh doanh (3 người): 1 Trưởng phòng (ĐH), 1 NV thống kê tổng hợp điều phối (CĐ), 1 NV bán hàng (PTTH).
    • Phòng Kế toán (4 người): 1 Kế toán trưởng (ĐH, 7 năm kinh nghiệm), 1 Kế toán kho (Trung cấp, 1 năm kinh nghiệm), 2 Kế toán mua bán hàng hóa và công nợ (Cao đẳng, 2 năm kinh nghiệm), 1 Thủ quỹ (Trung cấp, 4 năm kinh nghiệm).
    • Phòng Tổ chức hành chính: 1 Trưởng phòng và 1 Bảo vệ.
  • Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:
    • Áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (ghi chép thủ công trên sổ sách, kết hợp bảng tính Excel để theo dõi số liệu nhập - xuất kho).
    • Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Chính sách chiết khấu: Chiết khấu thanh toán 1% (trên doanh thu chưa thuế) cho khách thanh toán trong vòng 5 ngày; áp dụng chiết khấu thương mại đối với các đơn hàng mua khối lượng lớn.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Khóa luận mô tả cụ thể sơ đồ trình tự ghi sổ Nhật ký chung và các sơ đồ luân chuyển chứng từ đối với hai phương thức bán hàng chủ yếu (Bán hàng thu tiền ngay và Bán hàng chịu).

Chương III: Nhận xét và kiến nghị

Chương III đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán và các đề xuất hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; công tác lưu trữ hóa đơn, chứng từ tương đối ngăn nắp; chấp hành tốt nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước (nhận giấy khen của Tổng cục Thuế các năm 2008, 2009).
  • Hạn chế:
    • Việc ghi chép sổ kế toán vẫn thực hiện chủ yếu bằng phương pháp thủ công kết hợp bảng tính Excel đơn lẻ, làm tăng khối lượng công việc, tốn thời gian tổng hợp và tiềm ẩn nguy cơ sai lệch số liệu khi khối lượng nghiệp vụ tăng.
    • Việc kiểm tra, giám sát tình hình tiêu thụ tại các đại lý phân phối ở các tỉnh còn hạn chế.
    • Đội ngũ nhân viên trẻ mới tuyển dụng cần thời gian đào tạo; các chính sách xúc tiến thương mại và khuyến mãi theo thời điểm chưa thực sự đa dạng.
  • Kiến nghị: Đẩy mạnh tin học hóa công tác kế toán bằng cách ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu ghi sổ Nhật ký chung, sổ Cái và lập báo cáo tài chính; chuẩn hóa quy trình đối chiếu công nợ khách hàng định kỳ; hoàn thiện chính sách chiết khấu và xây dựng các chương trình khuyến mãi linh hoạt theo mùa vụ xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp đầy đủ các đặc trưng tổ chức bộ máy kế toán và phương pháp hạch toán tại Công ty TNHH TM SX XD Anh Huy, được tóm tắt qua bảng sau:

Tiêu chí Thông tin ghi nhận tại doanh nghiệp
Hình thức sở hữu / Vốn điều lệ Công ty TNHH 2 thành viên / 1.200.000.000 VNĐ (Hiện kim)
Cơ cấu nhân sự phòng Kế toán 04 người (01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán kho, 02 Kế toán mua bán & công nợ, 01 Thủ quỹ)
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (kết hợp ghi chép thủ công và bảng tính Excel)
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Chính sách chiết khấu thanh toán 1% trên doanh thu chưa thuế nếu thanh toán trong thời hạn 5 ngày

Đóng góp thực tiễn của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ mua bán hàng hóa, hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ xây dựng quy mô nhỏ; chỉ ra sự cần thiết của việc chuyển đổi từ kế toán thủ công/Excel sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế bị giới hạn trong khoảng thời gian thực tập ngắn (từ 26/04/2010 đến 20/06/2010) tại một địa bàn duy nhất ở TP.HCM. Báo cáo tập trung chủ yếu vào phần kế toán thương mại mua bán phụ gia hóa chất, chưa đi sâu phân tích hạch toán chi phí giá thành thi công các công trình chống thấm lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ thi công xây lắp/chống thấm; đánh giá hiệu quả chuyển đổi toàn diện sang các phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp hiện đại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp phân phối vật tư, phụ gia xây dựng tham khảo về cách thức tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng - bán hàng (thu tiền ngay và bán chịu) và phương pháp hạch toán theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM SX XD Anh Huy áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung, kết hợp ghi chép thủ công và sử dụng bảng tính Excel để theo dõi xuất - nhập kho.

2. Cơ cấu vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn của công ty được phân chia như thế nào?

Vốn điều lệ của công ty là 1.200.000.000 đồng (100% bằng hiện kim), do hai thành viên góp vốn:

  • Ông Nguyễn Quốc Hiệp góp 700.000.000 đồng (tỷ lệ 58,33%).
  • Bà Nguyễn Thị Kiều Oanh góp 500.000.000 đồng (tỷ lệ 41,67%).

3. Phòng Kế toán của công ty có cơ cấu nhân sự và phân công nhiệm vụ ra sao?

Phòng Kế toán gồm 04 nhân sự:

  • 01 Kế toán trưởng (trình độ Đại học, kiêm nhiệm kế toán tổng hợp).
  • 01 Kế toán kho (trình độ Trung cấp, theo dõi xuất nhập tồn kho).
  • 02 Kế toán mua bán hàng hóa và công nợ (trình độ Cao đẳng).
  • 01 Thủ quỹ (trình độ Trung cấp, quản lý thu chi tiền mặt và chứng từ).

4. Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT như thế nào?

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền và thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp Khấu trừ.

5. Khách hàng mua hàng tại công ty được hưởng các chính sách chiết khấu nào?

Công ty áp dụng chiết khấu thanh toán 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT cho những khách hàng thanh toán trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày mua, đồng thời áp dụng chính sách chiết khấu thương mại đối với các khách hàng mua hàng với số lượng lớn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nguyễn Thanh Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH TM SX XD Anh Huy, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn của đơn vị. Các nhận xét và kiến nghị trong khóa luận, đặc biệt là đề xuất ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, mang tính thực tiễn cao đối với các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.