Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, các doanh nghiệp trong nước đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ quốc tế. Thực trạng này đòi hỏi các đơn vị phải tối ưu hóa năng lực quản trị nội bộ, trong đó công tác kế toán đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát dòng tiền, giám sát tài chính và cung cấp số liệu kịp thời cho ban điều hành ra quyết định. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, đóng tàu và dịch vụ kỹ thuật dầu khí, công tác kế toán vốn bằng tiền và công nợ mang tính chất sống còn do tính chất quay vòng vốn lớn, các nghiệp vụ mua sắm vật tư công trình, sửa chữa tàu biển, giàn khoan diễn ra liên tục với giá trị thanh toán cao.
Báo cáo tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu đi sâu nghiên cứu đề tài "Kế toán vốn bằng tiền và công nợ tại Công ty Cổ phần Đóng tàu và Dịch vụ Dầu khí Vũng Tàu" dưới sự hướng dẫn của GVHD. Nghiêm Phúc Hiếu.
Đề tài xác định cụ thể các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và kế toán các khoản công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người bán) trong doanh nghiệp.
- Khảo sát và phản ánh thực trạng công tác tổ chức hạch toán vốn bằng tiền và công nợ thực tế phát sinh tại Công ty Cổ phần Đóng tàu và Dịch vụ Dầu khí Vũng Tàu.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá về những ưu điểm và tồn tại trong quy trình kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và công nợ.
Đối tượng nghiên cứu:
- Các nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt (TK 111).
- Các nghiệp vụ thu, chi qua tiền gửi ngân hàng (TK 112).
- Các khoản công nợ phải thu khách hàng, trọng tâm là hoạt động bán xăng dầu, cát và cung ứng dịch vụ tàu (TK 131).
- Các khoản công nợ phải trả cho các nhà cung cấp vật tư, dịch vụ kỹ thuật (TK 331).
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Đóng tàu và Dịch vụ Dầu khí Vũng Tàu (Địa chỉ: 847/4 Đường 30/4, Phường 11, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Thời gian lấy số liệu: Tập trung thu thập, minh họa và phân tích số liệu chứng từ kế toán trong tháng 12 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành (theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính) và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến vốn bằng tiền và công nợ.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Vốn bằng tiền: |
| - Phân loại theo hình thái: Tiền Việt Nam, Ngoại tệ, Vàng bạc kim khí đá quý |
| - Phân loại theo trạng thái: Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi NH (TK 112), |
| Tiền đang chuyển (TK 113) |
| - Theo dõi ngoại tệ & tỷ giá: TK 007 (Ngoại tệ), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá) |
| |
| 2. Kế toán công nợ: |
| - Phải thu khách hàng (TK 131): Chi tiết từng đối tượng, theo dõi chiết khấu, |
| giảm giá, nợ khó đòi (TK 139, TK 004) |
| - Phải trả người bán (TK 331): Chi tiết từng nhà cung cấp, đối ứng vật tư |
| (TK 152), TSCĐ (TK 211), dịch vụ gia công |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các văn bản pháp luật, chế độ kế toán của Nhà nước và quy chế quản lý tài chính nội bộ của công ty.
- Phương pháp tập hợp chứng từ, sổ sách: Tập hợp hệ thống chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có ngân hàng, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận) và các sổ kế toán liên quan.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh giữa nguyên tắc hạch toán theo lý thuyết chuẩn mực với quy trình ghi chép thực tế tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn cán bộ phụ trách phòng kế toán, kế toán trưởng, kế toán thanh toán và thủ quỹ để làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các công nợ
Chương này trình bày toàn diện các quy định và nguyên tắc kế toán tài chính về vốn bằng tiền và công nợ trong doanh nghiệp:
- Tổng quan về vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, phục vụ trực tiếp nhu cầu thanh toán và mua sắm. Phân loại vốn theo hình thức tồn tại (Tiền Việt Nam, Ngoại tệ, Vàng bạc kim khí đá quý) và theo trạng thái tồn tại (Tiền tại quỹ, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển). Quy định nguyên tắc sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VND); ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng, theo dõi chi tiết trên TK 007 và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ qua TK 413.
- Kế toán tiền mặt (TK 111): Phản ánh các nghiệp vụ thu/chi tiền mặt qua quỹ, phân cấp thành TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, đá quý). Quy định việc lập chứng từ (Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Biên bản kiểm kê quỹ) và xử lý chênh lệch thừa (TK 3381), thiếu (TK 1381) khi kiểm kê.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113): Quy trình kiểm tra, đối chiếu Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng với chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc). Hạch toán các khoản tiền gửi tại các tài khoản chi tiết TK 1121, TK 1122, TK 1123.
- Kế toán công nợ (TK 131 và TK 331): Phân tích sự cần thiết và ý nghĩa của việc kiểm soát công nợ đối với an toàn tài chính doanh nghiệp. Trình bày phương pháp hạch toán chi tiết cho từng khách hàng, từng nhà cung cấp; xử lý chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, bù trừ công nợ và xóa sổ nợ khó đòi (TK 139, TK 642, TK 004).
| Tài khoản |
Tên tài khoản |
Tài khoản cấp 2 |
Chứng từ kế toán chủ yếu |
| TK 111 |
Tiền mặt |
TK 1111, TK 1112, TK 1113 |
Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản kiểm kê quỹ |
| TK 112 |
Tiền gửi ngân hàng |
TK 1121, TK 1122, TK 1123 |
Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng, UNC, Séc |
| TK 113 |
Tiền đang chuyển |
TK 1131, TK 1132 |
Phiếu chi, Giấy nộp tiền, Phiếu chuyển tiền |
| TK 131 |
Phải thu khách hàng |
Chi tiết từng khách hàng |
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản bù trừ nợ |
| TK 331 |
Phải trả người bán |
Chi tiết từng nhà cung cấp |
Hóa đơn bên bán, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Giấy báo Nợ |
Chương 2: Thực trạng vốn bằng tiền và các công nợ tại Công ty Cổ phần Đóng tàu và Dịch vụ Dầu khí Vũng Tàu
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và nghiệp vụ hạch toán thực tế:
- Lịch sử và quy mô công ty: Tiền thân là Xí nghiệp Sửa chữa Tàu biển Vũng Tàu thành lập năm 1992 (vốn 302 triệu đồng theo QĐ 15/QĐ.UBT). Đổi tên thành Công ty Đóng tàu và Dịch vụ Dầu khí tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 1995 (QĐ 379/QĐ-UBT). Đến năm 2004 đạt chứng nhận ISO 9001:2000; vốn kinh doanh đạt trên 33 tỷ đồng. Hợp tác với Dongil Shipyard & Engineering (Hàn Quốc) năm 2005. Ngày 20/04/2007 chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 3555/QĐ.UBND của UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Quy mô nhân sự gồm 300 cán bộ công nhân viên, doanh thu từ 5 đến 10 triệu USD/năm.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Tổng Giám đốc, các Phó Giám đốc phụ trách khối Nội chính và Dự án thương mại, các phòng ban (Kế toán, Kỹ thuật, Vật tư, An toàn & BVMT, Dự án & Thương mại) và 3 xưởng sản xuất (Cơ khí, Vỏ tàu, Van ống). Bộ máy kế toán tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
- Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Trình tự luân chuyển: Hàng ngày căn cứ chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ -> Ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ -> Ghi vào Sổ cái -> Cuối tháng lập Bảng cân đối phát sinh và đối chiếu với Sổ, Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.
- Thực tế hạch toán vốn bằng tiền và công nợ (Số liệu tháng 12/2012):
- Đơn vị sử dụng VND làm đơn vị tiền tệ chính thức.
- Công ty không sử dụng TK 113 (Tiền đang chuyển) trong kỳ kế toán khảo sát.
- Hạch toán chi tiết các khoản chi phí gắn liền với từng công trình tàu và giàn khoan thực tế:
| Ngày |
Nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty |
Số chứng từ |
Tài khoản đối ứng |
| 03/12/2012 |
Chi tạm ứng công X.O sửa chữa tàu HQ 697 |
001PC |
Nợ TK 622 / Có TK 1111 |
| 03/12/2012 |
Chi tạm ứng tiền mua vật tư sửa chữa giàn khoan |
002PC |
Nợ TK 152 / Có TK 1111 |
| 03/12/2012 |
Chi tạm ứng mua vật tư sửa chữa MMTB - CCDC sản xuất |
002PC |
Nợ TK 153, 627 / Có TK 1111 |
| 03/12/2012 |
Chi tạm ứng chi phí sửa chữa tàu HQ 697 |
003PC |
Nợ TK 141 / Có TK 1111 |
| 05/12/2012 |
Chi tạm ứng chi phí phục vụ sản xuất sửa chữa tàu Vũng Tàu 03 |
006PC |
Nợ TK 627, 141 / Có TK 1111 |
| 06/12/2012 |
Chi thuê cẩu 25T phục vụ sửa chữa tàu Sao Mai 01 và tàu HQ 697 |
010PC |
Nợ TK 627, Nợ TK 1331 / Có TK 1111 |
| 07/12/2012 |
Chi tạm ứng gia công xilanh, bạc séc măng tàu HQ 697 |
011PC |
Nợ TK 627, 141 / Có TK 1111 |
| 10/12/2012 |
Chi tạm ứng chi phí đàm phán sửa chữa tàu Vũng Tàu 03 |
012PC |
Nợ TK 642, 141 / Có TK 1111 |
| 10/12/2012 |
Chi tạm ứng chi phí sửa chữa tàu Sao Mai 03 |
018PC |
Nợ TK 627, 141 / Có TK 1111 |
| 11/12/2012 |
Chi trả tiền BHXH trợ cấp nghỉ con ốm đau cho Trần Thị Mạo |
026PC |
Nợ TK 3383 / Có TK 1111 |
| 11/12/2012 |
Chi trả tiền mua thực phẩm phục vụ công trình giàn HDKT 0319 |
027PC |
Nợ TK 627 / Có TK 1111 |
| 12/12/2012 |
Chi ứng chi phí sửa chữa tàu Vũng Tàu 03 |
029PC |
Nợ TK 141 / Có TK 1111 |
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Chương này tập trung tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các kiến nghị cải tiến:
- Nhận xét chung: Đánh giá công tác quản lý tài chính, phân công nhiệm vụ trong bộ máy kế toán, việc chấp hành quy chế thu chi tiền mặt và thủ tục phê duyệt phiếu chi (có đầy đủ chữ ký của Kế toán trưởng, Giám đốc/Phó Giám đốc ủy quyền, Thủ quỹ và người nhận). Đánh giá tính phù hợp của hình thức Chứng từ ghi sổ đối với quy mô của doanh nghiệp.
- Kiến nghị: Đề xuất một số định hướng nhằm hoàn thiện công tác theo dõi công nợ khách hàng (TK 131), đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ tiền bán cát và xăng dầu, hoàn thiện khâu đối chiếu sổ phụ ngân hàng và tối ưu hóa việc quản lý vốn bằng tiền nhằm hạn chế ứ đọng vốn.
Kết quả và đóng góp
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết hạch toán vốn bằng tiền (TK 111, 112, 113) và công nợ (TK 131, 331) theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, gắn liền với các sơ đồ hạch toán tổng hợp và nguyên tắc đánh giá chênh lệch tỷ giá (TK 413, TK 007).
- Về mặt thực tiễn tại doanh nghiệp:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi và mô hình tổ chức bộ máy kế toán 4 người tại Công ty CP Đóng tàu và Dịch vụ Dầu khí Vũng Tàu.
- Minh họa chi tiết các bút toán hạch toán thực tế trong tháng 12/2012 gắn trực tiếp với các dự án đóng mới, sửa chữa công trình biển đặc thù (các tàu HQ 697, Vũng Tàu 03, Sao Mai 01, Sao Mai 03 và giàn khoan HDKT 0319).
- Xác định được thực tế đơn vị không phát sinh hạch toán qua TK 113 và quy trình kiểm soát chặt chẽ đối với các khoản tạm ứng phục vụ thi công, mua sắm vật tư và chế độ bảo hiểm cho người lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu nghiệp vụ kế toán tập trung trong một tháng cụ thể (tháng 12 năm 2012) tại phòng kế toán, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm để phân tích biến động dòng tiền dài hạn.
- Tính khả thi của kiến nghị: Tác giả tự nhìn nhận do hạn chế về kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ đóng tàu, một số kiến nghị đưa ra ở Chương 3 mang tính chất định hướng lý thuyết và cần được thử nghiệm, điều chỉnh để phù hợp với thực tế điều hành của ban giám đốc.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu phân tích sâu hơn về khả năng thanh toán, quản trị rủi ro nợ khó đòi và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Nắm bắt phương pháp trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, từ xây dựng khung lý thuyết đến phản ánh thực trạng tại doanh nghiệp.
- Người nghiên cứu kế toán trong doanh nghiệp đóng tàu, dầu khí và xây lắp: Tham khảo phương pháp hạch toán chi phí công trình, phân bổ tạm ứng và kiểm soát công nợ đặc thù theo từng số hiệu tàu biển và giàn khoan.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp (Sơ đồ 1.1 đến 1.5), mô hình tổ chức chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 2.3) và các định khoản nghiệp vụ thực tế trong tháng 12/2012.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và quy trình thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra để lập Chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ rồi vào Sổ Cái. Cuối tháng, kế toán khóa sổ, lập Bảng cân đối phát sinh và đối chiếu khớp đúng với Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.
2. Công ty có sử dụng tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) trong thực tế không?
Theo khảo sát thực tế tại đơn vị, Công ty Cổ phần Đóng tàu và Dịch vụ Dầu khí Vũng Tàu không sử dụng tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) trong công tác hạch toán vốn bằng tiền tại thời điểm nghiên cứu.
3. Bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào và chịu sự quản lý của ai?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức toàn bộ công tác kế toán và trực tiếp tham mưu cho Ban Giám đốc.
4. Các công trình, dự án nào phát sinh chi phí thực tế trong tháng 12/2012 tại công ty?
Các chi phí tiền mặt và tạm ứng trong tháng 12/2012 phát sinh chủ yếu phục vụ các dự án: sửa chữa tàu HQ 697, tàu Vũng Tàu 03, tàu Sao Mai 01, tàu Sao Mai 03, mua vật tư sửa chữa giàn khoan và công trình giàn HDKT 0319.
5. Tiền thân và quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu của công ty diễn ra như thế nào?
Công ty tiền thân là Xí nghiệp Sửa chữa Tàu biển Vũng Tàu thành lập năm 1992 (vốn 302 triệu đồng). Năm 1995 đổi tên thành Công ty Đóng tàu và Dịch vụ Dầu khí tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Quyết định 379/QĐ-UBT. Ngày 20/04/2007, công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 3555/QĐ.UBND của UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện công tác kế toán vốn bằng tiền và công nợ tại Công ty Cổ phần Đóng tàu và Dịch vụ Dầu khí Vũng Tàu thông qua việc đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực và thực tiễn hạch toán tháng 12/2012. Công ty đã vận dụng hiệu quả hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và quy trình kiểm soát thu chi chặt chẽ, phục vụ hiệu quả cho các hoạt động đóng mới, sửa chữa tàu và dịch vụ dầu khí. Các phân tích và số liệu trong đề tài cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.