Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối lưu thông hàng hóa, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội thông qua chu kỳ vận động vốn $T - H - T'$. Trong chu kỳ này, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản giữ vai trò chi phối toàn bộ các hoạt động khác. Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì hoạt động nhịp nhàng khi khâu tiêu thụ hàng hóa được tổ chức tốt nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao hiệu quả sinh lời.

Giai đoạn năm 2015, hoạt động thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh gay gắt từ sự gia tăng của các chủ thể kinh doanh đa dạng trong nước và các thương hiệu nước ngoài trong bối cảnh mở cửa hội nhập. Bên cạnh đó, các biến động kinh tế và cơ chế quản lý đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động thích ứng, khai thác tối ưu các nguồn lực để bảo toàn và phát triển vốn. Công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh trung thực toàn bộ diễn biến bán hàng, cung cấp cơ sở dữ liệu tài chính phục vụ công tác điều hành và ra quyết định kinh doanh của nhà quản lý.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành.
  3. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chấn Long.
  4. Nhận xét các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Chấn Long (địa chỉ trụ sở chính tại số 351 Võ Thị Sáu, thị trấn Long Điền, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp diễn ra từ ngày 09/05/2016 đến ngày 26/06/2016; các số liệu tài chính phục vụ phân tích bao quát giai đoạn 2011 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết căn cứ vào các chuẩn mực và quy định pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể:

  • Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Pháp lệnh Kế toán – Thống kê và các quy chuẩn ghi nhận doanh thu, chi phí, giá vốn theo quy định của Bộ Tài chính.

Hệ thống tài khoản và nguyên tắc kế toán trọng tâm được phân tích gồm:

  • Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511, chi tiết từ TK 5111 đến TK 5118) gắn liền với nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ kế toán.
  • Ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521, chi tiết TK 5211 – Chiết khấu thương mại, TK 5212 – Hàng bán bị trả lại, TK 5213 – Giảm giá hàng bán).
  • Hạch toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632) theo các phương pháp xác định giá trị xuất kho: phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO), phương pháp Bình quân gia quyền và phương pháp Thực tế – Đích danh.
  • Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515) và chi phí tài chính (Tài khoản 635).
  • Hạch toán chi phí bán hàng (Tài khoản 641, chi tiết từ TK 6411 đến TK 6418) và chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642).
  • Hạch toán thu nhập khác (Tài khoản 711), chi phí khác (Tài khoản 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu kế toán trực tiếp từ phòng Kế toán của Công ty TNHH Chấn Long, kết hợp quan sát thực tế quy trình xử lý công việc hàng ngày của nhân viên kế toán và trao đổi chuyên môn về các nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu hệ thống văn bản pháp lý, giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, tài liệu quy định nội bộ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng các phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ, tài khoản, tổng hợp – cân đối), kết hợp phương pháp thống kê, so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và đối chiếu số liệu qua các năm tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Chấn Long

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của Công ty TNHH Chấn Long:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là một cửa hàng buôn bán gạch ngói nhỏ lẻ tại thị trấn Long Điền, do bà Võ Ngọc Sương làm chủ. Sau quá trình phát triển gần 30 năm, công ty được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân với vốn điều lệ 40 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Võ Ngọc Sương.
  • Ngành nghề kinh doanh: Chuyên phân phối các loại vật liệu xây dựng, bao gồm:
    • Vật liệu xây dựng cơ bản: Xi măng, vữa, sắt, thép, cát, đá, sỏi, gạch xây, phụ gia các loại.
    • Vật liệu xây dựng hoàn thiện: Vật liệu hoàn thiện tường, trần, đá granite, gạch men lát nền, sơn.
    • Vật liệu nội – ngoại thất và trang trí: Tấm acrylic, ván MFC.
  • Quy mô và cơ sở vật chất: Trụ sở chính tại huyện Long Điền (được xây dựng lại khang trang năm 2015), 01 chi nhánh tại thành phố Bà Rịa, hệ thống cửa hàng bán lẻ và 03 kho hàng tại các địa điểm khác nhau trong tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Đóng góp ngân sách nhà nước đạt hơn 3 tỷ đồng (năm 2013) và hơn 2,5 tỷ đồng (năm 2014).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Bộ máy quản trị gồm Giám đốc điều hành chung, trực tiếp chỉ đạo ba bộ phận chức năng là Phòng Kinh doanh, Phòng Bán hàng và Phòng Kế toán.
Tiêu chí phân loại Phân nhóm lao động Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Theo trình độ chuyên môn Trình độ Đại học 18 25,7
Trình độ Cao đẳng 8 11,4
Trình độ Trung cấp 24 34,3
Lao động phổ thông 20 28,6
Tổng cộng quy mô nhân sự Toàn bộ công ty (12/2015) 70 100,0
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức tập trung tại phòng Kế toán. Cơ cấu nhân sự kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12). Hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA SME.NET. Phương pháp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận tài sản theo giá gốc và thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt, hàng tồn kho vào ngày cuối hàng tháng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa khung lý thuyết chuẩn tắc về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày định nghĩa doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định, chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có, phiếu xuất kho), kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định nguyên tắc hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trên TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5211, TK 5212, TK 5213) và việc kết chuyển giảm trừ doanh thu thuần vào cuối kỳ sang TK 511.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Phân tích các phương pháp xác định giá trị xuất kho (FIFO, Bình quân gia quyền, Thực tế – Đích danh), quy trình sử dụng chứng từ (phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập xuất tồn) và kết cấu hạch toán của TK 632.
  • Kế toán chi phí hoạt động và các nghiệp vụ liên quan:
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh các khoản thu lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng, chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá.
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Trình bày chi tiết 7 tiểu khoản của TK 641 (TK 6411 đến TK 6418) phục vụ quản lý chi phí nhân viên, bao bì, khấu hao, dịch vụ mua ngoài.
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển giá vốn, các khoản chi phí vào TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chấn Long

Chương 3 đi sâu vào phản ánh quy trình hạch toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2015 tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm quy trình tiêu thụ: Quy trình bán hàng và luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận đơn hàng, lập hóa đơn GTGT, lập phiếu xuất kho đến việc thu tiền mặt hoặc ghi nhận công nợ qua các chứng từ phiếu thu, giấy báo Có.
  • Thực tế hạch toán doanh thu và giá vốn: Toàn bộ nghiệp vụ bán các mặt hàng vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, gạch, đá, sơn...) được nhập liệu vào phần mềm MISA SME.NET; phần mềm tự động định khoản và ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632 và các sổ chi tiết doanh thu, chi tiết công nợ khách hàng (TK 131).
  • Hạch toán chi phí và thu nhập: Phân tích thực tế luân chuyển chứng từ và sổ sách tổng hợp đối với chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) trong năm 2015.
  • Thực hành kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm MISA SME.NET từ các tài khoản doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh năm 2015 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định KQ kinh doanh tại Công ty TNHH Chấn Long

Chương 4 đưa ra các đánh giá thực chứng và định hướng cải tiến công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  • Phương hướng phát triển: Mở rộng mạng lưới phân phối vật liệu xây dựng, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa chi phí kinh doanh.
  • Nhận xét đánh giá công tác kế toán tại công ty:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA SME.NET giúp tiết kiệm thời gian, in ấn chứng từ sổ sách kịp thời.
    • Nhược điểm: Tồn tại một số hạn chế trong công tác luân chuyển chứng từ, theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí bán hàng, chi phí quản lý và việc quản lý công nợ khách hàng trong các giai đoạn cao điểm tiêu thụ.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán; tối ưu hóa việc phân loại và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý; tăng cường khai thác các phân hệ quản trị trên phần mềm MISA SME.NET nhằm nâng cao tính chính xác và tốc độ cung cấp thông tin tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích các kết quả hoạt động kinh doanh thực tế của Công ty TNHH Chấn Long qua các năm:

Năm tài chính Đóng góp ngân sách nhà nước Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu so với năm trước Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận so với năm trước
2012 — +0,77% (tăng 6.000.000.000 đ) +11,82% (tăng 946.000.000 đ)
2013 > 3.000.000.000 đ — —
2014 > 2.500.000.000 đ +6,38% (tăng 19.881.000.000 đ) +3,76% (tăng 345.877.000 đ)
2015 Đã thực hiện tổng kết Đã tổng hợp hạch toán trên MISA Đã xác định kết quả kinh doanh

Các đóng góp chính của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ mối quan hệ giữa các tài khoản trung gian với tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Về mặt thực tiễn:
    • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và công tác ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
    • Chỉ ra quy trình ứng dụng phần mềm MISA SME.NET trong việc tự động hóa hạch toán các nghiệp vụ bán hàng, xuất kho giá vốn và khóa sổ kế toán cuối kỳ.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với thực tế của Công ty TNHH Chấn Long nhằm hoàn thiện quy trình kế toán, kiểm soát chứng từ và quản lý chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do giới hạn về mặt thời gian thực tập (từ ngày 09/05/2016 đến ngày 26/06/2016), đề tài tập trung khảo sát phạm vi công tác kế toán tài chính tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Chấn Long; nguồn số liệu phân tích phụ thuộc vào các báo cáo và chứng từ do phòng Kế toán của doanh nghiệp cung cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm mặt hàng vật liệu xây dựng cụ thể; nghiên cứu tích hợp sâu hơn các phân hệ quản lý quan hệ khách hàng và kiểm soát chuỗi cung ứng vào hệ thống phần mềm kế toán doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp thương mại, minh họa chi tiết cách đối chiếu giữa quy định lý thuyết của Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình hạch toán thực tế trên máy vi tính.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp phương pháp tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (với 7 vị trí chuyên trách), quy trình thiết lập luân chuyển chứng từ bán hàng và phương thức ứng dụng phần mềm MISA SME.NET trong xử lý số liệu kế toán tổng hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Chấn Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA SME.NET.

2. Doanh nghiệp áp dụng các phương pháp kế toán cơ bản nào đối với thuế GTGT, hàng tồn kho và tài sản cố định?

  • Thuế GTGT: Tính theo phương pháp khấu trừ.
  • Hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, kiểm kê quỹ và kho vào ngày cuối hàng tháng.
  • Khấu hao TSCĐ: Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

3. Quy mô nhân sự và cơ cấu lao động của Công ty TNHH Chấn Long tại thời điểm tháng 12/2015 như thế nào?

Tổng số lao động chính thức của công ty là 70 người. Cơ cấu theo trình độ gồm: Đại học có 18 người (25,7%), Cao đẳng có 8 người (11,4%), Trung cấp có 24 người (34,3%) và Lao động phổ thông có 20 người (28,6%).

4. Hệ thống tài khoản các khoản giảm trừ doanh thu được trình bày trong khóa luận gồm những tài khoản nào?

Khóa luận sử dụng Tài khoản 521 "Các khoản giảm trừ doanh thu" theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và TK 5213 (Giảm giá hàng bán).

5. Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Chấn Long được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng, gồm các vị trí chuyên trách: Kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Ngọc Thu đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chấn Long. Nghiên cứu đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn ứng dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET trong môi trường kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng. Các kết quả đánh giá và hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận có giá trị thực tiễn đối với công tác hoàn thiện quản lý tài chính tại doanh nghiệp và là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho sinh viên ngành kinh tế.