Chương 1. Lý luận về thuế TNDN va quan lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp sản xuất 100% vốn FDI Chương 2. Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp sản xuất 100% vốn FDI trên địa bàn thành phó Đà Nẵng. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp sản xuất 100% vốn FDI trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Tổng quan về đề tài nghiên cứu Nghiên cứu QLT ở Việt Nam trong thời gian qua khá đa dạng. Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu về quản lý thuế TNDN đối với DN SX 100% vốn FDI còn hạn chế hoặc mới chỉ đề cập một số khía cạnh hẹp. “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay” (2003) là một đề tài cấp Bộ có chất lượng của tập thể tác giả, gồm PGS. Nguyễn Thị Bất là chủ nhiệm đề tài và các cộng sự.
Đề tài đã hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về QLT và phân tích thực trạng QLT ở Việt Nam. Đông thời, đề tài đã đưa ra các giải pháp mang tính đột phá, phù hợp với tình hình thực tiễn ở Việt Nam. Tuy nhiên nghiên cứu của đề tài chỉ dừng lại ở mốc thời gian 2003. “Quan lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” (2011) là luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dé tai đã nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên điều tra khảo sát đối với thực trạng QLT ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập, trong đó chú trọng tới khu vực FDI.
Đề tài đề xuất các giải pháp đề nâng cao hiệu quả QLT ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hướng đến các nội dung: (1) Giải quyết tốt mối quan hệ với NNT như giảm thấp chỉ phí tuân thủ cho NNT, tăng cường giao tiếp thông tin với NNT; (2) Xây dựng mô hình phân tích để dự báo và ứng dụng vào công tác quản trị thuế; tăng cường công tác lập thống kê, báo cáo, tổng hợp trong quản trị thuế; (3) Thành lập bộ phận chức năng tại Tổng cục Thuế chuyên trách quản lý sự thay đổi của môi 17 trường bên trong và bên ngoài có tác động đến hoạt động QLT, đồng thời thành lập bộ phận chuyên quản lý, theo dõi, giám sát hoạt động của các Đại lý thuế; (4) Bồ sung thêm các quy định về giao dịch điện tử trong Luật QLT. “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phó Da Nẵng” (2011) luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Bá Tiến, Đà Nẵng. Luận văn phân tích thực trạng công tác QLT đối với DN có vốn FDI, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLT đối với DN có vốn FDI trên địa bàn TP Đà Nẵng hướng đến mục tiêu chung đó là tăng mức độ tuân thủ pháp luật của DN và nâng cao chất lượng QLT.
Các công trình nghiên cứu trên có mục đích chung là nghiên cứu nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác QLT nhưng đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận khác nhau. Chưa có công trình nghiên cứu một cách hệ thống và trực tiếp về quản lý thuế TNDN đối với DN SX 100% vốn FDI - nhất là công tác QLT hoạt động chuyền giá, công tác thanh tra chống chuyền giá trên địa bàn TP Đà Nẵng. LY LUAN VE THUE TNDN VA QUAN LY THUE TNDN DOI VOI DOANH NGHIEP SAN XUAT 100% VON FDI 1. NOI DUNG CO BAN VE THUE TNDN VA QUAN LY THUE TNDN DOI VOI DOANH NGHIEP SAN XUAT 100% VON FDI 1.
Khái quát về doanh nghiệp sản xuất 100% vốn FDI 1. Vốn đâu tư trực tiếp nước ngoài Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 thang 11 năm 2005: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign Direct Investment) 1a những khoản đầu tư do các tổ chức kinh doanh và cá nhân từ nước ngoài đưa vốn vào một nước đề sản suất kinh doanh hoặc góp vốn liên doanh với các tổ chức và cá nhân trong nước theo các quy định của luật đầu tư nước ngoài của nước sở tại. Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác đề tiền hành hoạt động đầu tư. Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động dau tu.14] Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở SXKD.
Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở SXKD này, là sự đầu tư thông qua SX, cung cấp dịch vụ, buôn bán tại nước nhận đầu tư. Hình thức đầu tư này thường dẫn đến sự thành lập một pháp nhân riêng như công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài, chỉ nhánh công ty nước ngoài. Góp phần làm tăng tổng sản phẩm quốc nội, thúc day qua trình chuyền giao công nghệ và phương thức quản lý, kinh doanh tiên tiến, đồng thời góp phần giải quyết vấn đề việc làm tại nước nhận đầu tư. Doanh nghiệp sản xuất 100% vốn FDI 19 Doanh nghiệp có vốn FDI là DN do nhà đầu tư nước ngoài thành lập va tham gia quản lý DN để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
Doanh nghiệp 100% vốn FDI: Là doanh nghiệp do chủ đầu tư nước ngoài bỏ 100% vốn tại nước sở tại, và có quyền điều hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp theo quy định, pháp luật của nước nhận đầu tư. Doanh nghiệp sản xuất 100% vốn FDI: Là doanh nghiệp 100% vốn FDI chuyên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật chất, tạo ra sản phẩm hàng hóa cho xã hội. Đây là hình thức các công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tô chức, cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài thành lập, quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Đặc điểm của các DN này là được thành lập dưới hình thức công ty TNHH, công ty cô phan, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và là một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư; hoạt động dưới sự chỉphối của luật pháp nước nhận đầu tư.
Đặc điểm và vai trò của DN sản xuất 100% vốn FDI * Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất 100% vốn FDI ~ Về mặt quản lý: được kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đối với quản lý của doanh nghiệp nước tiếp nhận vón đầu tư. Các chủ đầu tư nước ngoài phải góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp định theo luật đầu tư của mỗi nước trực tiếp quản lý điều hành dự án mà họ bỏ vốn đầu tư. Quyền quản lý DN phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của chủ đầu tư trong vốn pháp định của dự án. - Về mặt chuyên môn: Có chuyền giao bí quyết hay công nghệ - Về mặt hoạt động: Đi vào sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ.
* Vai trò của doanh nghiệp sản xuất 100% von FDI - Góp phần tăng nguồn vốn giải quyết vấn đề thiếu vốn cho phát triển kinh tế xã hội. - Góp phần tăng thu NSNN và các cân đối vĩ mô. - Góp phần nâng cao năng lực công nghệ cho nước nhận đầu tư và tạo 20 động lực cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN trong nước. - Tac dong đến xuất khẩu và cán cân thanh toán.
- Tác động lan tỏa của ĐTNN đến thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế. - Tác động đến quá trinh mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế. - Góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm, tăng năng suất lao động, cải thiện nguồn nhân lực. Khái quát chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 1.
Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN e Khái niệm thuế TNDN Thuế là một hình thức động viên bắt buộc của Nhà nước đối với moi t6 chức, công dân nhằm tập trung một phần thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước. Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển từ sự xuất hiện của sản phẩm thặng dư và sự hình thành nhà nước. Nhà nước sử dụng thuế làm công cụ để thực hiện các chức năng của mình. Mỗi nhà nước mang bản chất giai cấp nhất định nên thuế mang bản chất giai cấp của nhà nước sinh ra nó.
Một hệ thống chính sách thuế bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau, mỗi một sắc thuế có một mục tiêu, tác dụng và chức năng riêng. Vì vậy người ta phải sử dụng nhiều sắc thuế đẻ bổ sung, hỗ trợ cho nhau đảm bảo phát huy mạnh mẽ hiệu quả của toàn bộ hệ thống thuế Thuế TNDN là một sắc thuế thuộc loại thuế thu nhập, nó được hầu hết các quốc gia trên thế giới sử dụng vì tính hiệu quả và khả năng bao quát nguồn thu. Mỗi nước với những đặc điểm kinh tế - chính trị - xã hội khác nhau có quan niệm và cách thức áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau. Tuy nhiên, có thể đưa ra một khái niệm được pháp luật Việt Nam và nhiều nước khác thừa nhận: Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi đã trừ đi các chỉ phí liên quan đến thu nhập 21 đó.208] e Đặc điểm thuế TNDN - Thuế TNDN là loại thuế trực thu: vì đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế TNDN là một, tức là không có sự chuyền giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế sang người chịu thuế.
- La loại thuế đánh vào lợi nhuận của các cơ sở sản xuất kinh doanh. Bởi vậy, mức động viên của NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh cũng như quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế cao sẽ phải nộp thuế nhiều, ngược lại những doanh nghiệp có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn sẽ phải nộp thuế ít thậm chí được giảm thuế, miễn thuế. - Chỉ đánh vào phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi chỉ phí liên quan để tạo ra thu nhập đó.
- Về nguyên tắc, thuế có tính chất luỹ tiến. Tuy nhiên, do những điều kiện cụ thể mà một số nước trong đó có Việt Nam áp dụng tỉ lệ thuế suất thống nhất.